Software Engineering Departmnet Hanoi University of Technology
Faculty of Information Technology
UML OOAD
phân tích thiết kế phần mềm
hớng đối tợng và hớng thành phần 1. Đỗ Văn Uy
2. Nguyễn Ngọc Bình
3. Thạc Bình Cờng
4. Lơng Mạnh Bá
5. Huỳnh Quyết Thắng
6. Bùi Thị Hoà
7. Lê Tấn Hùng
8. Lê Đức Trung
Các nghiên cứu đợc hỗ trợ kinh phí từ đề tài nghiên cứu khoa học cơ
bản KHCB 230701 LUu HANH NOI BO
Hà nội 2001
Tool-supported - đợc hỗ trợ bởi các công cụ
Industry standardized - chuẩn công nghiệp
UML là một ngôn ngữ mô hình hóa chuẩn nhng không phải là một qui trình
phát triển phần mềm chuẩn. Mặc dù UML phải đợc áp dụng trong phạm vi một
qui trình cụ thể, các qui trình phát triển này thờng khác nhau ở các tổ chức phát
triển phần mềm, ở các vấn đề thuộc các lĩnh vực khác nhau. Do đó, các nhà phát
triển UML đã cố gắng tập trung vào định nghĩa mức siêu mô hình (
metamodel) để
thống nhất các khái niệm về ngữ nghĩa và ký hiệu, có thể hỗ trợ cho nhiều ngôn
ngữ lập trình và qui trình phát triển phần mềm khác nhau.
UML là tổng hợp các phơng pháp của Booch, OMT và OOSE tạo thành một
ngôn ngữ mô hình hóa chung và có thể sử dụng rộng rãi cho những ngời trớc
đây đã quen với ba phơng pháp trên hay các phơng pháp khác. Ngoài ra, UML 2
mở rộng phạm vi mô hình hóa của các phơng pháp hiện có và có thể mô hình
hóa đầy đủ các hệ thống đồng thời hay phân tán. UML là ngôn ngữ có thể đợc
sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau. UML cung cấp cơ chế tổ chức và phân
loại tri thức theo ngữ cảnh của vấn đề cần giải quyết. Các tri thức này đợc nắm
bắt đầy đủ bởi mô hình bao gồm nhiều thành phần và đợc thể hiện qua tập các
biểu đồ khác nhau có liên hệ chặt chẽ với nhau. Hơn nữa, mỗi biểu đồ nắm bắt
vấn đề ở những khía cạnh khác nhau qua các khái niệm, cấu trúc, các thành phần
mô hình thể hiện những ngữ nghĩa và tri thức khác nhau. Các biểu đồ này mô tả
nội dung giao tiếp giữa các thành viên trong qui trình phát triển phần mềm và
đợc tích hợp với nhau để tạo nên tri thức mô tả hệ thống, những vấn đề cũng
nh cách thức thực hiện để giải quyết chúng.
Các lợi ích của UML
UML khả năng biến đổi để đáp ứng các yêu cầu mới của những phạm vi 3
ứng dụng đặc biệt. Các nhà phát triển UML không muốn rằng mỗi khi có
thay đổi. thì các khái niệm cốt lõi phải đợc định nghĩa lại. Vì vậy, họ tin
rằng việc đa ra cơ chế mở rộng cho UML sẽ hỗ trợ những xu hớng phát
triển mới. Ngời sử dụng có thể khai thác các tính năng sau của UML
Xây dựng mô hình bằng cách sử dụng những thành phần cơ bản đã
đợc định nghĩa không sử dụng cơ chế mở rộng cho hầu hết các
ứng dụng thông thờng.
Thêm các khái niệm và ký hiệu mới cho những vớng mắc không
giải quyết đợc với các khái niệm cơ bản.
Đặc biệt hóa các khái niệm, ký hiệu và ràng buộc cho một phạm vi
ứng dụng (application domain) cụ thể.
UML đẩy mạnh tái sử dụng trong nền công nghệ phần mềm. Tái sử dụng
là một trong những vấn đề đợc quan tâm hàng đầu trong công nghệ phần
mềm. Nguyên tắc của tái sử dụng là dựa trên các thành phần hiện có đã
đợc kiểm chứng về chất lợng và chỉ xây dựng các thành phần mới khi
thực sự cần thiết. Điều này không những giúp đơng đầu với mức độ phức
tạp ngày càng cao của ứng dụng mà còn giảm chi phí, giảm thời gian phát
triển và tăng khả năng cạnh tranh của nhà phát triển phần mềm. UML cho
phép tái sử dụng hiệu quả các thành phần của một hệ thống vì đợc xây
dựng trên nền tảng hớng đối tợng. Ngoài ra, UML còn hỗ trợ các khái
niệm phát triển phần mềm mức cao nh collabarations, frameworks,
patterns và components. Ngữ nghĩa của chúng đợc định nghĩa rất rõ
ràng và điều này giúp đạt đợc những giá trị thực sự đầy đủ của hớng
đối tợng và tái sử dụng.
1.2. Kiến trúc của UML
Một thể hiện của mô
hình. Định nghĩa một loại
thông tin cụ thể.
Hình 4.1. Kiến trúc UML
Tầng siêu-siêu mô hình gồm có các thành phần cơ bản nhất trên đó UML
dựa vào khái niệm Thing để biểu diễn bất cứ những gì có thể định
nghĩa. Mức trừu tợng này đợc sử dụng để hình thức hoá khái niệm và
định nghĩa một ngôn ngữ để xác định các siêu mô hình.
Tầng siêu mô hình gồm những thành phần cấu tạo nên UML, bao gồm
các khái niệm từ các biểu đồ hớng đối tợng và hớng thành phần. Mỗi
khái niệm trong tầng này đều là một thể hiện của khái niệm siêu - siêu mô
hình Thing. Tầng trừu tợng này đợc sử dụng để hình thức hoá các
khái niệm của biểu đồ và định nghĩa ra một ngôn ngữ để xác định các mô
hình.
Tầng mô hình gồm có các mô hình UML. Đây là tầng mà tại đó việc mô
hình hoá các bài toán, các lời giải hay các hệ thống đợc thực hiện. Mỗi
khái niệm trong tầng này là một thể hiện của khái niệm trong tầng siêu
mô hình. Tầng trừu tợng này đợc sử dụng để hình thức hoá các khái
niệm và định nghĩa một ngôn ngữ để trao đổi các từ ngữ về một chủ để
cho trớc. Các mô hình trong tầng này thờng đợc gọi là các mô hình
lớp hay mô hình kiểu.
Tầng các đối tợng ngời sử dụng bao gồm các thành phần để minh hoạ
các mô hình UML. Mỗi khái niệm trong tầng này là một thể hiện của
khái niệm trong tầng mô hình. Tầng trừu tợng này đợc sử dụng để hình
thức hoá các từ ngữ cụ thể về một chủ đề cho trớc. Các mô hình trong
tầng này thờng đợc gọi là các mô hình đối tợng hay mô hình thể hiện.
Trong ngữ cảnh này, khái niệm siêu đợc sử dụng để biểu thị mối quan hệ
giữa một tập các phi-siêu khái niệm (non-metaconcepts) và siêu khái niệm của
chúng. Khái niệm siêu không phải là đặc tính của mô hình, nhng lại có vai
hóa, các phần tử UML có thể phân chia làm ba loại là các phần tử mô hình hóa
tĩnh, các phần tử mô hình hóa tơng tác và các phần tử quan hệ có chức năng liên
kết giữa hai phần tử trên với nhau. siêu mô hình UML giữ vai trò hớng dẫn
ngời sử dụng UML về cú pháp trong mô hình hóa. Ngoài ra, siêu mô hình UML
còn đợc sử dụng bởi các nhà phát triển CASE tool để mô hình hóa dữ liệu cho
một CASE tool hỗ trợ UML. Mô hình dữ liệu này sử dụng lại định nghĩa phần tử
UML để thiết kế các lớp cơ bản và bổ sung thêm các lớp mới tùy theo chức năng
CASE tool cung cấp cho ngời sử dụng.
Mô hình UML là biểu diễn ký hiệu của các phần tử UML đồng thời cung cấp
cho ngời sử dụng các biểu đồ UML cụ thể để mô hình hóa cũng nh làm ngôn
ngữ giao tiếp giữa các thành viên của nhóm trong quá trình phát triển phần mềm.
Nói cách khác, các biểu đồ trong Mô hình UML là thể hiện của các cú pháp
tơng ứng trong siêu mô hình UML. siêu mô hình UML đợc chia thành nhiều
gói thành phần (package) dựa trên ý nghĩa của cú pháp đợc mô tả. Mỗi gói định
nghĩa các phần tử khác nhau và mô tả một nhóm cú pháp dựa trên các phần tử
này. Trong mỗi gói lại có thể bao gồm các gói con. Việc phân chia này giúp cho
định nghĩa của siêu mô hình UML rõ ràng hơn, chỉ quan tâm đến các phần tử
trong gói và loại bỏ các phần tử không cần thiết vợt ra khỏi phạm vi ngữ nghĩa
cần mô tả của gói. Gói đợc biểu diễn nh sau
Tên gói
Hình 2.1. Ký hiệu gói
2.2. Tổng quan về các loại quan hệ giữa các phần tử
Trong quá trình định nghĩa phần tử cần phải mô tả các mối liên hệ giữa phần
tử này với các phần tử khác nên UML sử dụng một tập hợp các quan hệ. Mỗi 7
Quan hệ kết tập: phần tử này chứa phần tử kia theo nghĩa vật lý. 8
Hình 2.5 Ký hiệu quan hệ kết tập
2.2.3. Quan hệ phụ thuộc (dependency)
Quan hệ phụ thuộc thể hiện sự phụ thuộc chức năng của một hay nhiều phần
tử nhận vào một hay nhiều phần tử cho. Quan hệ phụ thuộc kém chi tiết về mức
độ ngữ nghĩa hơn quan hệ kết hợp và thờng sử dụng để mô tả sự phụ thuộc lẫn
nhau giữa các gói.
Hình 2.6 Ký hiệu quan hệ phụ thuộc
2.3. Tổng quan về các phần tử và cấu trúc siêu mô hình UML
2.3.1. Phân loại phần tử trong siêu mô hình UML
ở góc độ định nghĩa, các phần tử trong UML có thể đợc chia làm hai loại là
phần tử trừu tợng và phần tử cụ thể. Các phần tử trừu tợng có tính tổng quát
cao giữ chức năng tham gia vào định nghĩa các phần tử khác. Các phần tử cụ thể
thờng có quan hệ tổng quát hóa qua nhiều tầng với các phần tử trừu tợng,
ngoài ra còn có các quan hệ kết hợp (association) với các phần tử khác. Chỉ các
phần tử cụ thể mới có ký hiệu trong Mô hình UML và đợc sử dụng trong mô
hình hóa.
2.3.2. Cấu trúc siêu mô hình UML
Siêu mô hình UML bao gồm ba gói chính nh sau
Foundation
Model Management
Hình 2.8 Core Package
Core Package định nghĩa những phần tử cơ bản bao gồm cả các phần tử quan
hệ và đa số là ở mức trừu tợng.
Extension Mechanism Package định nghĩa cơ chế
mở rộng cho các phần tử UML để bổ sung các phần tử mới.
Data Types Package
định nghĩa các kiểu dữ liệu đợc sử dụng trong siêu mô hình UML. Các thuộc
tính của các phần tử trong siêu mô hình UML có kiểu dữ liệu thuộc về
Data
Types
.
2.4.1. Core Package (gói cơ bản)
Core package bao gồm các phần tử cơ bản và đợc mô tả bởi năm mô hình là
Backbone (xơng sống), Relationships (quan hệ), Dependencies (phụ thuộc),
Classifiers (phân loại) và Auxiliary Elements (bổ sung). Core package giới thiệu cú
pháp cho mô hình hóa tĩnh, không quan tâm đến quá trình vận động và tơng tác
giữa các đối tợng trong thế giới thực.
10
2.4.1.1. Mô hình Backbone (xơng sống)
Element
ElementOwnerShip
visibility: VisibilityKind
isSpecification:Boolean
Model Element
+ ownedElement
+ nameSpace
*
0 1
+ constraintElement
+ constraint
1 *
*
{ordered}
*
0 1
+ feature
+ owner
*
1
+ type
1
*
+ specification
+ type1
*
0 1
*
+ parameter
{ordered}
Hình 2.9. Mô hình BackBone
Backbone chủ yếu định nghĩa phần tử Classifier. Classifier là phần tử trừu tợng
đóng vai trò tổng quát hóa trực tiếp của phần lớn các phần tử cụ thể khác. Ngoài
ra, các phần tử cơ bản của UML đợc định nghĩa trong
11
GeneralizableElement (phần tử có thể tổng quát hóa hay đặc biệt hóa):
GeneralizableElement là các phần tử có thể tham gia vào quan hệ tổng quát hóa
hay đặc biệt hóa. Do đó một
GeneralizableElement có thể là tổng quát hóa hay đặc
biệt hóa của một
GeneralizableElement khác.
Feature (đặc tính) : mô tả các đặc tính của một Classifier chủ yếu là tầm vực
(visibility) của đặc tính. Tầm vực này xác định một đặc tính của
Classifier có thể
đợc tham chiếu bởi các
Classifier khác hay chỉ đợc sử dụng bởi chính Classifier
chứa đặc tính đó.
StructuralFeature (đặc điểm cấu trúc) : đợc thừa kế từ Fearture,
StructuralFeature mô tả đặc tính về mặt cấu trúc của một Classifier, mô tả cấu trúc
này có thể thay đổi hay cố định qua thuộc tính
changeability của StructuralFeature.
StructualFeature có một đặc biệt hóa là Attribute (thuộc tính).
BehavioralFeature (đặc điểm hành vi) Đợc kế thừa từ Feature và biểu diễn các
đặc tính về mặt hành vi của một
Classifier đồng thời mô tả đặc tính hành vi này có
ảnh hởng lên trạng thái của
Classifier hay không qua thuộc tính isQuery.
BehavioralFeature gồm hai đặc biệt hóa là Operation (hoạt động) và Method (phơng
thức). Ngoài ra, mô hình
Backbone còn định nghĩa các phần tử cụ thể đóng vai trò
quan trọng bậc nhất là
Classifier có quan hệ
tổng quát hóa. Do
Classifier là phần tử trừu tợng nên tất cả các phần tử thừa kế
Classifier đều có tính chất này.
2.4.1.2. Mô hình Relationships (các quan hệ) 12
AsosicationEnd
isNavigable: Boolean
ordering: OrderingKind
aggregation:AggregationKind
multiplicity: Multiplicity
changeability:ChangeableKind
visibility: VisibilityKind
Model Element
name :Name
Relationship
Flow
GeneralizableElement
isRoot:Boolean
isLeaf:Boolean
isAbstract:boolean
Asosication
body: BooleanExpression
Classifier
Class
isActive: Boolean
*
0 1
{ordered}
{ordered}
+ connection
2 *
1
H×nh 2.10. M« h×nh Relationships 13
Mô hình Relationships định nghĩa các quan hệ giữa các phần tử UML bao
gồm hai loại quan hệ cơ bản là
generalization (quan hệ tổng quát hóa), association
(quan hệ kết hợp).
Generalization đợc định nghĩa là sự liên hệ giữa hai phần tử. Phần tử đặc
biệt hơn gọi là phần tử con (child) và phần tử tổng quát hơn là phần tử cha
(parent).
Association (Quan hệ kết hợp) mô tả nhiều Classifier tham gia vào nhiều
AssociationEnd (mối kết hợp). Association thờng gặp là quan hệ kết hợp có hai
AssociationEnd (mối kết hợp). Mỗi mối kết hợp gắn với một Classifier. Association
mô tả sự liên hệ về ngữ nghĩa giữa các Classifier.
AssociationClass (Lớp kết hợp), Thừa kế từ Class và Association,
AssociationClass vừa có tính chất của một Class vừa có tính chất của một
Association. AssociationClass nối một tập các classifier với nhau và có các thuộc
tính riêng đặc trng cho quan hệ giữa các
classifier này.
Nhân sự
+ImplementationLocation
Classifier
Hình 2.12. Các lớp đặc biệt của Classifier
Class (lớp)
Class là tập hợp các đối tợng có cùng các thuộc tính, hành động và ngữ
nghĩa. Một
Class có thể là trừu tợng (abstract) nghĩa là không có thể hiện (đối
tợng) nào đợc tạo ra trực tiếp từ nó.
Class là phần tử cụ thể có biểu diễn ký
hiệu trên Mô hình UML. Là đặc biệt hóa của
Classifier, Class bao gồm các
Attribute (thuộc tính), Operation (mô tả phơng thức) và Method. Giữa các Class
có quan hệ tổng quát hóa, quan hệ kết hợp.
Th ký
Kế toán viênCông việc
Phòng ban
Tên nhân viên
Nhân viên
Lấy thông tin nhân viên()
Thực hiện
Trực thuộc
Quan hệ
kết hợp
Tổng quát hoá
Thuộc tính
Phơng thức
tập
interface (giao diện) khác nhau. Mỗi giao diện bao gồm nhiều phơng thức
khác nhau để phục vụ cho một mục đích cụ thể. Các phơng thức có thể là các
đoạn mã thi hành đợc, các script hay lệnh. Một
component thờng cung cấp
nhiều loại dịch vụ khác nhau liên quan đến một đối tợng cụ thể.
<<COM>>
MSBind
DBindingColectionEvents
Giao diện
Component
DBindingColection
DBinding
Một MSBind là một
component nối một control
của Window với một
recordset. MSBind cung cấp
nhiều dịch vụ, trong đó dịch
vụ gắn control vào recordset
là Bindding
Hình 2.14. Ví dụ về component và interface 16
2.4.1.4. Mô hình Dependencies (các quan hệ phụ thuộc)
Dependency mô tả sự phụ thuộc chức năng giữa hai thành phần cho và thành
phần nhận. Thành phần cho đóng vai trò cung cấp dịch vụ cho thành phần nhận.
Binding định nghĩa quan hệ giữa một Template (mẫu) là thành phần cho của
Dependency với một thành phần đợc tạo từ Template đó là thành phần nhận của
Dependency. Binding bao gồm các đối số phù hợp với các tham số của Template.
Abstraction (trừu tợng hóa)
Abstraction mô tả mối liên hệ giữa các phần tử ở các mức trừu tợng hóa
khác nhau. Ví dụ nh chuyển một khái niệm ở mức phân tích sang mức thiết kế
bằng quan hệ
Abstraction.
17
Usage (sử dụng)
Usage là quan hệ giữa một phần tử ModelElement có sử dụng phơng thức
của một phần tử
ModelElement khác.
Permisson (cho phép)
Permisson cung cấp quyền hạn cho một phần tử ngoài Namespace (không
gian các phần tử) tham chiếu các phần tử khác trong
Namespace. Phần tử nhận
là một
ModelElement phần tử cho bắt buộc là một Namespace.
2.4.1.5. Mô hình AuxiliaryElements (các phần tử bổ sung)
cách cung cấp các lớp tham số cho
Template. TemplateParameter định nghĩa quan 18
hệ giữa một phần tử ModelElement với các tham số (các tham số này là các phần
tử
ModelElement). ModelElement là một Template khi sử dụng ít nhất một
TemplateParameter.
Presentation Element (phần tử biểu diễn trực quan)
PresentationElement mô tả thông tin cho việc biểu diễn các ModelElement.
UML không định nghĩa cụ thể các thông tin này mà để cho các CASE tool tự do
định nghĩa.
2.4.2. Package Extension Mechanisms (gói kỹ thuật mở rộng)
2.4.2.1. Khái quát
Extension Mechanisms định nghĩa cách thức mở rộng ngôn ngữ UML bằng
cách đa ra cơ chế bổ sung các phần tử với ngữ nghĩa mới.
Package này định
nghĩa
Stereotypes, Constraint (ràng buộc) và Tagged Value (thẻ giá trị) là ba cơ
chế mở rộng của UML.
UML cung cấp cơ chế mở rộng để thêm các phần tử mới cho các lĩnh vực
đặc biệt mà UML chuẩn không định nghĩa. Các lĩnh vực cần các khái niệm mới
có thể tự định nghĩa các khái niệm này qua cơ chế mở rộng UML.
Việc mở rộng này không đơn giản là gắn tên
Stereotypes vào phần tử và quy
định ngữ nghĩa mới do đôi khi còn có các ràng buộc ngữ nghĩa trong thế giới
+ stereotype
icon:Geometry
baseClass:Name
Stereotype
1 *
*
*
+ constrainedElement
0 1
0 1
+ requiredTag
*
*
+ extendedElement
{xor}
Element
*
+ stereotypeConstraint
Hình 2.17. Mô hình Extension Mechanisms
2.4.2.2. Constraint (ràng buộc)
Là các ràng buộc ngữ nghĩa đợc gắn với một phần tử cần mở rộng để áp
đặt các điều kiện lên phần tử này và có tác dụng thay đổi hay giới hạn ngữ
nghĩa. Phần tử mở rộng phải thỏa mãn các ràng buộc này để đảm bảo sự chính
xác về ngữ nghĩa.
Constraint cũng có thể đợc gắn với stereotypes để tác động
lên các phần tử có quan hệ với
stereotypes này.
2.4.3. Các kiểu dữ liệu trong siêu mô hình UML (Data Types)
2.4.3.1. Khái quát
DataTypes định nghĩa các kiểu dữ kiệu dùng riêng trong siêu mô hình UML
nghĩa là thuộc tính của các phần tử trong siêu mô hình UML có các kiểu dữ liệu
trong
Data Types. Data Types cần thiết cho sự tham khảo sâu hơn về các thuộc
tính và ý nghĩa mỗi thuộc tính của một phần tử trong
siêu mô hình UML.
Data Types không phải là kiểu dữ liệu của ngời sử dụng. Kiểu dữ liệu của
ngời sử dụng UML đợc định nghĩa bởi DataType là đặc biệt hóa của
Classifiers trong Core. Data Types không định nghĩa cú pháp nào cho ngời sử
dụng.
2.4.3.2. Các kiểu dữ liệu trong Data Types
ActionExpression : biểu thức cho kết quả là sự thi hành một Action.
AggregationKind : kiểu liệt kê bao gồm các giá trị none, aggregate, composite.
Các giá trị này xác định loại
Association.
ArgListsExpression :biểu thức trả về một danh sách các đối tợng (object).
Boolean : kiểu liệt kê bao gồm hai giá trị false và true.
BooleanExpression : biểu thức logic trả về kiểu Boolean.
CallConcurrencyKind : kiểu liệt kê bao gồm các giá trị sequential, guarded,
concurrent.
ChangeableKind : kiểu liệt kê quy định giá trị một AttributeLink hay một
LinkEnd có thể thay đổi bao gồm các none, frozen và addOnly.
Enumeration : định nghĩa kiểu liệt kê. 21
2.5. Behavioural Elements Package (gói phần tử hành vi)
Behavioral Elements bao gồm các phần tử cùng với các cú pháp cho mô hình
hóa hành vi và tơng tác.
BehavioralElements bao gồm năm gói là Common
Behavior
(hành vi tổng quát), Collaborations (mô hình cộng tác), Use Cases (mô
hình chức năng),
State Machines (mô hình trạng thái) và Activity Graphs (mô hình
hành động). 22
Activity Graphs
State MachinesUse CasesCollaboration
Common
Behavior
Hình 2.19 Behavioural Elements Package
CommonBehavior định nghĩa các phần tử hành vi cơ bản.
Collaboration định nghĩa các phần tử và cú pháp cho biểu đồ
Collaboration và Sequence ở Mô hình UML. Collaboration mô tả tơng tác giữa
các phần tử để thực hiện một tác vụ cụ thể.
Use Cases bao gồm các phần tử mô hình hóa chức năng hệ thống cho từng
loại ngời sử dụng.
Use Cases giữ vai trò định nghĩa cho biểu đồ Use Case ở Mô
hình UML.
StateMachine bao gồm các khái niệm cho mô hình hóa quá trình thay đổi
+reception
*
+context+raisedSignal
1*
Hình 2.20. Mô hình Signals
2.5.1.1. Mô hình Signals (tín hiệu)
Mô hình này chủ yếu định nghĩa phần tử Signal (tín hiệu). Tín hiệu đợc tạo
ra từ một
BehavioralFeature (đặc điểm hành vi) của classifier này và gủi đến một
phần tử
Reception (nhận tín hiệu)của một classifier khác.
Reception (phần tử nhận tín hiệu)
Reception là phần tử nhận tín hiệu từ một classifier và giữ chức năng mô tả
các hành động (bằng chuỗi văn bản) của tín hiệu đến
classifier nhận.
Signal (tín hiệu)
Signal là các tác tơng tác không đồng bộ giữa các classifier và là phần tử độc
lập với các
classifier. Signal đợc tạo ra do các BehavioralFeature (đặc điểm hành
vi) của các
classifier này và gửi đến các classifier khác. Do BehavioralFeature là
phần tử hành vi trừu tợng nên tất cả các phần tử hành vi thừa kế
BehavioralFeature nh các operation (mô tả phơng thức) đều có thể tạo và gửi các
signal.
+instantiation
CreateAction
Class
(from Core)
0 *
1
+operation +signal
0 1 0 *
+actualArgument
{ordered}
{ordered}
+action
0 1
Hình 2.21. Mô hình Action
Argument (đối số)
Argument là đối số cho một Action, cung cấp giá trị tham số cho một Action.
Action (hành động)
Action là các chỉ thị thi hành trong một quy trình tính toán có ảnh hởng đến
trạng thái của hệ thống.
Action bao gồm các đặc biệt hóa sau
AssignmentAction : gán cho thuộc tính một giá trị mới. 25