Bài giảng môn học Thiết kế SP Mộc & TT Nội Thất - Pdf 15

Lý Tuấn Trờng - Bộ môn CN Xẻ Mộc Bài giảng môn học Thiết kế SP Mộc & TT Nội Thất
Trang 1
Chơng I. Những nguyên lý cơ bản của sản phẩm mộc
Mục tiêu
Cung cấp những kiến thức cơ bản về sản phẩm và thiết kế
sản phẩm mộc làm nền tảng cho các phần học tiếp theo của môn
học.
Nội dung
- Những nguyên lý cơ bản của sản phẩm mộc. - Những
nguyên lý cơ bản của sản phẩm mộc.
- Nguyên tắc và các bớc thiết kế sản phẩm mộc.
- Các phơng thức liên kết cơ bản của sản phẩm mộc.
1.1. Những nguyên lý cơ bản của sản phẩm mộc
1.1.1. Tính đa dạng của sản phẩm mộc
Nói đến tính đa dạng của sản phẩm mộc, trớc tiên chúng ta
phải khẳng định sản phẩm mộc vô cùng đa dạng và phong phú.
Tính đa dạng của sản phẩm mộc thể hiện qua nhiều khía cạnh, từ
kiểu dáng, màu sắc, chất liệu, dạng liên kết, kết cấu cho tới hồn
văn hoá chứa đựng bên trong từng sản phẩm đều muôn hình,
muôn vẻ.
Ta có thể nhận thấy sự đa dạng ấy ngay khi nhận xét các
khái niệm về sản phẩm mộc. Thực tế, cho tới nay, cha có một
định nghĩa nào cụ thể và đầy đủ về sản phẩm mộc.
Lý Tuấn Trờng - Bộ môn CN Xẻ Mộc Bài giảng môn học Thiết kế SP Mộc & TT Nội Thất
Trang 2
Theo truyền thuyết cổ của ngời Phơng Đông, có lẽ chữ
"Mộc" trong khái niệm sản phẩm mộc đợc lấy trên quan điểm
Ngũ hành: Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, năm loại vật liệu chính
cấu thành trời đất. Nhng ngày nay, với sự phát triển của nền văn
minh hiện đại thì đồ mộc đâu còn nhất thiết là sản phẩm làm từ
"Mộc". Ví dụ nh các loại bàn ghế đợc thay thế toàn bộ bằng vật

- Phân loại theo sử dụng
- Phân loại theo cấu tạo của sản phẩm
Phân loại theo ngành sản xuất, do đặc thù của nguyên liệu,
có thể phân ra thành sản phẩm mộc ván nhân tạo, mộc gỗ tự nhiên,
sản phẩm mộc song mây tre đan.
Phân loại theo sử dụng, sản phẩm mộc có thể phân ra: mộc
gia đình - mộc công cộng; mộc gia dụng - mộc xây dựng.
Theo chức năng của sản phẩm thì có: sản phẩm dạng tủ (cất
đựng), sản phẩm phục vụ chức năng ngồi (ghế), nằm (giờng), sản
phẩm có mặt (bàn), sản phẩm có chức năng kết hợp
Phân loại theo cấu tạo: sản phẩm có cấu tạo dạng tủ, sản
phẩm có cấu tạo dạng giá đỡ, sản phẩm có cấu tạo dạng rơng
(hòm). Hay dựa trên những đặc điểm nổi bật về cấu tạo, sản phẩm
mộc có thể phân ra: sản phẩm có cấu tạo dạng tấm phẳng, sản
Lý Tuấn Trờng - Bộ môn CN Xẻ Mộc Bài giảng môn học Thiết kế SP Mộc & TT Nội Thất
Trang 4
phẩm có kết cấu dạng khung, sản phẩm có cấu tạo dạng cột, sản
phẩm có cấu tạo dạng hồi liền, sản phẩm có kết cấu dạng giá đỡ,
sản phẩm có kết cấu đặc biệt khác
Ngoài các cách phân loại trên, hiện nay còn có một cách
phân loại cũng khá phổ biến, đó là phân loại theo chất lợng hoàn
thiện và tính thơng mại của sản phẩm: mộc cao cấp - mộc bình
dân.
1.1.2. Những yêu cầu chung của sản phẩm mộc
Mọi sản phẩm nói chung đều cần phải đáp ứng đợc những
yêu cầu sau:
- Chức năng
- Thẩm mỹ
- Kinh tế
* Phù hợp điều kiện công nghệ kỹ thuật

yêu cầu khá quan trọng nói chung đối với một sản phẩm đó là yêu
cầu về kinh tế.
Tác động của kinh tế là bành trớng, rộng khắp, sản phẩm
mộc không thể là ngoại lệ. Yêu cầu đối với mỗi sản phẩm có thể
hớng theo mục tiêu: "Đáp ứng chức năng tốt nhất, có thẩm mỹ
Lý Tuấn Trờng - Bộ môn CN Xẻ Mộc Bài giảng môn học Thiết kế SP Mộc & TT Nội Thất
Trang 6
đẹp nhất nhng phải có giá thành thấp nhất". Để làm đợc điều đó,
trong mỗi sản phẩm ta cần có kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu
hợp lý, thuận tiện cho gia công chế tạo, giá thành sản phẩm hạ.
Tạo ra các sản phẩm tốt, có cấu tạo chắc chắn, bền lâu cũng có ý
nghĩa kinh tế lớn đối với ngời sử dụng cũng nh đối với xã hội.
1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá một sản phẩm mộc
Tơng ứng với những yêu cầu đối với sản phẩm mộc nh
trên, ta cũng có các chỉ tiêu để đánh giá một sản phẩm mộc nh
sau:
- Mức độ đáp ứng chức năng sử dụng của sản phẩm.
- Tính thẩm mỹ của sản phẩm.
- Tính hợp lý của việc sử dụng nguyên vật liệu.
- Khả năng thực hiện gia công chế tạo sản phẩm ở mức nào.
Sản phẩm mộc có thể dựa trên những chỉ tiêu chính này để
đánh giá nó là tốt hay cha tốt.
1.2. Nguyên tắc và các bớc thiết kế sản phẩm
mộc
1.2.1. Nguyên tắc thiết kế sản phẩm mộc
Chúng ta đã biết thế nào là một sản phẩm tốt, thế nào là sản
phẩm cha tốt qua các chỉ tiêu đánh giá sản phẩm mộc nh trên.
Vậy để có một sản phẩm tốt, ta cần phải thực hiện thiết kế theo
một số nguyên tắc nhất định. Bởi điều đó có ý nghĩa quyết định tới
chất lợng sản phẩm.

đặt ra câu hỏi: "mẫu sẽ đợc gia công nh thế nào?". Đây là một
trong những u điểm của ngời thiết kế có kiến thức về công nghệ.
1.2.2. Các bớc thiết kế sản phẩm mộc
Trên cơ sở các nguyên tắc thiết kế nêu trên, công việc thiết
kế đợc thực hiện theo nhiều cách, nhiều công đoạn và tuỳ the
từng điều kiện cụ thể khác nhau, ngời thiết kế có thể thực hiện
theo cách này hay cách kia. Song nhìn chung các bớc thiết kế sản
phẩm mộc có thể đợc thực hiện theo các bớc chung nh sau:
Bớc 1: Thu thập thông tin làm cơ sở thiết kế
Trong từng điều kiện thực tế, bớc này đợc thực hiện nặng
hay nhẹ. Ví dụ: Xây dựng một phơng án thiết kế cải tạo tổng thể
sản phẩm mộc trong một khách sạn năm sao, hay nhà khách Chính
phủ, rõ ràng ta phải tìm hiểu hết sức cặn kẽ mọi vấn đề có liên
quan nh: phong tục, tôn giáo của các đối tợng có thể tham gia
sinh hoạt trong khu nhà đó. Hay trớc khi tung ra thị trờng một
loại sản phẩm mới với qui mô lớn, sản xuất hàng loạt, ngời thiết
kế phải nghiên cứu rất kỹ về đối tợng khách hàng sẽ đợc phục
vụ Song cũng có những trờng hợp, bớc này đợc thực hiện nhẹ
hơn. Ví dụ: khách hàng cụ thể đặt hàng theo những yêu cầu cụ thể.
Trong trờng hợp này, rõ ràng những thông tin ngoài công nghệ đã
đợc khách hàng cung cấp (thông tin thuộc công nghệ là bản chất
Lý TuÊn Trêng - Bé m«n CN XÎ Méc Bµi gi¶ng m«n häc ThiÕt kÕ SP Méc & TT Néi ThÊt
Trang 9
vèn cã cña ngêi thiÕt kÕ, kh«ng n»m trong th«ng tin cÇn thu
thËp).
Lý Tuấn Trờng - Bộ môn CN Xẻ Mộc Bài giảng môn học Thiết kế SP Mộc & TT Nội Thất
Trang 10
Bớc 2: Tạo dáng sản phẩm
Trong bớc này, ngời thiết kế cần vận dụng tối đa
các nguyên tắc thẩm mỹ để thực hiện.

Phiếu công nghệ gia công chi tiết chính là sản phẩm
của bớc công việc này. Các phần, các bộ phận, chi tiết
của sản phẩm đợc bóc tách chi tiết tới mức cần thiết, phù
hợp với quy mô và điều kiện sản xuất hiện có.
Mức độ bóc tách sản phẩm chi tiết tới đâu là phụ
thuộc vào điều kiện thực tiễn sản xuất hiện có. Ví dụ: chi
tiết tay co ngăn kéo bằng gỗ. Nếu điều kiện sản xuất hiện
có không thể sản xuất đợc ta có thể lựa chọn một kiểu tay
co phù hợp hiện có trên thị trờng. Vấn đề này, thực tế
đợc lu ý ngay từ khi tạo dáng sản phẩm.
Bớc 5: Chế thử - kiểm tra, đánh giá - nghiệm
thu.
Trong thực tiễn sản xuất, ở các cơ sở sản xuất nhỏ
rất ít diễn ra công đoạn này, nó thờng chỉ đợc thực hiện
ở những cơ sở sản xuất có quy mô tơng đối lớn, sản xuất
hàng loạt.
Lý TuÊn Trêng - Bé m«n CN XÎ Méc Bµi gi¶ng m«n häc ThiÕt kÕ SP Méc & TT Néi ThÊt
Trang 12
Thùc chÊt, môc ®Ých chñ yÕu cña bíc c«ng viÖc nµy
lµ ®¸nh gi¸ chÊt lîng thiÕt kÕ tõ ®ã rót ra c¸c bµi häc qua
c¸c u nhîc ®iÓm cña thiÕt kÕ.
Lý Tuấn Trờng - Bộ môn CN Xẻ Mộc Bài giảng môn học Thiết kế SP Mộc & TT Nội Thất
Trang 13
1.3. Các phơng thức liên kết cơ bản của sản
phẩm mộc
1.3.1. Phân tích cấu trúc cơ bản của một sản
phẩm mộc
Sản phẩm mộc có cấu tạo rất đa dạng và phong phú,
song phân tích cấu trúc của chúng, ta thấy sản phẩm mộc
đợc cấu tạo bởi các chi tiết và bộ phận giống nh các loại

chia bộ phận có ý nghĩa về phơng diện tổ chức lắp ráp
sản phẩm. Các chi tiết và bộ phận có thể đợc tiêu chuẩn
hoá về hình dạng và kích thớc. Về mặt cấu trúc, một bộ
phận có thể thay thế bằng một chi tiết.
1.3.2. Liên kết cơ bản của sản phẩm mộc
Trong sản phẩm mộc có nhiều loại liên kết, các dạng liên
kết này có thể phân thành các nhóm nh sau:
- Liên kết mộng
- Liên kết đinh, vít, bulông
- Liên kết bản lề
- Liên kết bằng keo
- Các dạng liên kết khác
Ngoài cách phân loại liên kết nh trên, ta còn có thể
phân loại liên kết theo khả năng tháo rời hay cố định của
liên kết. Liên kết bằng vít, bulông, liên kết bản lề là những
Lý Tuấn Trờng - Bộ môn CN Xẻ Mộc Bài giảng môn học Thiết kế SP Mộc & TT Nội Thất
Trang 16
liên kết có thể tháo rời. Các liên kết bằng đinh, keo hay
mộng thờng là những liên kết cố định không thể tháo rời.
Cũng có thể phân loại liên kết theo liên kết cứng và
liên kết động (liên kết bản lề là liên kết động - có thể xoay
đợc).
Nhìn chung, sự phân loại các liên kết chỉ mang tính
tơng đối, điều cốt yếu của sự phân loại ở đây là phải phù
hợp với mục đích sử dụng của việc phân loại.
Sau đây, chúng ta sẽ đề cập đến một số giải pháp
liên kết cơ bản sau:
a) Liên kết mộng.
Mộng là một hình thức cấu tạo có hình dạng xác
định đợc gia công tạo thành ở đầu cuối của chi tiết theo

Liên kết bằng bulông là một dạng liên kết tháo rời
có khả năng chịu lực lớn. Trong công nghệ sản xuất hàng
mộc, liên kết bằng bulông đợc ứng dụng phổ biến, nhất
là các sản phẩm có kích thớc lớn phải vận chuyển đi xa.
Liên kết bằng bu lông đợc ứng dụng ở các mối liên kết
giữa nóc tủ và hồi tủ, giữa vai giờng và chân giờng (hay
đầu giờng), giữa vai bàn và chân bàn
Lý Tuấn Trờng - Bộ môn CN Xẻ Mộc Bài giảng môn học Thiết kế SP Mộc & TT Nội Thất
Trang 18
Khi sử dụng liên kết bằng bulông cần chú ý một số
yêu cầu cơ bản sau:
- Đảm bảo tính thẩm mỹ của liên kết.
- Dễ tháo lắp.
- Không ảnh hởng đến không gian sử dụng bên
trong của sản phẩm.
Có nhiều kiểu bulông với nhiều giải pháp liên kết
khác nhau. Trong các sản phẩm có kết cấu dạng khung,
các dạng bu lông thờng dùng là loại bu lông đầu tròn.
Trong công nghệ sản xuất hiện đại, các sản phẩm
mộc lắp ghép tấm đợc chú ý nhiều về các giải pháp liên
kết tháo rời bằng bu lông - ốc vít.
Lý Tuấn Trờng - Bộ môn CN Xẻ Mộc Bài giảng môn học Thiết kế SP Mộc & TT Nội Thất
Trang 19
Chơng II. Nguyên vật liệu trong sản xuất hàng mộc
Mục tiêu
Cung cấp những kiến thức cơ bản chung nhất về các
loại nguyên vật liệu đợc sử dụng trong công nghệ sản
xuất hàng mộc. Đây là những kiến thức cần thiết phải
trang bị cho ngời làm công tác thiết kế sản phẩm mộc.
Nội dung

chọn loại gỗ có các đặc tính cơ học cho phù hợp. Nếu
chọn gỗ có tính chất cơ học không phù hợp có thể gây ra
những nhợc điểm lớn đối với sản phẩm và có thể dẫn đến
sự mất an toàn chức năng của sản phẩm. Các tính chất cơ
học cần đợc quan tâm đó là: Sức chịu nén ép, sức chịu
trợt, sức chịu uốn, modul đàn hồi, độ cứng, sức chịu tách,
khả năng bám đinh
- Sức chịu nén ép của gỗ (có thể là nén dọc hoặc
ngang thớ)cần đợc lu ý khi chọn ép kém sẽ làm cho
Lý Tuấn Trờng - Bộ môn CN Xẻ Mộc Bài giảng môn học Thiết kế SP Mộc & TT Nội Thất
Trang 21
mộng dễ bị chèn dập, liên kết yếu, có thể bị phá huỷ khi
sử dụng.
- Sức chịu trợt chủ yếu phải quan tâm khi sản phẩm
có chi tiết cong, hớng chịu lực dễ gây hiện tợng trợt
dọc thớ.
- Sức chịu uốn là tính chất cần đợc quan tâm nhiều
nhất trong thiết kế sản phẩm mộc. Trong kết cấu sản phẩm
mộc ta thờng xuyên bắt gặp các chi tiết chịu uốn nh các
kệ đỡ ngang. Nếu ứng suất uốn xuất hiện trong chi tiết
vợt quá giới hạn cho phép của gỗ, chi tiết sẽ bị phá huỷ.
- Modul đàn hồi ảnh hởng trực tiếp tới độ võng của
chi tiết gỗ. Trong thiết kế cần tính toán lựa chọn loại gỗ có
modul đàn hồi phù hợp, đảm bảo tính thẩm mỹ của sản
phẩm.
- Độ cứng của gỗ cần đợc lựa chọn để đảm bảo sức
chống chịu va đập, cọ sát của sản phẩm với các vật xung
quanh khi sử dụng cũng nh trong quá trình sản xuất, song
nó cũng phải phù hợp với điều kiện gia công.
- Sức chịu tách của gỗ là tính chất cần đợc tìm hiểu

d) Độ mịn của bề mặt gỗ.
Lý Tuấn Trờng - Bộ môn CN Xẻ Mộc Bài giảng môn học Thiết kế SP Mộc & TT Nội Thất
Trang 23
Do cấu tạo thô đại của mỗi loại gỗ khác nhau kéo
theo độ mịn bề mặt của chúng cũng khác nhau. Nhìn
chung gỗ có độ mịn bề mặt càng cao, càng dễ cho những
sản phẩm đẹp bởi có thể tạo ra độ bóng theo ý muốn mà
không cần thiết tới lớp bả lót.
Lý Tuấn Trờng - Bộ môn CN Xẻ Mộc Bài giảng môn học Thiết kế SP Mộc & TT Nội Thất
Trang 24
e) Tính chất co rút của gỗ.
Gỗ có tính chất co rút khi thay đổi độ ẩm là một
nhợc điểm lớn của loại nguyên liệu này. Tính chất co rút
phụ thuộc vào cấu tạo của từng loại gỗ. Sự co rút của các
chi tiết trong sản phẩm mộc có thể gây ra nhiều khuyết tật
cho sản phẩm nh: cong vênh, nứt nẻ,
Nhìn chung, sự co rút dọc thớ của gỗ là không đáng
kể, nó chỉ vào khoảng 0,1% đến 0,3%. Theo hớng xuyên
tâm, mức độ co rút vào khoảng 3% đến 6%. Còn theo
hớng tiếp tuyến, mức độ co rút lớn hơn, mức độ co rút từ
5% đến 12%.
Do vậy khi thiết kế cần quan tâm tới lợng d kích
thớc co rút cho phôi liệu cũng nh chi tiết hoàn thiện.
Bản chất của sự co rút là sự thay đổi độ ẩm gỗ bởi vậy cần
hết sức lu ý tới độ ẩm gỗ cũng nh độ ẩm của môi trờng
sử dụng.
f) Tỷ trọng của gỗ.
Tỷ trọng của gỗ là một chỉ tiêu mang tính tổng hợp,
nhiều chỉ tiêu khác có liên quan mật thiết với chỉ tiêu này,
đặc biệt là các chỉ tiêu về tính chất cơ học của gỗ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status