Bài giảng an toàn và môi trường - Pdf 15

http://www.ebook.edu.vn
1

Bài giảng

AN TOÀN & MÔI TRƯỜNG WX


lo sức khỏe cho người lao động, mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình
họ còn có ý nghóa nhân đạo.
2- Tính chất của công tác bảo hộ lao động
-Tính chất pháp lý: Để bảo đảm thực hiện tốt việc bảo vệ tính mạng và sức
khỏe cho người lao động, công tác bảo hộ lao động được thể hiện trong bộ luật
lao động. Căn cứ vào quy đònh của điều 26 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội
chủ nghóa Việt nam : “Nhà nước ban hành chính sách, chế độ bảo hộ lao động.
Nhà nước quy đònh thời gian lao động, chế độ tiền lương, chế độ nghỉ ngơi và
chế độ bảo hiểm xã hội đối với viên chức nhà nước và những người làm công
ăn lương… .” Bộ luật lao động của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghóa Việt nam
đã được Quốc hội thông qua ngày 23/6/1994 và có hiệu lực từ ngày 1/1/1995.
Luật lao động đã quy đònh rõ trách nhiệm, nghóa vụ và quyền lợi của người sử
dụng lao động và người lao động.
-Tính chất khoa học kỹ thuật: Nguyên nhân cơ bản gây ra tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp cho người lao động là điều kiện kỹ thuật không đảm bảo
an toàn lao động, điều kiện vệ sinh, môi trường lao động. Muốn sản xuất được
an toàn và hợp vệ sinh, phải tiến hành nghiên cứu cải tiến máy móc thiết bò;
công cụ lao động; diện tích sản xuất; hợp lý hóa dây chuyền và phương pháp
sản xuất; trang bò phòng hộ lao động; cơ khí hoá và tự động hoá quá trình sản
xuất đòi hỏi phải vân dụng các kiến thức khoa học kỹ thuật, không những để
http://www.ebook.edu.vn
3
nâng cao năng suất lao động, mà còn là một yếu tố quan trọng nhằm bảo vệ
người lao động tránh những nguy cơ tai nạn và bệnh nghề nghiệp.
-Tính chất quần chúng: Công tác bảo hộ lao động không chỉ riêng của
những cán bộ quản lý mà nó còn là trách nhiệm chung của người lao động và
toàn xã hội. Trong đó người lao động đóng vai trò hết sức quan trọng trong công
tác bảo hộ lao động. Kinh nghiệm thực tiển cho thấy ở nơi nào mà người lao
động cũng như cán bộ quản lý nắm vững được quy tắc bảo đảm an toàn và vệ
sinh lao động thì nơi đó ít xẩy ra tai nạn lao động.

+ Những quy đònh về luật.
+ Đưa lao động đến gần thò trường người tiêu dùng.
http://www.ebook.edu.vn
4
§1-4 Tính nhân đạo và sự thể hiện nó là mục đích chủ yếu
của khoa học lao động
Tương quan thay đổi giữa con người và kỹ thuật không bao giờ dừng lại,
chính nó là động lực cho sự phát triển,đặc biệt qua các yếu tố:
- Sự chuyển đổi các giá trò trong xã hội.
- Sự phát triển dân số.
- Công nghệ mới.
- Cấu trúc sản xuất thay đổi.
- Những bệnh tật mới phát sinh.
Khoa học lao động có nhiệm vụ:
- Trang bò kỹ thuật, thiết bò cho phù hợp với việc sử dụng của người lao
động.
- Nghiên cứu sự liên quan giữa con người trong những điều kiện lao động về
tổ chức và kỹ thuật.
Để giải quyết những nhiệm vụ có liên quan với nhau, khoa học lao động có
một phạm vi rộng bao gồm nhiều ngành khoa học kỹ thuật; các ngành khoa học
cơ bản, y học, tâm lý học, toán học, thông tin, kinh tế cũng như các phương
pháp nghiên cứu của nó.
§1-5 Phân tích điều kiện lao động
I- Khái niệm về tai nạn lao động, chấn thương và bệnh nghề nghiệp.
1- Tai nạn lao động: Tai nạn lao động là trường hợp không may xẩy ra trong
sản xuất, do kết quả tác động đột ngột từ bên ngoài dưới dạng cơ, điện, nhiệt,
hoá năng, hoặc các yếu tố môi trường bên ngoài gây hủy hoại cơ thể con người
hoặc phá hủy chức năng hoạt động bình thường của các cơ quan trong cơ thể
con người.
2- Phân loại tai nạn lao động: Tai nạn lao động được phân thành chấn

b- Những nguyên nhân về tổ chức:
- Vi phạm quy tắc, quy trình kỹ thuật;
- Tổ chức lao động cũng như chỗ làm việc không đáp ứng yêu cầu;
- Thiếu hoặc giám sát kỹ thuật không đầy đủ;
- Vi phạm chế độ lao động;
- Sử dụng công nhân không đúng ngành nghề và trinh độ chuyên môn;
- Công nhân không được huấn luyện quy tắc và kỹ thuật an toàn lao động.
c- Những nguyên nhân về vệ sinh:
- Môi trường làm việc bò ô nhiễm;
- Điều kiện vi khí hậu không thích hợp;
- Chiếu sáng và thông gió không đầy đủ;
- Tiếng ồn và chấn động mạnh;
- Có các tia phóng xạ;
- Tình trạng vệ sinh của các phòng phục vụ sinh hoạt kém;
- Vi phạm điều lệ vệ sinh cá nhân;
- Thiếu hoặc kiểm tra vệ sinh của y tế không đầy đủ, v. v. . .
3- Đánh giá tai nạn lao động:
Để đánh giá đúng đắn về tình hình tai nạn, chấn thương và bệnh nghề nghiệp
phải dựa vào các hệ số chấn thương:
- Hệ số tần số chấn thương ( K
t.s
) là tỷ số số lượng tai nạn xẩy ra trong một
khoảng thời gian nhất đònh với số người làm việc bình quân trung bình trong xí
nghòêp hay phân xưởng trong thời gian đó.
Trong thực tế hệ số tần số chấn thương thường được tính với 1000 người làm
việc và được xác đònh theo công thức:
1000

×=
N

- Đổi mới quy trình công nghệ, v.v. . .
2- Biện pháp kỹ thuật vệ sinh:
- Giải quyết thông gió và chiếu sáng tốt nơi sản xuất;
- Cải thiện điều kiện làm việc.
3- Biện pháp phòng hộ cá nhân:
- Dựa theo tính chất độc hại trong sản xuất, mỗi người công nhân sẽ được
trang bò dụng cụ phòng hộ thích hợp.
4- Biện pháp tổ chức lao động khoa học:
- Phân công lao động hợp lý;
- Tìm ra những biện pháp cải tiến làm cho lao động bớt nặng nhọc, bớt tiêu
hao năng lượng;
- Làm cho lao động thích nghi với con người và con người thích nghi với
công cụ sản xuất mới, vừa có năng suất lao động cao lại an toàn hơn.
5- Các biện pháp y tế:
- Kiểm tra sức khoẻ công nhân, khám tuyển để bố trí lao động phù hợp;
- Khám đònh kỳ cho công nhân tiếp xúc với các yếu tố độc hại nhằm phát
hiện sớm bệnh nghề nghiệp và những bệnh mãn tính khác để kòp thời có biện
pháp giải quyết.
- Tiến hành giám đònh khả năng lao động,hướng dẫn luyện tập, phục hồi lại
khả năng lao động.
- Có chế độ ăn uống hợp lý.

http://www.ebook.edu.vn
7
Chương 2

VI KHÍ HẬU TRONG SẢN XUẤT

§2-1 Khái niệm và đònh nghóa
Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp,

- Nhiệt độ hiệu quả tương đương. Để đánh giá tác dụng tổng hợp của các yếu
tố nhiệt độ, độ ẩm và vận tốc gió của môi trường không khí đối với cảm giác
nhiệt độ của cơ thể con người, người ta đưa ra khái niệm về “nhiệt độ hiệu quả
tương đương”, ký hiệu t
hqtđ
.
Nhiệt độ hiệu quả tương đương của không khí có nhiệt độ t, độ ẩm ϕ và vận
tốc chuyển động v là nhiệt độ của không khí bảo hòa hơi nước có φ=100% và
không có gió v = 0 mà gây ra cảm giác nhiệt giống hệt như cảm giác gây ra bởi
không khí với t, ϕ, v đã cho.
§2-3 Điều hòa thân nhiệt ở người
Cơ thể người có nhiệt độ không đổi trong khoảng 37
o
C±0,5 là nhờ quá trình
điều nhiệt do trung tâm chỉ huy điều nhiệt điều khiển. Để duy trì cân bằng thân
nhiệt trong điều kiện vi khí hậu nóng, cơ thể thải nhiệt thừa bằng giản mạch
ngoại biên và tăng cường tiết mồ hôi. Chuyển một lít máu từ nội tạng ra ngoài
http://www.ebook.edu.vn
8
da thải được 2,5 kcal và nhiệt độ hạ được 3
o
C. Một lít mồ hôi bay hơi hoàn toàn
thải ra chừng 580 kcal. Trong điều kiện vi khí hậu lạnh cơ thể tăng cường quá
trình sinh nhiệt và hạn chế quá trình thải nhiệt để duy trì sự thăng bằng nhiệt.
Thăng bằng nhiệt chỉ có thể thực hiện được trong phạm vi trường điều nhiệt,
gồm hai vùng: vùng điều nhiệt hóa học và vùng điều nhiệt lý học. Vượt quá
giới hạn này về phía dưới cơ thể sẽ bò nhiễm lạnh, ngược lại về phía trên sẽ bò
quá nóng.
1-Điều nhiệt hóa học là quá trình biến đổi sinh nhiệt do sự oxi hóa các chất
dinh dưỡng. Biến đổi chuyển hóa thay đổi theo nhiệt độ không khí bên ngoài và

1
, B
2
PP
- Do mất nhiều nước, làm cho khối lượng máu, tỷ trọng, độ nhớt của máu
thay đổi, tim phải làm việc nhiều hơn để cung cấp năng lượng và thải hết nhiệt
thừa cho cơ thể.
- Do mất nước, phải uống nước nhiều làm cho dòch vò bò loảng, làm mất cảm
giác thèm ăn và ăn mất ngon.
- Chức năng diệt trùng của dòch vò bò hạn chế, làm cho dạ dày, ruột bò viêm
nhiễm; chức năng gan cũng bò ảnh hưởng.
- Hoạt động của hệ thần kinh trung ương cũng bò ảnh hưởng, dễ gây tai nạn
lao động.
http://www.ebook.edu.vn
9
b- Rối loạn bệnh lý
- Thường gặp là chứng say nóng và chứng co giật. Chứng say nóng do mất
cân bằng nhiệt với các triệu chứng chóng mặt, đau đầu, đau thắt ngực, buồn
nôn, nhòp thở và mạch nhanh với trạng thái suy nhược rõ rệt vv .
Để cấp cứu nạn nhân, trong cả hai trường hợp cần đưa ngay ra nơi thoáng, cho
thuốc trợ hô hấp, trợ tim mạch và các thuốc trợ lực cấp cứu khác.
2- nh hưởng của vi khí hậu lạnh
- Do ảnh hưởng của nhiệt độ thấp, da trở nên xanh lạnh, nhiệt độ da còn
dưới 33
o
C.
- Lạnh còn làm giảm nhòp tim và nhòp thở, nhưng mức tiêu thụ oxi lại tăng
lên nhiều do cơ và gan phải làm việc nhiều dể chuyển hóa sinh nhiều nhiệt.
- Lạnh sinh cảm giác tê cóng khó vận động, mất dần cảm giác, sinh chứng
đau cơ, viêm cơ, viêm dây thần kinh ngoại biên vv

b- Biện pháp vệ sinh y tế.
- Cần quy đònh chế độ lao động thích hợp cho các ngành nghề thực hiện
trong điều kiện vi khí hậu xấu.
- Tổ chức tốt nơi nghỉ cho công nhân, phòng nghỉ phải được cách ly tốt với
nguồn nhiệt.
- Có chế độ ăn, uống hợp lý.
- Công nhân được trang bò dụng cụ, quần áo bảo hộ phù hợp với tính chất
công việc.
- Cần tổ chức khám tuyển đònh kỳ cho công nhân.
2- Vi khí hậu lạnh.
- Mùa đông cần đề phòng lạnh cho công nhân bằng cách che chắn tốt.
- Dùng biện pháp thông gió sưởi ấm. Có chế độ ăn chống rét.
- Trang bò quần áo bảo hộ và dụng cụ thích hợp cho công nhân.
-Theo đường hô hấp : các chất độc ở thể khí thể hơi, bụi đều có thể xâm
nhập qua đường hô hấp, xâm nhập qua các phế quản, phế bào đi thẳng vào máu
đến khắp cơ thể gây ra nhiễm độc.
- Đường tiêu hóa : thường do ăn uống, hút thuốc trong khi làm việc. Ở đây
chất độc qua gan và được giải độc bằng các phản ứng phức tạp nên ít gây nguy
hiểm hơn.
- Các chất độc thấm qua da: chủ yếu là các chất hòa tan trong nước, thấm
qua da đi vào máu như bezen, rượu êtilic. Các chất độc khác có thể qua lỗ chân
lông, tuyến mồ hôi đi vào máu
3- Chuyển hóa, tích chứa và đào thải
- Chuyển hóa: các chất độc trong cơ thể tham gia vào các quá trình sinh hóa
phức tạp trong các tổ chức của cơ thể và sẽ chòu các biến đổi như phản ứng oxi
hóa khử, thủy phân vv phần lớn biến thành chất ít độc hoặc hoàn toàn không
độc. Trong quá trình này gan, thận có vai trò rất quan trọng, đó là những cơ
quan tham gia giải độc.
- Tích chứa chất độc: Có một số chất độc không gấy tác dụng độc ngay khi
xâm nhập vào cơ thể, mà nó tích chứa ở một số cơ quan dưới dạng các hợp chất
không độc như chì, plo tập trung vào trong xương hoặc lắng đọng vào gan
thận. Đến một lúc nào đó dưới ảnh hưởng của nội ngoại môi thay đổi, các chất
này được huy động một cách nhanh chóng đưa vào máu gây nhiễm độc.
http://www.ebook.edu.vn
12
- Đào thải chất độc: Chất độc hóa học hoặc sản phẩm chuyển hóa sinh học
của nó được đưa ra ngoài cơ thể bằng đường phổi, thận, ruột và các tuyến nội
tiết.
+ Các chất kim loại nặng như chì, thủy ngân, mangan thải qua đường ruột,
đường thận.
+ Các chất tan trong mỡ như thủy ngân, chì, brôm được thải qua da, qua
sữa mẹ, theo nước bọt
+ các chất có tính bay hơi như rượu, ete. Xăng theo hơi thở thải ra ngoài.

2
, xăng
2- Một số chất độc và nhiễm độc nghề nghiệp thường gặp.
a- Chì Pb và các hợp chất của chí như Têtraêtin chi- Pb(C
2
H
5
)
4
và têtramêtin
chì- Pb(CH
3
)
4
.
- Chì có thể vào cơ thể qua đường hô hấp, đừng tiêu hóa và gây độc chủ yếu
cho hệ thần kinh, hệ tạo máu, gây rối loạn tiêu hóa, ung thư vv gây nhiễm
độc cấp tính va nhiễm độc mãn tính.
- Các hợp chất của chì dùng pha trong xăng và một số sản phẩm công
nghiệp. Xâm nhập vào cơ thể chủ yếu bằng đường hô hấp, đường da gây ra
nhiễm độc cấp tính cho hệ thần kinh trung ương: gây hưng phấn mạnh, gây rối
loạn giấc ngủ với ảo giác ghê sợ với nồng độ cao 0,182mg/lít không khí có
thể gây ra chết súc vật sau 18 giờ. Têtraêtin chì độc gấp 5 lần so với têtramêtin
chì.
b- Thủy ngân (Hg) là một kim loại nặng, sôi ở nhiệt độ 357
o
C, bay hơi ở nhiệt
độ thường dùng chế tạo muối thủy ngân, làm thuốc trừ sâu, diệt nấm trong
nông nghiệp. Hơi thủy ngân có độc tính cao, xâm nhập vào cơ thể qua đường hô
hấp, đường da. Thường gây nhiễm độc mãn tính : tổn thương hệ thần kinh, giảm

H
10
NO
5
PS), wofatox, diptex,
DDVP (đimêtyl điclorovinyl photphat), TEEP (têtraêtyl pirôphôtphat) thường
gây nhiễm độc cấp tính do chất độc thấm qua da, đường hô hấp, suy nhược thần
kinh liệt cơ
§3-3 Biện pháp phòng chống nhiễm độc nghề nghiệp
1- Biện pháp kỹ thuật
- Loại trừ nguyên liệu độc trong sản xuất hoặc dùng chất ít độc để thay thế.
- Cơ khí hóa và tự động quá trình sản xuất .
- Bọc kín máy móc, thường xuyên kiểm tra sữa chữa máy móc thiết bò.
- Tổ chức hợp lý quá trình sản xuất.
- Tổ chức thông gió hút bụi tốt.
- Xây dựng chế độ công tác an toàn lao động.
2- Biện pháp cá nhân
- Trang bò mặt nạ phòng độc.
- Quần áo bảo vệ chống hơi độc, bụi, chất lỏng độc; ủng cao su, găng tay
3- Biện pháp y tế
- Phải được khám tuyển theo đònh kỳ.
- Có chế độ bồi dưỡng thích hợp.
4- Cấp cứu.
- Đưa ngay nạn nhân ra khỏi nơi nhiễm độc, thay bỏ quần áo, ủ ấm cho nạn
nhân.
- Cho ngay thuốc trợ tim, trợ hô hấp hoặc hô hấp nhân tạo.
- Rửa da bằng nước xà phòng nơi bò thấm chất độc.

http://www.ebook.edu.vn
14

khí. Những hạt bụi mòn gây hại cho phổi nhiều hơn.
b- Sự nhiễm điện của bụi: Dưới tác dụng của một điện trường mạnh các hạt bụi
bò nhiễm điện và sẽ bò cực của điện trường hút với những vận tốc khác nhau tùy
thuộc kích thước hạt bụi. Tính chất này của bụi được ứng dụng để lọc bụi bằng
điện.
c- Tính cháy nổ của bụi: Các hạt bụi càng nhỏ mòn diện tích tiếp xúc với oxi
càng lớn, hoạt tính hóa học càng mạnh, dễ bốc cháy trong không khí. Ví dụ như
bột sắt, bột cacbon, bột côban, bông vải có thể tự bốc cháy trong không khí.
Nếu có mồi lữa như tia lữa điện, các loại đèn không có bảo vệ lại càng nguy
hiểm hơn.
http://www.ebook.edu.vn
15
d- Tính lắng trầm nhiệt của bụi: Cho một luồng khói đi qua một ống dẫn từ
vùng nóng sang vùng lạnh hơn, phần lớn khói bò lắng trên bề mặt ống lạnh,
hiện tượng này là do các phần tử khí giảm vận tốc từ vùng nóng sang vùng
lạnh. Sự lắng trầm của bụi được ứng dụng để lọc bụi.
§4-2 Tác hại của bụi
Bụi gây nhiều tác hại cho con người và trước hết là đường hô hấp, bệnh ngoài
da, bệnh trên đường tiêu hóa vv
Khi chúng ta thở nhờ có lông mũi và màng niêm dòch của đường hô hấp mà
những hạt bụi có kích thước lớn hơn 5 μm bò giữ lại ở hóc mũi tơi 90%. Các hạt
bụi nhỏ hơn theo không khí vào tận phế nang, ở đây bụi được các lớp thực bào
vây và tiêu diệt khoảng 90%, số còn lại đọng ở phổi gây ra một số bệnh bụi
phổi và các bệnh khác.
1- Bệnh phổi nhiễm bụi thường gặp ở những công nhân khai thác, chế biến,
vận chuyển quặng, kim loại, than vv
2- Bệnh silicose là bệnh do phổi bò nhiễm bụi silic ở thợ khoan đá, thợ mỏ, thợ
làm gốm sứ vv . Bệnh này chiếm 40-70% trong tổng số bệnh về phổi.
3- Bệnh đường hô hấp: Viêm mũi, họng, phế quản, viêm teo mũi do bụi crom,
asen.


c
P
I
ρ
2
= (erg/cm
2
)

ρ
- là mật độ của môi trường (g/cm
3
)
Trong không gian tự do, cường độ âm tỷ lệ nghòch với bình phương khoảng
cách r đến nguồn âm.
2
4
r
I
I
r
π
=
I
r
là cường độ âm ở cách nguồn điểm một khoảng r.
Tai chúng ta tiếp nhận âm nhờ dao động của áp suất âm. p suất âm tỷ lệ với
biến đổi cường độ âm nhưng trong khi cường độ âm biến đổi n lần thì áp suất
âm biến đổi
n lần. Để đánh giá cảm giác nghe, chỉ những đặc trưng vật lý của

P
o
- ngưỡng quy ước 2.10
-5
(N/m
2
)
Mức công suất âm:
o
w
W
W
L lg10=
(dB)
Trong đó :
W
o
– ngưỡng không hay ngưỡng quy ước W
o
= 10
-12

Như vậy khi âm thanh có áp lực bằng 2.10
-5
(N/cm
2
) hay cường độ
I
o
= 10

B-Theo dải tần số phân ra:
a- Tiếng ồn tần số cao khi f > 1000 H
Z
.
b- Tiếng ồn tần số trung bình khi f = 300 ÷ 1000 H
Z
.
c- Tiếng ồn tần số thấp khi f < 300 H
Z
.
Trong các phân xưởng có nhiều nguồn ồn thì mức ồn không phải là tổng số
mức ồn từng nguồn lại .
Mức ồn tổng cộng ở một điểm cách đều nhiều nguồn có thể xác đònh theo
công thức sau:
Nếu có n nguồn ồn có cường độ như nhau(L
i
) thì mức ồn tổng cộng sẽ là:
nLL
i
lg10
+
=
Σ
(dB) http://www.ebook.edu.vn
19
§5-2 nh hưởng của tiếng ồn và chấn động đến cơ thể con người
1- Tiếng ồn.

từ 60 dB.
Độ giảm thính của tai tỷ lệ thuận với thời gian làm việc trong tiếng ồn. Mức
ồn càng cao tốc độ giảm thính càng nhanh. Tuy nhiên điều này còn phụ thuộc
độ nhạy cảm riêng từng người.
c- Tiếng ồn ảnh hưởng đến các cơ quan khác:
- Dưới tác dụng của tiếng của tiếng ồn trong cơ thể con người xẩy ra một
loạt các thay đổi, biểu hiện qua sự rối loạn trạng thái bình thường của hệ thần
kinh.
- Tiếng ồn ngay cả khi mức không đáng kể (ở mức 50 ÷ 70 dB) cũng tạo ra
một tải trọng đáng kể lên hệ thống thần kinh, đặc biệt đối với người lao động trí
óc.
http://www.ebook.edu.vn
20
- Tiếng ồn cũng gây ra những thay đổi trong hệ thống tim mạch kèm theo sự
rối loạn trương lực bình thường của mạch máu và rối loạn tim. Những người làm
việc trong môi trường ồn thường bò đau dạ giày và cao huyết áp.
2- Chấn động.
Phạm vi dao động mà ta thu nhận như chấn động âm nằm trong giới hạn từ 12
÷ 8000 H
Z
. Theo hình thức tác động, người ta chia ra chấn động chung và chấn
động cục bộ. Chấn động chung gây ra dao động của cả cơ thể, còn chấn động
cục bộ chỉ làm cho từng bộ phận của cơ thể dao động. nh hưởng của chấn
động cục bộ không chỉ giới hạn trong phạm vi tác động của nó, mà ảnh hưỏng
đến hệ thống thần kinh trung ương và có thể làm thay đổi chức năng của các cơ
quan và bộ phận khác, gây ra phản ứng bệnh lý tương ứng. Tác dụng của chấn
động cục bộ lên cơ thể khác tác dụng của chấn động chung về mặt đònh lượng
và đònh tính. Đặc biệt ảnh hưởng tới cơ thể khi tần số rung động xấp xỉ tần số
dao động riêng của cơ thể và các cơ quan bên trong.
Người ta thấy rằng hiện tượng cộng hưỡng xẩy ra mạnh ở tư thế đứng thẳng

chi tiết bằng sơn hoặc dùng các hợp kim ít vang hơn khi bò va chạm.
- Bọc các mặt thiết bò chòu rung động bằng các vật liệu hút hoặc giảm rung
động như cao su, amiăng, chất dẻo, matít đặc biệt
- Bố trí các xưởng ồn làm việc vào những buổi ít người làm việc.
- Lập đồ thò làm việc cho công nhân để họ có điều kiện nghỉ ngơi hợp lý,
giảm thời gian có mặt của công nhân ở những xưởng có mức ồn cao.

tỏ của tia vàng lục làm tiêu chuẩn so sánh. (hình 3-3)
2- Quang thông (Φ)là đại lượng để đánh giá khả năng phát sáng của vật.
Quang thông là phần công suất bức xạ có khả năng gây ra cảm giác sáng cho
thò giác của con người.
Nếu gọi công suất bức xạ ánh sáng đơn sắc λ của vật là F
λ, quang thông do
chùm tia đơn sắc đó gây ra là:
λλλ
VFC
=
Φ

Trong đó:
V
λ – là độ sáng tỏ tương đối của ánh sáng đơn sắc λ
C – hằng số phụ thuộc vào đơn vò đo, nếu quang thông Φ
λ được đo
bằng lumen (lm).
F
λ – công suất bức xạ được đo bằng Watt thì hằng số C =683.
Với chùm tia sáng đa sắc không liên tục ta có:
iiii
VFVFC
λλλλ
.683.
Σ
=
Σ
=
Φ

Cường độ sáng theo phương n là một quang thông bức xạ phân bố theo phương
n đó.
Cường độ sáng I
n
là tỷ số giữa quang
thông bức xạ d
Φ trên vi phân góc khối
d
ω theo phương n (hình vẽ).
ω
d
d
I
n
Φ
=
Đơn vò đo cường độ sáng là candela (cd). Candela là cường độ sáng đo theo
phương vuông góc với tia sáng của một mặt phẳng bức xạ toàn phần có diện
tích 1/60cm
2
ở nhiệt độ 2046
o
K tức là ở nhiệt độ đông đặc của platin dưới áp
suất 101.325N/m
2
.
s
teradian
lumen
candela

metvuong
lumen
lux
1
1
1 =

5- Độ chói (B) là đại lượng để đánh giá độ sáng của bề mặt,một nguồn sáng.
Độ chói nhìn theo phương n tới một điểm
trên một mặt sáng là cường độ sáng phát ra
theo phương n của một đơn vò diện tích mặt
sáng thẳng góc với phương nhìn tại điểm đó.
Độ chói nhìn theo phương n là tỷ số giữa
cường độ phát ra theo phương nào đó trên
diện tích hình chiếu mặt chiếu sáng xuống phương thẳng góc với phương n.
dΦS



M

γ

dI
n
http://www.ebook.edu.vn
24

Ngưỡng độ chói phụ thuộc vào kích thước vật nhìn. Kích thước góc của chấm
sáng khá bé thì ngưỡng độ chói khá cao và khi tăng dần kích thước góc của
chấm sáng thì trò số ngưỡng độ chói giảm dần xuống, đến khi góc nhìn α /50
o

thì trò số ngưỡng độ chói hầu như không giảm nữa. Trò số nghòch đảo của
ngưỡng độ chói khi α = 50
o
được gọi là độ nhạy cảm tuyệt đối của mắt về ánh
sáng.
b- Độ nhạy cảm tương phản về độ chói của mắt.
Độ tương phản về độ chói giữa vật và nền nhìn được xác đònh:
%100.
n
vn
B
BB
K

=

B
n
– độ chói của nền; B
v
– độ chói của vật.
Chỉ khi nào sự tương phản về độ chói giữa vật và nền nhìn (vật và nền có cùng
màu sắc như nhau) cao hơn một trò số nhất đònh K
ng
thì mắt mới bắt đầu nhìn

Người ta đánh giá khả năng phân giải của mắt bằng góc nhìn tối thiểu α
ng

mắt có thể nhìn thấy được vật. Mắt có khả năng phân giải trung bình nghóa là
có khả năng nhận biết được hai vật nhỏ nhất dưới góc nhìn α
ng
=1’ trong điều
kiện chiếu sáng tốt.
3- Tốc độ phân giải của mắt
Quá trình nhận biết một vật của mắt không xẩy ra ngay lập tức mà phải qua
một thời gian nào đó. Thời gian này càng nhỏ thì tốc độ phân giải của mắt càng
lớn. Tốc độ phân giải phụ thuộc vào độ chói và độ rọi sáng trên vật quan sát.
Tốc độ phân giải tăng nhanh từ độ rọi bằng 0 đến 1200 lux sau đó tăng không
đáng kể.
Vì vậy muốn cho mắt phân giải nhanh thì ánh sáng trong trường nhìn phải đủ
lớn và phân bố đều trên bề mặt nhìn. Trong các công trình kiến trúc chiếu sáng
trong sản xuất, chiếu sáng giao thông, nhất là ở các đường hầm phải đảm bảo
sao cho dộ sáng từ trường này sang trường nhìn kia không thay đổi quá đột ngột
làm cho mắt phân giải không kòp và dễ gây ra tai nạn.
§6-3 Kỹ thuật chiếu sáng
Trong sản xuất người ta thường dùng hai nguồn sáng: ánh sáng tự nhiên và
ánh sáng nhân tạo. nh sáng tự nhiên là ánh sáng ban ngày do mặt trời và bầu
trời sinh ra. Nó là nguồn sáng sẵn có, thích hợp và có tác dụng tốt đối với sinh
lý con người.
1- Chiếu sáng tự nhiên.
a- Nguồn sáng.
nh sáng mặt trời chiếu xuống mặt đất khi xuyên qua lớp khí quyển bò các hạt
trong tầng không khí hấp thụ nên các tia truyền thẳng (trực xạ) một mặt bò yếu
đi, mặt khác bò các hạt khuếch tán sinh ra ánh sáng tản xạ làm cho bầu trời
sáng lên. Do đó ánh sáng tự nhiên có hai nguồn chính là ánh sáng trực xạ của


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status