1
Bộ xây dựng
Chơng trình bồi dỡng kỹ s
t vấn giám sát xây dựng
Bi giảng
Môn Học
Giám sát thi công và nghiệm thu
lắp đặt đờng dây và Thiết bị
Trong công trình điện Ngời soạn :
PGs LÊ KIều
Trờng Đại học Kiến trúc Hà nội
Đầu những năm 1980 trên thế giới bắt đầu nói đến khái niệm " ngôi nhà thông
minh ". Nhiều nhà lý luận kiến trúc đa ra những định nghĩa về " ngôi nhà thông minh "
từ chỗ cha thoả đáng đến đúng dần . Lúc đầu có ngời nêu rằng " ngôi nhà thông minh
là ngôi nhà mà mọi thứ đều thuê hết". Hội thảo quốc tế về " ngôi nhà thông minh " tổ
chức vào hai ngày 28 và 29 tháng Năm năm 1985 ở Toronto ( Canađa ) đa ra khái
niệm " ngôi nhà thông minh kết hợp sự đổi mới theo công nghệ với sự quản lý khéo léo
khiến cho thu hồi đến tối đa đợc vốn đầu t bỏ ra". Ngôi nhà ở không chỉ là nơi nghỉ
ngơi sau giờ lao động để tái sản xuất sức lao động mà ngời hiện đại phải luôn luôn tiếp
cận đợc với mọi ngời , với công việc , với thế giới vào bất kỳ lúc nào và ở bất kỳ vị trí
nào trong ngôi nhà. Ngôi nhà là sự kết hợp để tối u hoá 4 nhân tố cơ bản là : kết cấu
tối u , hệ thống tối u , dịch vụ tối u , và quản lý đợc tối u và quan hệ chặt chẽ giữa
các nhân tố này. Ngôi nhà thông minh phải là nơi hỗ trợ đợc cho chủ doanh nghiệp ,
nhà quản lý tài sản , những ngời sử dụng nhà thực hiện đợc mục tiêu của họ trong
lĩnh vực chi phí , tiện nghi , thích hợp , an toàn , mềm dẻo lâu dài và có tính chất thị
trờng .
Ngôi nhà thông minh là ngôi nhà gắn liền với công nghệ hiện đại. Yếu tố thể
hiện sự hiện đại là điện tử. Quan niệm theo điện tử về sự vật thể hiện qua 4 nhóm : (i) sử
dụng năng lợng hiệu quả , (ii) hệ thống an toàn cho con ngời , (iii) hệ thống liên lạc
viễn thông và (iv) tự động hoá nơi làm việc. Có thể hoà trộn 4 nhóm này thành 2 là
nhóm lớn là phơng tiện điều hành ( năng lợng và an toàn ) và hệ thống thông tin
( thông tin và tự động hoá nơi làm việc ). Phơng tiện điều hành nói chung là vấn đề kết
cấu vật chất và cách điều hành kết cấu vật chất ra sao. Hệ thống thông tin liên quan đến
sự điều khiển cụ thể bên trong ngôi nhà . Ngời Nhật khi nhìn nhận về ngôi nhà thông
minh cho rằng có 5 vấn đề chính là : (i) mạng lới không gian tại chỗ , ( ii) số tầng nhà
nâng cao dần , (iii) phơng ngang co lại phơng đứng tăng lên , (iv) hệ thống nghe nhìn
và (v) thẻ thông minh .
Tóm lại vấn đề ở đây là cuộc sống càng lên cao, sự phục vụ con ngời bằng
những thành quả công nghệ hiện đại càng đợc gắn bó với công trình. Điều nữa là thời
nhà thầu đề xuất . Kiểm tra xác nhận khối lợng hoàn thành , chất lợng công tác đạt
đợc và tiến độ thực hiện các công tác . Lập báo cáo tình hình chất lợng và tiến độ
phục vụ giao ban thờng kỳ của chủ đầu t . Phối hợp các bên thi công và các bên liên
quan giải quyết những phát sinh trong quá trình thi công . Thực hiện nghiệm thu các
công tác xây lắp . Lập biên bản nghiệm thu theo bảng biểu qui định .
Những hạng mục , bộ phận công trình mà khi thi công có những dấu hiệu chất
lợng không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đã định trong tiêu chí chất lợng của bộ hồ
sơ mời thầu hoặc những tiêu chí mới phát sinh ngoài dự kiến nh độ lún quá qui định ,
trớc khi nghiệm thu phải lập văn bản đánh giá tổng thể về sự cố đề xuất của đơn vị
thiết kế và của các cơ quan chuyên môn đợc phép .
(4) Giai đoạn hoàn thành xây dựng công trình : Tổ chức giám sát của chủ đầu t
phải kiểm tra , tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý và tài liệu về quản lý chất lợng . Lập
danh mục hồ sơ , tài liệu hoàn thành công trình xây dựng. Khi kiểm tra thấy công trình
hoàn thành đảm bảo chất lợng , phù hợp với yêu cầu của thiết kế và tiêu chuẩn về
nghiệm thu công trình , chủ đầu t tổ chức tổng nghiệm thu lập thành biên bản . Biên
bản tổng nghiệm thu là cơ sở pháp lý để làm bàn giao đa công trình vào khai thác sử
dụng và là cơ sở để quyết toán công trình.
4
2.2 Nhiệm vụ của giám sát bảo đảm chất lợng trong công tác lắp đặt trang bị tiện
nghi và an toàn :
(i) Quan hệ giữa các bên trong công trờng : Giám sát bảo đảm chất lợng
trong công tác lắp đặt trang bị tiện nghi và an toàn cho công trình nằm trong nhiệm vụ
chung của giám sát bảo đảm chất lợng công trình là nhiệm vụ của bên chủ đầu t. Dới
sự chỉ đạo trực tiếp của chủ nhiệm dự án đại diện cho chủ đầu t có các cán bộ giám sát
bảo đảm chất lợng công trình . Những ngời này là cán bộ của Công ty T vấn và
Thiết kế ký hợp đồng với chủ đầu t , giúp chủ đầu t thực hiện nhiệm vụ này. Thông
* * * * * * *
(ii) Phối hợp tiến độ là nhiệm vụ trớc hết của chủ nhiệm dự án mà ngời đề
xuất chính là giám sát bảo đảm chất lợng . Trớc khi bắt đầu tiến hành các công tác
xây lắp cần lập tổng tiến độ . Tổng tiến độ chỉ cần vạch ra những việc thuộc bên thi
công nào vào thời điểm nào mà mức chi tiết có thể tính theo tầng nhà . Tổng tiến độ cho
Chủ đầu t
Nhà thầu chính
Thầu
p
hụ
Hoặc Nhà máy
*Chủ nhiệm dự án
*T vấn đảm bảo
chất lợng
*Các t vấn chuyên
môn
*Kiểm soát khối
lợng
Chỉ hu
y
Côn
g
qua biện pháp xây dựng tổng thể của công trình nh phơng pháp đào đất nói chung ,
phơng pháp xây dựng phần thân nói chung , giải pháp chung về vận chuyển theo
phơng đứng , giải pháp an toàn lao động chung , các yêu cầu phối hợp và điều kiện
phối hợp chung . Nếu đơn vị thi công thực hiện công tác theo ISO 9000 thì cán bộ t
vấn sẽ giúp Chủ nhiệm dự án tham gia xét duyệt chính sách đảm bảo chất lợng của
Nhà thầu và duyệt sổ tay chất lợng của Nhà thầu và của các đợn vị thi công cấp đội .
(iv) Chủ trì kiểm tra chất lợng , xem xét các công việc xây lắp làm từng ngày
. Trớc khi thi công bất kỳ công tác nào , nhà thầu cần thông báo để t vấn đảm bảo
chất lợng kiểm tra việc chuẩn bị . Quá trình thi công phải có sự chứng kiến của t vấn
đảm bảo chất lợng . Khi thi công xong cần tiến hành nghiệm thu chất lợng và số
lợng công tác xây lắp đã hoàn thành.
3. Phơng pháp kiểm tra chất lợng trên công trờng :
Thực chất thì ngời t vấn kiểm tra chất lợng là ngời thay mặt chủ đầu t chấp
nhận hay không chấp nhận sản phẩm xây lắp thực hiện trên công trờng mà kiểm tra
chất lợng là một biện pháp giúp cho sự khẳng định chấp nhận hay từ chối .
Một quan điểm hết sức cần lu tâm trong kinh tế thị trờng là : ngời có tiền bỏ
ra mua sản phẩm phải mua đợc chính phẩm , đợc sản phẩm đáp ứng yêu cầu của
mình. Do tính chất của công tác xây dựng khó khăn , phức tạp nên chủ đầu t phải thuê
t vấn đảm báo chất lợng.
Cơ sở để nhận biết và kiểm tra chất lợng sản phẩm là sự đáp ứng các Yêu cầu
chất lợng ghi trong bộ Hồ sơ mời thầu . Hiện nay chúng ta viết các yêu cầu chất lợng
trong bộ Hồ sơ mời thầu còn chung chung vì các cơ quan t vấn cha quen với cách làm
mới này của kinh tế thị trờng .
Những phơng pháp chủ yếu của kiểm tra chất lợng trên công trờng là :
3.1 Ngời cung ứng hàng hoá là ngời phải chịu trách nhiệm về chất lợng sản
phẩm trớc hết .
pháp thi công cũng nh biện pháp kiểm tra chất lợng ấy đợc t vấn trình Chủ nhiệm
dự án duyệt trớc khi thi công . Quá trình thi công , kỹ s của nhà thầu phải kiểm tra
chất lợng của sản phẩm mà công nhân làm ra . Vậy trên công trờng phải có các dụng
cụ kiểm tra để biết các chỉ tiêu đã thực hiện. Thí dụ : ngời cung cấp bê tông thơng
phẩm phải chịu trách nhiệm kiểm tra cờng độ chịu nén mẫu khi mẫu đạt 7 ngày tuổi .
Nếu kết quả bình thờng thì nhà thầu kiểm tra nén mẫu 28 ngày . Nếu kết quả của 7
ngày có nghi vấn thì nhà thầu phải thử cờng độ nén ở 14 ngày và 28 ngày để xác định
chất lợng bê tông . Nếu ba loại mẫu 7 , 14 , 28 có kết quả gây ra nghi vấn thì t vấn
kiểm tra yêu cầu làm các thí nghiệm bổ sung để khẳng định chất lợng cuối cùng. Khi
thi công cọc nhồi, nhất thiết tại nơi làm việc phải có tỷ trọng kế để biết dung trọng của
bentonite , phải có phễu March và đồng hồ bấm giây để kiểm tra độ nhớt của dung dịch
khoan , phải có ống nghiệm để đo tốc độ phân tách nớc của dung dịch . . .
Nói chung thì t vấn đảm bảo chất lợng phải chứng kiến quá trình thi công và
quá trình kiểm tra của ngời thi công và nhận định qua hiểu biết của mình thông qua
quan sát bằng mắt với sản phẩm làm ra . Khi nào qui trình bắt buộc hay có nghi ngờ thì
t vấn yêu cầu nhà thầu thuê phòng thí nghiệm kiểm tra và phòng thí nghiệm có nghĩa
vụ báo số liệu đạt đợc qua kiểm tra cho t vấn để t vấn kết luận việc đạt hay không
đạt yêu cầu chất lợng. Để tránh tranh chấp , t vấn không nên trực tiếp kiểm tra mà chỉ
nên chứng kiến sự kiểm tra của nhà thầu và tiếp nhận số liệu để quyết định chấp nhận
hay không chấp nhận chất lợng sản phẩm . Khi có nghi ngờ , t vấn sẽ chỉ định ngời
kiểm tra và nhà thầu phải thực hiện yêu cầu này .
3.3 Kiểm tra bằng dụng cụ tại chỗ :
Trong quá trình thi công , cán bộ , kỹ s của nhà thầu phải thờng xuyên kiểm
tra chất lợng sản phẩm của công nhân làm ra sau mỗi công đoạn hay giữa công đoạn
khi thấy cần thiết . Những lần kiểm tra này cần có sự chứng kiến của t vấn đảm bảo
chất lợng. Mọi việc kiểm tra và thi công không có sự báo trớc và yêu cầu t vấn đảm
bảo chất lợng chứng kiến , ngời t vấn có quyền từ chối việc thanh toán khối lợng
đã hoàn thành này . Kiểm tra kích thớc công trình thờng dùng các loại thớc nh
thông qua bằng văn bản . Đơn vị thí nghiệm phải đảm bảo tính bí mật của các số liệu thí
nghiệm và ngời công bố chấp nhận hay không chấp nhận chất lợng sản phẩm làm ra
phải là chủ nhiệm dự án qua tham mu của t vấn đảm bảo chất lợng .
Cần lu ý về t cách pháp nhân của đơn vị thí nghiệm và tính hợp pháp của công
cụ thí nghiệm . Để tránh sự cung cấp số liệu sai lệch do dụng cụ thí nghiệm cha đợc
kiểm chuẩn , yêu cầu mọi công cụ thí nghiệm sử dụng phải nằm trong phạm vi cho
phép của văn bản xác nhận đã kiểm chuẩn .
Đơn vị thí nghiệm chỉ có nhiệm vụ cung cấp số liệu của các chỉ tiêu đợc yêu
cầu kiểm định còn việc những chỉ tiêu ấy có đạt yêu cầu hay có phù hợp với chất lợng
sản phẩm yêu cầu phải do t vấn đảm bảo chất lợng phát biểu và ghi thành văn bản
trong tờ nghiệm thu khối lợng và chất lợng hoàn thành.
3.5 Kết luận và lập hồ sơ chất lợng
(i) Nhiệm vụ của t vấn đảm bảo chất lợng là phải kết luận từng công tác , từng
kết cấu , từng bộ phận hoàn thành đợc thực hiện là có chất lợng phù hợp với yêu cầu
hay cha phù hợp với yêu cầu .
Đính kèm với văn bản kết luận cuối cùng về chất lợng sản phẩm cho từng kết
cấu , từng tầng nhà , từng hạng mục là các văn bản xác nhận từng chi tiết , từng vật liệu
cấu thành sản phẩm và hồ sơ kiểm tra chất lợng các quá trình thi công. Lâu nay các
văn bản xác nhận chất lợng vật liệu , chất lợng thi công ghi rất chung chung . Cần lu
ý rằng mỗi bản xác nhận phải có địa chỉ kết cấu sử dụng , không thể ghi chất lợng đảm
bảo chung chung. 8
Tất cả những hồ sơ này đóng thành tập theo trình tự thi công để khi tra cứu
thuận tiện.
(ii) Đi đôi với các văn bản nghiệm thu , văn bản chấp nhận chất lợng kết cấu là
nhật ký thi công . Nhật ký thi công ghi chép những dữ kiện cơ bản xảy ra trong từng
9
Chơng II
Những vấn đề chung
cho công tác t vấn bảo đảm chất lợng
công trình điện
2.1. Nội dung công tác cần giám sát trong công tác xây lắp điện :
Các công việc cần đợc tổ chức giám sát trong quá trình xây lắp điện bao gồm :
* Các thiết bị phân phối và trạm biến áp trong nhà , ngoài trời điện áp đến 220
KV.
* Các bộ chỉnh lu
* Các máy điện , thiết bị khởi động , điều chỉnh và bảo vệ
các máy điện , các trị số lực nén của các tiếp điểm v.v. . .
Trớc khi khởi công các công tác xây lắp điện phải kiểm tra :
* Các tài liệu kỹ thuật , hồ sơ thiết kế , dự toán . Thiết kế , dự toán đã đợc kiểm định
cha ? Cơ quan kiểm định có kháng nghị điều gì không và bên thiết kế đã sửa chữa những
chỗ kháng nghị cha ? Nếu có những điều không thoả thuận đợc giữa cơ quan kiểm định 10
và cơ quan thiết kế , cán bộ t vấn đảm bảo chất lợng cần xin ý kiến của chủ nhiệm dự
án và giúp chủ đầu t tổ chức những cuộc họp cần thiết để t vấn cho chủ đầu t quyết
định cuối cùng .
* Nhà thầu đã trình bản vẽ công nghệ lắp ráp , đã có hồ sơ giải trình biện pháp thi công
cha và cán bộ t vấn đảm bảo chất lợng đã xem xét và t vấn cho chủ nhiệm dự án
duyệt cha . Nếu biện pháp thi công cha đợc chủ nhiệm dự án phê duyệt thì cha đợc
khởi công công tác .
* Đối với các loại công việc nh : Lắp đặt các chỉnh lu thuỷ ngân , các bình acquy , công
tác hàn . công tác neo buộc , chằng buộc , công tác xây lắp có sử dụng búa hơi , búa súng
hoặc các dụng cụ lắp đặt khác , các công tác đo kiểm bằng máy trắc đạc , những cán bộ ,
công nhân thực hiện công tác đều phải qua lớp huấn luyện và đợc cấp chứng chỉ , văn
bằng hợp pháp . Trớc khi thi công , nhà thầu một lần nữa phải phổ biến qui trình thao tác
, trình tự thao tác , các yêu cầu kỹ thuật , các chỉ dẫn của qui phạm , của bên thiết kế và
của các tiêu chuẩn liên quan . Mọi việc huấn luyện phải có sự chứng kiến của t vấn đảm
bảo chất lợng chứng kiến .
* Trớc khi thi công cần có bản qui chế an toàn lao động đợc nhà thầu soạn thảo cho
công tác phải tiến hành và qui chế này phải đợc phổ biến đến từng công nhân và có sự
xác nhận của chính từng ngời công nhân.
* Nếu nhà thầu thực hiện việc xây lắp điện theo phơng thức công nghiệp hoá , sử dụng
các thiết bị điện hợp khối thành từng cụm thì cần kiểm tra kỹ và có biên bản xác nhận
chất lợng của từng cụm . Khi giao đến công trờng phải có xác nhận chất lợng và hồ sơ
đầy đủ của cụm đã hợp khối . Khi tuân theo phơng pháp này thì ngay bản vẽ cũng phải
lắp.
# Toàn bộ các bản liệt kê gửi kèm theo hàng.
# Sơ đồ đánh dấu những cụm và chi tiết đợc chuyển đến theo hình thức tháo rời.
# Chỉ dẫn của nhà chế tạo thiết bị trong đó ghi rõ cách lắp đặt và khởi động các
thiết bị .
# Các biên bản thử nghiệm xuất xởng của nhà chế tạo , nhất là về lắp ráp , kiểm
tra cân bằng , chạy rà trơn thí nghiệm và biên bản kiểm nhận của bên chủ đầu t với nhà
cung cấp. Nếu nhà thầu đợc giao cả phần mua sắm thì đó là biên bản mà nhà thầu
nghiệm thu với bên bán thiéet bị , có sự chứng kiến của chủ đầu t .
# Kiểm tra việc ghi các dung sai thực tế và dung sai chế tạo đạt đợc khi nhà chế
tạo lắp ráp kiểm tra và thử nghiệm trên bàn thử .
# Tài liệu bằng tiếng nớc ngoài phải đợc dịch ra tiếng Việt . Bản dịch này phải
đợc cơ quan chuyên môn thẩm định độ chính xác về thuật ngữ và nội dung .
2.3.2 Về các yêu cầu đối với sự cung ứng thiết bị :
* Thiết bị điện có kích thớc phổ thông có thể đợc giao hàng dới hình thức đã lắp hoàn
chỉnh còn thiết bị có kích thớc lớn phải giao hàng dới hình thức tháo rời thành nhiều
khối . Kích cỡ các khối rời đợc nêu trong Bộ Hồ sơ mời thầu với điều kiện khi lắp ráp
hợp khối không đòi hỏi phải tiến hành các động tác tu chỉnh khác .
* Mọi thiết bị điện phải kèm theo số liệu chạy thử , thí nghiệm của nhà chế tạo .
* Thiết bị giao nhận phải trong tình trạng bao gói cẩn thận , có thùng chứa chắc chắn ,
chống ẩm , bao nhỏ chứa trong thùng lớn phải bọc nylon và miệng đợc hàn kín , không
có dấu hiệu bị mở trớc khi đến công trờng .
* Nhãn mác hàng hoá phải đầy đủ , bên ngoài bao bì còn nguyên tiêu đề , số đánh dấu ,
Logo và bảng ghi của nhà sản xuất , ngời giao hàng phải còn nguyên . Các dấu hiệu
chống ma , chỗ đánh dấu vị trí móc cáp phải còn nguyên và thùng hàng không đợc lật
ngợc với chiều đặt bắt buộc và phải đợc che ma, nắng . Các gói tài liệu đi theo hàng
phải có bao riêng và còn đang trong tình trạng tốt , không có biểu hiện bị tháo mở và bị
tráo phần chứa bên trong.
Cán bộ t vấn đảm bảo chất lợng cần chứng kiến quá trình giao nhận thiết bị điện
, nhắc nhở thủ tục và chứng kiến các quá trình kiểm tra và chú ý để đảm bảo :
* Sự đồng bộ của thiết bị điện :
* Mã hiệu của các thiết bị phải phù hợp với phiếu giao hàng của nhà chế tạo , bản
kê đi liền với hòm hàng hoá , thiết bị , và nhất là đặc điểm và điều kiện kỹ thuật khi giao
hàng.
* Tình trạng của thiết bị , hàng hoá : độ mới , độ nguyên vẹn không gãy , không
h hỏng , tính trạng khuyết tật , tình trạng nớc sơn bên ngoài , độ bao phủ của dầu , mỡ
chống gỉ .
* Chất lợng từng cụm chi tiết nhìn mặt ngoài và phải xem xét kỹ bằng mắt
thờng hoặc đôi khi dùng kính lúp để kiểm tra .
Qua kiểm tra , nếu thấy sai sót hoặc không đúng với hồ sơ giao thì khiếu nại với
bên giao hàng để điều chỉnh cho đúng sự cam kết trong hợp đồng và phụ lục hợp đồng
mua bán và giao nhận thầu mua sắm thiết bị . Khi kiểm tra xong lại phải bao gói cẩn thận
và niêm phong , có sự chứng kiến của các bên .
Thiết bị điện cất chứa trong kho phải đợc sắp xếp theo khoa học , dễ tìm , dễ
kiểm tra và dễ giao nhận khi lấy ra lắp đặt . Cần có bảng kê , bảng hiệu để tại vị trí từng
món hàng nhằm dễ theo dõi . Thiết bị nặng cần ghi thêm trọng lợng để tiện điều động
phơng tiện nâng cất , di chuyển . Kho ngoài trời cũng có bảng treo tên vật liệu , chi tiết .
Mọi thiết bị để ngoài trời đều phải có bệ đỡ , giá kê . Không đợc để trực tiếp lên
đất . Nếu thấy có hiện tợng tụ đọng nớc cần khơi thoát nớc tại nơi cất chứa thiết bị
ngoài trời . Cách sắp xếp sao cho chi tiết và bộ phận thiết bị không bị cong vênh hoặc vật
nặng đè lên làm biến dạng. Các điểm kê phải chắc chắn , không bập bênh hay có su
hớng nhào đổ gây nguy hiểm cho bản thân thiết bị và ngời đi lại kiểm tra , bảo quản.
Thiết bị , chi tiết cất chứa trong nhà phải đợc bảo quản sạch sẽ , khô ráo và thông
thoáng gió . Hết sức tránh để bụi phủ tầng tầng , lớp lớp . Những cổ trục , sắt thép không
sơn để lộ đều phải bôi mỡ bảo quản hoặc bôi vadơlin công nghiệp . Bôi phủ bảo vệ bằng
loại mỡ hay vadơlin nào phải theo chỉ dẫn của catalogue , tuyệt đối không bôi phủ tuỳ tiện
. Nếu catalogue không có chỉ định đặc biệt , phải tra trong sổ tay sử dụng dầu , mỡ mà
quyết định bôi phủ loại dầu mỡ nào. Quyết định loại dầu , mỡ bôi phủ phải do kỹ s
Các loại thiết bị loại trong nhà phải đợc bảo quản ở nơi khô ráo , không có hơi
ẩm và bụi . Các loại đồng hồ và thiết bị tơng tự cũng cần đợc bảo vệ hết sức cẩn thận và
phải có sấy . Các tủ phân phối và bảng điện phải phù hợp với các thiết bị lắp trong những
tủ đó .
Các tụ điện tĩnh và tụ điện giấy tẩm dầu phải bảo quản trong nhà khô ráo , nhiệt
độ không quá +35
o
C . Không đợc bảo quản tụ điện trong các gian buồng chứa chịu chấn
động nh gần các máy móc đang chạy . Bảo quản tụ điện trong nhà có sấy phải tránh
việc để chúng gần nguồn phát nhiệt và không để cho ánh sáng , dù là ánh sáng đèn rọi vào
tụ điện trực tiếp . Các tụ điện đặt đứng , sứ cách điện phải quay lên trên và không đợc
xếp chồng cái nọ lên cái kia .
Các bản cực của acquy chì phải bảo quản trong bao gói , đặt trong nhà khô ráo .
Các acquy kiềm phải bảo quản trong nhà khô ráo và thông gió tốt , không nên để trong
nhà có sự thay đổi nhiệt độ quá nhiều trong thời gian của một ngày đêm. Cấm để acquy
chì chung với acquy kiềm .
Quá trình chuyển dịch hàng điện nếu thấy mỡ bảo quản bị khô , bị mất mát phải
bổ sung hoặc thay lớp mỡ mới .
Khi cần cất chứa khá lâu , phải định kỳ kiểm tra xem xét , bôi lại mỡ bảo quản .
Nếu không có chỉ định của nhà chế tạo thì tối đa 9 tháng phải kiểm tra một lần . Khi kiểm
tra , không để bụi và ẩm làm ảnh hởng chất lợng hàng đang bảo quản . Nếu thấy trên
mặt bao bì hoặc trên mặt thiết bị bị ẩm , có đọng sơng thì phải kiểm tra bất thờng .
Cần hết sức chú ý khâu thủ tục kiểm tra . Không để thủ kho kiểm tra tự tiện mà
phải có nhóm kiểm tra đầy đủ các bên hữu quan và lập hồ sơ , biên bản cẩn thận của từng
lần kiểm tra . Khi hàng hoá giao không trọn bộ và h hỏng phát hiện đợc , bên giao hàng
các công tác chuẩn bị trên tổng mặt bằng nh sau:
(i) Làm đờng thi công đủ đảm bảo vận chuyển thiết bị điện ( kể cả thiết bị quá khổ ).
(ii) Xây dựng xong các công trình , lán trại cần thiết cho việc lắp điện .
(iii) Đặt hệ thống điện nớc , khí nén cố định hay tạm thời cần thiết cho việc lắp điện kể
cả thiết bị dùng để đấu nối với máy móc thi công .
(iv) Đặt điện chiếu sáng cho các khu vực có các hạng mục công trình phải lắp đặt điện.
(v) Làm đờng cho xe chữa cháy , đặt đờng nớc chữa cháy và đặt các phơng tiện
phòng chống cháy cần thiết .
(vi) Làm thang và dàn giáo ở những chỗ máy trục không hoạt động đợc .
(vii) Đảm bảo trang bị bảo hộ cho công nhân , đảm bảo nớc uống cho công nhân.
Về trình tự xây dựng , cán bộ t vấn đảm bảo chất lợng cần đề xuất với chủ
nhiệm dự án , yêu cầu các công trình cung cấp điện nh trạm biến áp , hầm cáp và các
máy trục phải thi công trớc khi làm các công trình khác. 15
Những công trình phục vụ cho việc lắp điện phải đợc nghiệm thu đảm bảo sự phù
hợp với các tiêt chuẩn đề xuất trong bộ Hồ sơ mời thầu và các tiêu chuẩn xây dựng và các
yêu cầu phục vụ lắp thiết bị điện.
Những tiêu chí sau đây phải kiểm tra chặt chẽ trong quá trình nghiệm thu phần
xây để phục vụ tốt cho phần lắp :
đậy tránh ma nắng làm hỏng , tránh va đập và gây các tác động h hỏng do cơ học , do
nguyên nhân vật lý cũng nh nguyên nhân hoá học . Cần chú ý đảm bảo môi trờng cất
chứa tạm thiết bị chờ lắp , không để cho bụi và ẩm gây mốc , rêu và các tác nhân sinh học
làm giảm chất lợng hoặc h hỏng .
* Chú ý kiểm tra kích thớc cửa bố trí trong các gian sẽ lắp đặt máy móc về điện.
* Trong gian nhà lắp thiết bị điện có lắp các máy móc khác cần phối hợp để tiến độ lắp
đặt phù hợp nhất , không để các công tác lắp đặt chồng chéo nhau , cản trở nhau trong
quá trình thi công lắp máy.
16
* Phải kiểm tra các hộp đặt ống , các hố , hốc chừa sẵn để sau này lắp đặt các ổ , các bảng
điều khiển , các máy thông tin liên lạc thậm chí cả camera , đầu đọc hiện số hay vô tuyến
truyền hình nếu có trong thiết kế thì bên xây phải chuẩn bị xong.
* Nếu đờng dây dẫn điện chiếu sáng đi nổi thì các việc về phần xây nhằm hoàn chỉnh
công trình nh công tác trát , láng , lát , ốp cũng phải xong hoàn chỉnh .
* Nếu những đờng dây đi ngầm , phải lắp đặt xong các đờng dây rồi bên xây tiếp tục
hoàn thiện mặt ngoài trớc khi bàn giao cuôí cùng.
* Cần kiểm tra các lỗ chui vào hầm cáp , giếng cáp về kích thớc , bản lề nắp đậy và phải
có khoá . Khi lao động chỉ ngời có trách nhiệm mới đợc giữ chìa khoá và đóng mở
đúng theo qui định về an toàn và về bảo quản.
* Phải kiểm tra lối lên , xuống hầm cáp , giếng cáp , độ sáng chiếu vào nơi lên xuống .
Phải lu ý đến tay vịn cho ngời lên xuống đủ đảm bảo tiện dụng , chắc chắn , sạch sẽ .
o
C.
* Mọi công việc xây lắp gian chỉnh lu thuỷ ngân phải hoàn chỉnh trớc khi lắp chỉnh lu.
Nhiệt độ trong gian đặt chỉnh lu không thấp hơn 15
o
C. 17
Móng máy đặt các bộ chỉnh lu phải rỡ cốp pha xong , sửa sang hết các vết rỗ , tháo hết
các nút ở các lỗ , tẩy cho mặt bê tông hết gồ ghề .
Mặt trên của moáng máy phải phẳng và thăng bằng. Móng các máy lớn và trung bình phải
có bản vẽ và các đờng tâm , cao trình phải đợc xác định vị trí trên bản vẽ và đợc bàn
giao ghi thành văn bản do cán bộ đo đạc lập thành phụ lục trong bộ hồ sơ bàn giao sau
này.
Mọi sai lệch về mặt bằng móng máy phải đợc ghi chép đầy đủ . Chỉ chấp nhận khi độ gồ
ghề nhỏ hơn 10 mm và sai số về độ nghiêng nhỏ hơn 1/100 .
* Trớc khi sâý máy điện chuẩn bị cho lắp đặt , mọi việc chuẩn bị phải làm xong . Máy
phải đợc vệ sinh sạch sẽ. Hệ thống thông gió phải đợc kiểm tra kỹ càng , phải sơn và
chờ khô sơn . Cửa hệ thống thông gió lắp đầy đủ và vận hành nhẹ nhàng .
* Những móng đã kiểm tra , đạt tiêu chuẩn đa vào lắp đặt phải lập hồ sơ nghiệm thu giữa
bên thi công và chủ đầu t , có sự có mặt của bên lắp máy và coi nh tiến hành nghiệm
thu , bàn giao tay ba cho bên lắp.
* Mọi công cụ phục vụ cho công tác lắp phải đa tới hiện trờng và chuẩn bị ở t thế thi
công đợc theo phơng án lắp nhà thầu lắp đã trình với chủ đầu t xem xét và duyệt .
18
Chơng III
kiểm tra việc lắp đặt các thiết trí phân phối
v trạm biến áp 3.1 Các thiết trí phân phối .
3.1.1. Yêu cầu chung trong lắp đặt.
Phải quan sát trong quá trình thi công để các thiết trí đợc cố định chắc chắn vào
vị trí . Khi các thiết trí chịu rung hay chấn động trong quá trình khai thác phải sử dụng đai
ốc hàn hay vòng đệm vênh , vòng đệm hãm. Ren bulông của các thiết trí của trạm biến áp
ngoài trời phải bôi mỡ xôlidôn .
Dầu chứa trong thiết bị có dầu phải đổ đến mức chỉ dẫn của nhà chế tạo. Không để
dầu rò rỉ qua mối hàn , qua mặt bích , ống nối van , vòi , gioăng , ống chỉ báo mức dầu .
Những bộ phận không dẫn điện và các lò xo phải bôi mỡ vadơlin công nghiệp theo
chỉ dẫn của nhà chée tạo thiết bị .
Cần kiểm tra các vị trí đặt nối đất di động , đợc gọi là nối đất an toàn , trên các
bộ phận mang điện của 3 pha . Cần bảo đảm sao cho các phần đã đợc cắt dễ sửa chữa ,
đều nằm ở phía có nối đất di động ( đối với nguồn cung cấp điện ) hay nằm giữa các nôi
đất di động . Những vị trí đặt nối đất di động trên các thiết bị đều đợc cạo sạch , bôi
vadơlin cả hai mặt tiếp xúc , phải kẻ 2 vạch sơn đen ở phía ngoài . Bảng sau sẽ hớng dẫn
các vị trí đặt nối đất di động :
hệ thống
- Cả hai phía của thiết bị ở mỗi tầng
19
3.1.2 Lắp thanh cái các thiết trí phân phối trong nhà :
* Các thanh cái đợc nắn thẳng tắp , không đợc có chỗ cong vênh . Với các thanh cái có
tiết diện chữ nhật thì bán kính cong ở chỗ uốn không đợng nhỏ hơn hai lần chiều dày
thanh nếu uốn theo phơng mặt :
R 2
mà = chiều dày thanh cái .
Nếu uốn theo cạnh thì
R 2 b
mà b = chiều rộng của cạnh.
Những chỗ uốn thanh cái không đợc có vết rịa , nứt . Chiều dài chỗ uốn thanh cái
không bé hơn 2 lần chiều rộng của nó . Chỗ thanh cái bị uốn phải xa chỗ thanh cái bị nối (
nếu có ) ít nhất là 10 mm kể từ mép mặt tiếp xúc . Hết sức lu ý rằng khi thay đổi nhiệt độ
, thanh cái sẽ co dãn theo chiều dọc nên chi đợc cố định thanh cái vào vật cách điện ở
điểm giữa thanh cái . Khi thanh cái có những bộ phận bù dãn nở thì vị trí cố định thanh
cái nên cố định thanh cái nằm giữa hai cái bù . Khi nối thanh cái vào thiết bị phải đo , uốn
chính xác , không để phát sinh ứng suất căng và phải đặt cho các mặt nối áp sát vào nhau.
nhiêu.
+ Nếu đầu cực tròn cho phép nối trực tiếp khi dòng điện dới 400 A.
+ Với dòng điện trên 400 A và những thiết bị để ngoài trời thì nối phải qua tấm
tiếp xúc đồng - nhôm.
Khi dòng điện dới 200A , thanh cái bằng thép có thể nối trực tiếp vào đầu cực
đồng của thiết bị . Trong nhà khô ráo , mặt tiếp xúc của thanh cái bằng thép phải đánh
sạch và bôi vadơlin. Trong nhà ẩm ớt hoặc có khí ăn mòn , mặt tiếp xúc phải mạ kẽm ,
mạ cadmi , mạ đồng hay tráng thiếc. Mặt tiếp xúc của thanh cái dẹp phải phẳng khi nối
bằng bulông , bằng tấm ép hay nối vào đầu cực bề mặt của thanh cái nhôm , hay thép phải
bôi một lớp mỏng vadơlin công nghiệp.
Các chỗ nối tiếp xúc bằng bulông có thể tháo mở đợc ở các thiết bị phân phối
trong nhà phải dùng bulông và đai ốc mạ kẽm. Các bulông và đai ốc bố trí sao cho khi
khai thác dễ kiểm tra. Khi nối các thanh cái bằng đồng và bằng thép thì bulông phải có
vòng đệm bằng thép.
Khi đấu nối các thanh cái và các đầu cốt bằng nhôm vào các đầu cốt thiết bị cần
kiểm tra đảm bảo việc sử dụng đúng vòng đệm theo bảng dới đây:
Đơn vị : mm
Bulông có
ren
Đờng kính trong của vòng
đệm
Đờng kính ngoài của vòng
đệm
Chiều dày
vòng đệm
M8 8,5 18 3
đi.
Đối với các cực thanh tròn phải dùng đai ốc đặc biệt do nhà sản xuất thiết bị cung
cấp đồng bộ với thiết bị. Đờng kính ngoài của vòng đệm lò xo kiểu đĩa ở tình trạng ép
không đợc lớn hơn đờng kính ngoài của vòng đệm nằm dới lò xo cho ở bảng trên.
Nên dùng vòng đệm vênh để hãm các chỗ nối bằng bulông của thanh cái đồng và
thép còn thanh cái nhôm thì không nên dùng vòng đệm này.
21
Trừ mặt tiếp xúc , chỗ nối thanh cái trong các gian nhà đặt thiết bị ẩm ớt phải
quét 2-3 lớp sơn. Trong môi trờng có khí ăn mòn , phải quét 3 lớp sơn chống ăn mòn ,
trừ ngay tại mặt tiếp xúc.
Các chỗ nối thanh cái bị hàn thì vết hàn không đợc có sẹo , rỗ hay nứt rạn , vênh
và cháy . Sau khi hàn phải tẩy hết xỉ hàn và thuốc hàn.
Trớc khi tiến hành hàn thanh cái cần kiểm tra trình độ nghề nghiệp của thợ hàn .
Ngời đợc phép hàn thanh cái phải qua sát hạch và đợc Giám đốc Công ty Xây lắp
Điện cấp chứng chỉ đã kiểm tra tay nghề và cho phép đợc hàn thanh cái.
Đợc hàn áp lực những thanh cái có kích thớc dới 100 x 10 mm ở những thiết bị
từ 1000 V trở lên đặt ở môi trờng khô ráo trừ máy phát điện , thiết bị điện tự dùng của
các nhà máy điện máy biến áp từ 20.000 KVA trở lên và các thiết bị chịu rung động. Việc
nối thanh cái đồng với nhôm bằng phơng pháp hàn áp lực chỉ đợc tiến hành với các
thiết bị đẳng cấp III. Trớc khi nối , các mặt tiếp xúc thanh cái phải đánh sạch các lớp
ôxyt và lau rửa sạch dầu mỡ . Số lợng và cách bố trí các mũi đột ở dỡng phải chọn lựa
cho thích hợp với kích thớc và vật liệu thanh cái. Công nhân tiến hành các thao tác này
phải qua huấn luyện chuyên môn mới đợc thi công. Việc kiểm tra số lợng chỗ nối phải
22
Việc lắp đặt các chuỗi cách điện ở thiết bị phân phối ngoài trời phải đáp ứng các
yêu cầu :
Phụ kiện của chuỗi nh túi , móc , kẹp phải phù hợp với kích thớc của vật cách
điện và dây dẫn. Các tai móc và khâu trung gian đều phải có chốt chẻ bằng thép.
Khi treo các chuỗi cách điện lên vật treo bằng gỗ ở thiết bị phân phối ngoài trời
phải lu tâm kiểm tra đảm bảo :
Đai ốc của móc treo phải đợc hãm lại. Kích thớc các vòng đệm đặt dới các đầu
bulông và các đai ốc không đợc bé hơn 70x70 mm và chiêù dày không dới 5 mm.
Không đợc khoan , đẽo xà gỗ sau khi đã xử lý chống mục.
3.1.4 Các máy cắt điện trên 1000V và các bộ phận truyền động của máy cắt này:
Cũng nh qui trình chung, việc lắp ráp và hiệu chỉnh những máy này phải căn cứ
vào tài liệu hớng dẫn của nhà chế tạo , nhà cung ứng máy và qui trình lắp máy.
Cần xác định vị trí cần lắp đặt bằng cách đối chiếu vị trí trong bản vẽ với thực địa
căn cứ vào các đờng trục đã qui định. Sử dụng máy kinh vĩ và ít ra là sử dụng dây dọi để
căn chỉnh độ nghiêm chỉnh về kích thớc hình học và độ thăng bằng. Với các máy cắt dầu
có ba bình , phải chú ý hết sức đến các đờng trục. Các máy phát điện phải cố định vào bệ
đủ chịu sức rung khi vận hành. Chân thùng chứa dầu hay các vị trí cần cố định vào bệ với
các thiết bị bố trí ngoài trời , không đợc trát phủ vữa xi măng bay bê tông.
Các bộ phận truyền động của máy cắt điện và các cơ cấu bị truyền động phải thử
để thấy sự vận hành nhẹ nhàng, không vớng hay bị cỡng bức do mắc kẹt vì sai lệch khi
lắp. Khi máy cắt điện ở vị trí đã đóng hoàn toàn thì bộ truyền động cũng ở vị trí tơng
ứng.
Các liên kết bulông của bộ truyền động , cơ cấu truyền động của các tiếp điểm
cách điện , phải đảm bảo tính phù hợp với qui phạm trang bị điện.
Các nắp đậy các đoạn ống xả phải chặt.
3.1.5 Dao cách ly và bộ phận truyền động của chúng:
Bộ truyền động của dao cách ly và toàn bộ hệ thống truyền dẫn cần hoạt động nhẹ
nhàng chíng xác. Các gối đỡ phải đợc cố định chắc chắn vào đế, tay cầm phải lắp đặt
chắc chắn vào trục, các chạc khuỷu phải lắp chặt vào cần kéo. Mọi sai lệch hay khe hở và
biến dạng đàn hồi của hệ thống truyền dẫn kể từ tay quay của bộ truyênf động đến lỡi
dao không đợc làm cho hành trình không tải của trụ quay vợt quá 5
o
. Cần đa tay quay
lùi tiến nhẹ nhàng bằng tay để quan sát lỡi dao khi tiếp xúc với hàm cầu dao. Gối đỡ
không đợc phép rung lắc khi đóng cắt dao cách ly.
Cần kéo của dao cách ly loại dùng ở trong nhà phải luồn qua vòng bảo hiểm để
cần không bị chạm vào các bộ phận của mạng điện. Khi đáng dao cách ly , các lỡi dao
phải cách hàm dao khoảng 3 ~ 5 mm và lỡi dao phải rơi vào giữa hàm tiếp xúc cố định
và không đập mạnh vào hàm làm cho hàm bị vênh.
Độ mở của dao cách ly và góc quay của lỡi dao khi cắt phải trong giới hạn đợc
nhà chế tạo qui định. Mức không đồng thời của các lỡi dao khi đóng dao cách ly 2 pha
và 3 pha , khoảng cách giữa lỡi dao và hàm tiếp xúc cố định không đợc vợt quá 3 mm.
Các tiếp điểm kiểu tiếp xúc mặt phải có ít nhất 3 điểm tiếp xúc không cùng nằm
trên một đờng thẳng . Nếu chỉ là các điểm tiếp xúc điểm thì ít nhất phải có hai điểm tiếp
xúc. Dùng căn dầy 0,05 mm , rộng 10 mm để kiểm tra các điểm tiếp xúc này. Lá căn
không lọt sâu 5 mm bên trong mặt tiếp xúc hay dọc theo đờng tiếp xúc.
Mặt tiếp xúc giữa lỡi dao và hàm tiếp xúc cố định phải làm sạch bằng bàn chải
sắt hay dũa cọ sạch và bôi một lớp vadơlin công nghiệp. Nếu mặt tiếp xúc bằng bạc thì
không cần mài , dũa.
cha, cần lấy đi.
3.1.7 Các kháng điện:
Cần kiểm tra để các cuộn kháng bê tông không đợc có vết rạn nứt hay vỡ cạnh và
bong sơn trên các trụ bê tông. Không đợc có chỗ hỏng trên các cách điện và trên cách
điện các vòng dây. Trờng hợp các pha cuộn kháng đặt chồng lên nhau phải tuân theo
đúng ký hiệu. Nếu ký hiệu theo tiếng Nga thì chữ H (ớốỗ ) là pha dới, C (ủồọớốộ) là
pha giữa, B (õồx ) là pha trên đồng thời chiều của cuộn dây pha giữa phải ngợc với
chiều của các cuộn trên và dới.
Mỗi pha cuộn kháng phải tựa lên đế qua toàn bộ các sứ. Dới các đầu cách điện và
các mặt bích của chúng phải đặt đệm. Các cuộn kháng bê tông phải cuốn bằng dây bọc
cách điện nếu để lâu ngoài trời hoặc lớp sơn trên mặt bê tông bị hỏng nặng. Khi sửa trụ bê
tông phải sấy những cuộn kháng này. Việc sấy coi nh đạt nếu điện trở cách điện của
cuộn kháng đạt 1 M.
3.2 Các máy biến áp điện lực.
3.2.1. Kiểm tra máy:
Cần kiểm tra để đảm bảo các quy định trong mục này khi lắp đặt các máy biến áp
( kể cả máy biến áp tự ngẫu và cuộn kháng có dầu ) điện áp đến 220 KV.
Cần kiểm tra ruột máy biến áp nếu tài liệu hớng dẫn của nhà chế tạo quy định.
Trong khi vậ
n chuyển và bảo quản nếu thấy hiện tợng có khả năng gây ra h hỏng bên
trong máy thì phải kiểm tra ruột máy.
Việc kiểm tra ruột máy và tình trạng trớc khi lắp phải thực hiện theo quy định của nhà
chế tạo.
Sau khi kiểm tra nếu thấy ruột máy biên áp bị bẩn thì phải dùng dầu sạch và khô
để rửa với áp suất nhỏ ( không quá 1,15 kg/cm
2
và
+ 15
0
của môi
trờng.
3.2.2 Kiểm tra bộ phận điều khiển :
Rơ le hơi phải đợc kiểm tra ở phòng thí nghiệm trớc khi lắp đặt. Rơ le hơi phải
đặt ngang của (lỗ ) quan sát phải đặt về phía dễ nhìn. Thân rơle hơi hệ thống phao và nắp
rơle hơi phải đặt trên máy biến áp sao cho mũi tên chỉ về phía bình dãn nở.
ống phòng nở của máy biến áp phải đợc lau sạch bụi bẩn và rửa bằng dầu biến
áp sạch. Miếng kính ở mặt bên trên của ống phòng nở và hút xả không khí, phải có đệm
gioăng cao su chịu dầu hay bằng li-e ( điển điển ).
Phải đặt ống phòng nở sao cho các đầu cáp, thanh dẫn và các thiết bị ở gần, không bị
phun vào khi sự cố dầu phụt ra.
Khi lắp cảm biến nhiệt độ của các nhiệt kế kiểu áp kế thuỷ ngân hay nhiệt kế đo
xa, phải dùng chèn kín. Các đệm này là những vòng đệm chì, hoặc dây amiăng tẩm sơn
bakêlít hay sơn gơliptan. Các đui để lắp nhiệt kế thuỷ ngân hay nhiệt kế tiếp điểm thuỷ
ngân phải đổ đầy dầu máy biến áp và phải đậy kín để tránh hơi ẩm lọt vào. Nhiệt kế phải
bố trí ở chỗ dễ quan sát và an toàn. Các nhiệt kế ( thuỷ ngân, kiểu tiếp điểm thuỷ ngân,
kiểu áp kế và kiểu đo xa ) phải đợc kiểm tra ở phòng thí nghiệm, trớc khi lắp vào máy
biến áp và phải có biên bản thử nghiệm.
Dầu đổ vào máy biến áp phải đạt các yêu cầu quy định của nhà chế tạo. Điện áp
đánh thủng và mẫu dầu không đợc thấp hơn cá trị số ghi trong bảng sau đây:
Trị số điện áp xuyên thủng nhỏ nhất cho phép
của các mẫu dầu máy biến áp.