Câu1: Trình bày khái niệm TT HCM theo quanđiểm đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ IX của Đảng?
Câu2: Trình bày điều kiện lịch sử xã hội ViệtNam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX
tác động đến sự hình thành và phát triển tưtưởng HCM?
Câu3: Trình bày những đặc điểm thời đại tácđộng đến sự hình thành và phát
triển TT HCM?
Câu4: Phân tích vai trò của nhân tố chủ quanđối với quá trình hình thành và
phát tiển tư tưởng HCM?
Câu5: Tư tưởng HCM hình thành và phát triểnqua mấy giai đoạn? Nêu nội
dung tư tưởng chủ yếu trong mỗi giai đoạn đó?
Câu6: Trình bày quan điểm tư tưởng của HCM vềđộc lập dân tộc?
Câu7: Trình bày quan điểm của HCM về mụctiêu của cuộc cách mạng XHCN?
Câu 8:Trình bày quan điểm của HCM về đại đoàn kết dân tộc phải gắn liền
đoàn kết quốctế?
Câu9: Vì sao HCM khẳng định “cách mệnh trướchết phải có đảng cách
mệnh”?
Câu10: Trình bày quan điểm của HCM về nhữngnguyên tắc xây dựng đạo đức
cách mạng?
Câu11: Phân tích cơ sở tư tưởng, lý luận hìnhthành và phát triển tư tưởng
HCM?
Câu12: Nêu các quan điểm của HCM về giảiphóng dân tộc thuộc địa? Phân
tích luận điểm: ”muốn cứu nước và giải phóng dântộc không có con đường
nào khác con đường cách mạng vô sản”?
Câu13: Nêu các quan điểm của HCM về giảiphóng dân tộc thuộc địa? Phân
tích luận điểm: cách mạng giải phóng dân tộc ởthuộc địa cần được tiến hành
chủ động sang tạo và có khả năng giành thắng lợitrước cách mạng vô sản ở
chính quốc?
Câu14: Nêu quan điểm của HCM về GPDT thuộc địa?Phân tích quan điểm:
Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng conđường bạo lực
cách mạng?
Câu15: Phân tích quan điểm HCM về đặc trưng bảnchất của CNXH?
.Điều đó đã làm cho nước ta vốn đã lạc hậu càng lạc hậu hơn.
- Năm 1858, Pháp chính thức xâm lược VN, triều đình nhà Nguyễn thối nát
bạc nhược dưới sức ép của nhân dân đã kháng cự một cách yếu ớt dần dần
từng bước thỏa hiệp, nhượng bộ và cuối cùng là cam chịu đầu hàng, đẩy
nhân dân ta vào cảnh cực kỳ khó khăn, một cổ hai tròng (phong kiến và thực
dân).
- Trước tình cảnh đó, có hàng loạt các cuộc khởi nghĩa nổ ra ở khắp mọi nơi
theo nhiều xu hướng khác nhau nhưng cuối cùng đều bị thất bại (Hoàng Hoa
Thám,Phan Đình Phùng, Phan Bội Châu,…). Con đường cách mạng Việt Nam
lâm vào cảnh bế tắc về đường lối, chưa có lối thoát.
- Chính lúc đó Nguyễn Ái Quốc đã xuất hiện. Vượt lên trên những hạn chế của
các nhà yêu nước đương thời. Người đã đến được với CN Mác-Lênin và con
đường cứu nước đúng đắn
Quê hương và gia đình.
- Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình nhà Nho yêu nước, gần gũi với nhân
dân, chủ trương lấy dân làm hậu thuẫn cho mọi cải cách về chính trị, xã hội
của mình. Hồ Chí Minh đã tiếp thu một cách sâu sắc tư tưởng thương dân của
người cha. Sau này gặp trào lưu tư tưởng mới của thời đại đã được nâng lên
thành tư tưởng cốt lõi trong đường lối chính trị của Người “lấy dân làm gốc”.
- Nghệ Tĩnh, nơi Người sinh ra cũng là mảnh đất giàu truyền thống yêu nước,
chống giặc ngoại xâm và cũng là quê hương của nhiều anh hùng nổi
tiếngtrong lịch sử chống giặc ngoại xâm. Hơn nữa ngay từ nhỏ Người đã đau
xót chứngkiến cuộc sống nghèo khổ, bị bóc lột đến cùng cực của đồng bào
mình ngay trênmảnh đất quê hương.
à Tất cả những điều đó đã thôi thúc Người phải sớm ra đi tìm một con
đườngmới để cứu dân, cứu nước.
Thời đại.
- CN Tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn Tư bản độc
quyền (tức là chủ nghĩa Đế Quốc) đã xác lập được địa vị thống trị của mình
trên phạm vi thế giới. Vì vậy cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc sang thế kỷ
Sự kiện này đã đánh dấu bước chuyển biến trong cuộc đời hoạt động cách
mạng của Người từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác - Lê nin, từ
người yêu nước trở thành người cộng sản.
- Trong quá trình ra đi tìm đường cứu nước, Người thấy tư tưởng của chủ
nghĩaMác - Lênin, tư tưởng của cách mạng vô sản phù hợp với con đường để
có thể cứudân tộc mình. Chính vì vậy Người đã tham gia cách mạng, đến với
chủ nghĩa Mác -Lênin, đánh dấu sự chuyển biến từ người yêu nước thành
người cộng sản. Và Ngườitừ người đi tìm đường cứu nước đã thành người
dẫn đường cho cả dân tộc đi theo.
Câu 2: Trình bày những phẩm chất cá nhân ảnh hưởng đến quá trình
hình thành và phát triển tư tưởng HCM:
- Thứ nhất: Đó là tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo cộng với đầu óc phê phán
tinh tường, sáng suốt trong việc nghiên cứu các cuộc cách mạng tư sản hiện
đại không bị đánh lừa bởi hào nhoáng bên ngoài. Người thấy rằng cách
mạng tư sản về cơ bản vẫn chưa thể giảiphóng loài người, vẫn còn người bóc
lột người.
- Thứ hai: Đó là sự khổc ông học tập chiếm lĩnh vốn tri thức vốn có của thời
đại, vốn kinh nghiệm đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc, phong
trào công nhân quốc tế để có thể tiếp cận với chủ nghĩa Mác-Lênin, khoa học
về cách mạng của giai cấp vô sản quốc tế.
- Thứ ba: Đó là tâm hồncủa một nhà yêu nước, một chiến sĩ cộng sản nhiệt
thành cách mạng, một trái tim yêu nước thương dân, thương yêu những
người cùng khổ, sẵn sàng chịu đựng những hy sinh cao nhất vì độc lập của Tổ
quốc, vì tự do và hạnh phúc của đồng bào.
- Thứ tư: Hồ Chí Minh là người có khả năng xử lý và chuyển hóa những tri
thức của dân tộc, nhân loại thành tri thức của bản thân mình.
Nhân cách, phẩm chất, tài năng của HCM đã tác động rất lớn đến sự hình
thành và phát triển tư tưởng của Người. Đó là mot con người sống có hoài
bão, có lý tưởng yêu nước, thương dân, có bản lĩnh kiên định, có lòng tin vào
nhân dân, khiêm tốn, bình dị, ham học hỏi, nhạy bén cái mới, thông minh, có
Từ 1921 – 1930: Giai đoạn hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách
mạng ViệtNam
Là thời kỳ hoạt động thực tiễn và lý luận sôi nổi phong phú để tiến tới thành
lập chính đảng cách mạng ở Việt Nam.
+ Người hoạt động trong Ban nghiên cứu thuộc địa của Đảng cộng sản Pháp,
tham giasáng lập Hội liên hiệp thuộc đại, xuất bản báo tuyên truyền chủ
nghĩa Mac–Lênin vào nước thuộc địa.
+ Giữa 1923: Người được bầu vào đoàn chủ tịch Hội Quốc tế Nông dân ở
Mátxcơva, tham dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V vàĐại hội các đoàn
thể quần chúng khác.
+ Cuối 1924: Nguyễn Ái Quốc tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên tại
QuảngChâu TQ, mở lớp huẩn luyện đào tạo cán bộ chính trị.
+ Tháng 2- 1930: Người sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam và trực tiếp
thảo cácvăn kiện. Các văn kiện này cùng 2 tác phẩm “Người hoàn thành” và
“Đường Kách mệnh”đã đánh dấu sự hình thành cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh
về con đường cách mạngcủa Việt Nam.
Từ 1930 – 1941: Giai đoạn vượt qua thử thách, kiên trì con đường đã xác
địnhcho cách mạng Việt Nam
+ Do không nắm được tình hình thực tế, lại bị chi phối bởi quan điểm
“tả”khuynh đang ngự tri bấy giờ, Quốc tế Cộng sản đã chỉ trích đường lối
củaNguyễnÁi Quốc và đã quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành
Đảng Cộng sản Đông Dương đồng thời ra nghị quyết thủ tiêu Chánh cương
và Sách lược vắntắt.
+ Tuy nhiên, khi nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và chiến tranh thế giới mới
đến gần, Đại hội VII Quốc tế Cộng sản đã có sự chuyển hướng về sách lược,
thành lậpMặt trận dân chủ chống phát xít đồng thời tự phê phán các biểu
hiện biệt phái, côđộc trước đây.
+ Tháng 11 – 1939 Nghị quyết Trung ương khẳng định tất cả mọi vấn đề phải
nhằm vàomục đích giải phóng dân tộc, lấy quyền lợi dân tộc làm tối cao mà
giải quyết.
+ Tư tưởng về đại đoàn kết dân tộc.
+ Tư tưởng về quân sự.
+ Tư tưởng về xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân.
+ Tư tưởng về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
+ Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh.
+ Tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh.
+ Tư tưởng văn hóa Hồ Chí Minh.
Câu 5: Phân tích khái niệm và ý nghĩa của việc học tập,nghiên cứu tư
tưởng HCM?
v Khái niệm tư tưởng HCM:
Tưtưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn
đề cơ bảncủa CM VN, từ CM dân tộc dân chủ nhân dân đến CM XHCN; là kết
quả của sự vậndụng sáng tạo và phát triển CNMác – Lênin vào điều kiện cụ
thể của nước ta,đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trú tuệ thời đại
nhằm giải phóngdân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người.
Tưtưởng HCM là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa yêu nước truyền thống
văn hóa ,nhân nghĩa và thực tiễnCMVN với tinh hoa văn hóa nhân loại, được
nâng lên tầmcao mới dưới ánh sángcủa CN Mác – Lênin .
Tư tưởng HCM đã trở thành ngọn cờ thắng lợi của CM VN trong suốt hơn 70
năm quavà tiếp tục soisáng con đường chúng ta tiến lên XD một nước VN hòa
bình, thốngnhất. độc lập,dân chủ và XHCN, dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN.
v Ý nghĩa của việc học tập, nghiên cứu tư tưởng HCM:
- Tư tưởng HCM là chủ nghĩa Mac – Lênin ở VN:
+ Tư tưởng HCM được hình thành trên cơ sở thế giới quan, phương pháp
luậncủaCNML. HCM đã vận dụng sáng tạo và phát triển CNML vào điều kiện
cụ thể củanước ta, phù hợp với LS, VH VN, xuất phát từ ĐN và con người VN.
Có nắm được tưtưởng HCM mới hiểu được đường lối của CMVN
+ Tư tưởng HCM đã và đang soi đường cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta
giànhthắnglợi, trở thành giá trị bền vững chắc của dân tộc VN và lan tỏa ra
TG.
v Tóm lại,học tập và nghiên cứu tư tưởng HCM là để thấm nhuần sâu sắc
hệthống quan điểm và phương pháp CM HCM, nâng cao thêm lòng yêu nước,
tinhthầnphục vụ nhân dân, đạo đức CM của mỗi người, để làm cho CNML, tư
tưởng HCMthực sự trở thành nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi
hành động của chúngta.
Câu 6: Phântích nguồn gốc lý luận hình thành tư tưởng HCM:
Tư tưởng và văn hóa truyền thống Việt Nam.
- Chủ nghĩa yêu nước và ý chí bất khuất đấu tranh để dựng nước và giữ nước.
Chủnghĩa yêu nước là dòng chủ lưu chảy suốt trường kỳ lịch sử Việt Nam. Đó
là chuẩnmực cao nhất, đứng đầu bảng giá trị văn hóa và tinh thần Việt Nam .
- Thứ hai: Là tinh thần nhân nghĩa, truyền thống đoàn kết, tương thân, tương
ái,“lálành đùm lá rách” trong hoạn nạn, khó khăn. Truyền thống này cũng
được hìnhthành cùng một lúc với sự hình thành dân tộc, từ hoàn cảnh và nhu
cầu đấu tranhquyết liệt với thiên nhiên và với giặc ngoại xâm. Vì vậy Hồ Chí
Minh đã chú ýkế thừa, phát huy sức mạnh của truyền thống nhân nghĩa, nhấn
mạnh bốn chữ“đồng”(đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh).
- Thứ ba: Dân tộc Việt Nam là một dân tộc có truyền thống lạc quan yêu
đời.Tinh thần lạc quan đó có cơ sở từ niềm tin vào sức mạnh của bản thân
mình, dântộc mình, tin vào sự tất thắng của chính nghĩa.
- Thứ tư: Dân tộc Việt Nam là một dân tộc cần cù, dũng cảm, thông minh,
sángtạo trong sản xuất và chiến đấu, đồng thời cũng là một dân tộc ham học
hỏi, cầutiến bộ, không ngừng mở rộng cửa đón nhận tinh hoa văn hóa của
nhân loại. Trên cơsở giữ vững bản sắc của dân tộc, nhân dân ta đã biết chọn
lọc, tiếp thu, cải biếnnhững cái hay, cái tốt, cái đẹp của người thành những
giá trị của riêngmình.
Tinh hoa văn hóa nhân lọai.
HồChí Minh xuất thân trong gia đình khoa bảng, từ nhỏ Người đã được hấp
thụ một nềnQuốc học và Hán học khá vững vàng. Khi ra nước ngoài, Người
không ngừng làm giàutrí tuệ mình bằng tinh hoa văn hóa của nhân loại.
Chính điều đó làm nên nét đặcsắc của Hồ Chí Minh, một con người tượng
mình. Người được tiếp xúc trực tiếp tác phẩm của các nhà tư tưởngkhai
sáng: Vonte, Rútxô,Môngtétxkiơ,… những lý luận gia của Đại cách mạng
Pháp1789 như “Tinh thần pháp luật” của Môngtétxkiơ, “khế ước xã hội” của
Rútxô,… Tưtưởng dân chủ của các nhà khai sáng đã có ảnh hưởng tới tư
tưởng củaNgười.
- Người đã hấp thụ tư tưởng dân chủ cả hình thành phong cách dân chủ
trongcuộcsống thực tiễn và cách sinh hoạt khoa học của Câu lạc bộ Phôbua,
đặc biệtlà không khí tranh luận ở Đại hội Tua (12-1920).
Hồ Chí Minh đến với văn hóa phươngTây khi đã có những kiến thức nhất định
vềtruyền thống tốt đẹp của dân tộc: Nho giáo, Phật giáo… Người tiếp thu văn
hóaphương Tây từ trước khi sang Pháp.Trước hết đó là tư tưởng tự do, bình
đẳng,bác ái của cách mạng Tư sản Pháp(1789). Tiếp đó là những giáo lý của
thiên chúagiáo, người đánh giá rất cao thiên chúa giáo, đặc biệt là lòng nhân
ái củaJesu.
Chủ nghĩa Mác-Lênin
Chủ nghĩa Mác-Lênin là một bộ phận tinh túy nhất của văn hóa nhân loại. Nó
mangtính khoa học sâu sắc và cách mạng triệt để. Chính thế giới quan và
phương phápluận Mác-Lênin đã giúp Người tổng kết kiến thức và kinh
nghiệm thực tiễn của mìnhmà tìm ra con đường cứu nước.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh thuộc hệ tư tưởng Mác - Lênin, những phạm trù cơ
bản củatư tưởng Hồ Chí Minh cũng nằm trong những phạm trù cơ bản của lý
luận Mác-Lênin.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh không những là sự vận dụng sáng tạo mà còn là sự
phát triểnchủ nghĩ Mác –Lênin, làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ
nghĩa Mác-Lênin về cách mạng ở các nước thuộc địa và phụ thuộc.
- Lý luận Mác – Lênin là một học thuyết cách mạng và khoa học, Đảng ta lấy
chủ nghĩaMác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ
nam cho mọihoạt động của Đảng.
Câu7: Phân tích quan niệm của Hồ Chí Minh về dân tộcvà độc lập dân
tộc.
+ Hai: Là đòi quyền tự do dân chủ tối thiểu cho nhân dân, đó là quyền tự
dongônluận, tự do báo trí, tự do lập hội, tư do hội họp, tự do cư trú…
Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng HCM xác định mục tiêu:” Đánh
đổ đếquốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến”,” làm cho nước Nam được
hoàn toàn độclập”.
Tháng 5_ 1941 HCM chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung Ương
Đảng nêu caovấn đề giải phóng dân tộc Người chỉ rõ :” trong lúc này quyền
lợi dân tộc giảiphóng cao hơn hết thảy”.
Cách mạng Tháng Tám thành công, Người thay mặt chính phủ lâm thời đọc
tuyênngôn độclập, long trọng khẳng định trước toàn thế giới:” Nước Việt
Nam có quyềnđược hưởng tự do độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do
độc lập. Toàn thểdân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng,
tính mạng và của cảiđể giữ quyền độc lập tự do ấy.”
+ Đó là nền độc lập hoàn toàn, thực sự triệt để thể hiện trên tất cả cáclĩnhvực.
+Độc lập phải gắn liền với tự do, ấm no hạnh phúc của nhân dân.
+Độc lập tự do phải gắn liền với thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.
+Độc lập dân tộc phải gắn liền với CNXH
+Độc lập trong hoà bình chân chính, độc lập cho dân tộc mình nhưng đông
thời phảiđấu tranh giành độc lập cho dân tộc khác
Câu8 : Phân tích luận điểm: Cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa
cần cần được tiến hành chủ động, Sáng tạo và có khả năng dành thắng
lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc?
- Trong phong trào cộng sản quốc tế đã từng tồn tại quan điểm xem thắng lợi
của cách mạng thuộc địa phụ thuộc vào thắng lợi của cách mạng vô sản ở
chính quốc. Đề cương về phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa và nừa
thuộc địa được thông qua tại đại hội VI Quốc tế cộng sản( ngày 1_9_1928)
cho rằng:Chỉ có thể thưc hiện hoàn toàn công cuộc giải phóng dân tộc thuộc
địa khi giai cấp vô sản giành được thắng lợi ở các nước tư bản tiên tiến.
Quan niêm này vô hình chung đã làm giảm tính chủ động, sáng tạo của các
phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa.
chủ nghĩa đế quốc, họ có thể giúp đỡ những người an hem ở phương Tây
trong nhiệm vụ giải phóng hoàn toàn.
- Trong tác phẩm Đườn cách mệnh, HCM có sự phân biệt về nhiệm vụ của
cách mạng vô sản và cách mạng giải phóng dân tộc và cho rằng: hai thứ cách
mạng tuy có khác nhau nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau.Người nêu VD”
An Nam dân tộc cách mệnh thành công thì tư bản Pháp yếu, tư bản Pháp yếu
thì công nông Pháp làm giai cấp cách mạng cũng dễ. Và nếu công nông Pháp
làm cách mạng thành công, thì dân tộc An Nam sẽ được tự do”.
> Đây là một luận điểm sáng tao, có giá trị lý luận và thực tiễn to lớn, một
cống hiến quan trọng của HCM vào kho tang lý luận chủ nghĩa Mac_ Lênin, đã
được thắng lợi của phong trào cách mạng giải phóng dân tộc trên toàn thế
giới trong gần một thế kỷ qua chứng minh là hoàn toàn đung đắn.
Câu 9: PT quan điểm của HCM về đặc trưng bản chất của chủ nghĩa XH?
Ý nghĩa thực tiễn?
Đặc trưng bản chất của CNXH:
Tiếp thu lý luận về đặc trưng bản chất cua CNXH do các nhà kinh điển
Maclenin vạch ra và kinh nghiệm thực tiễn VN, HCM đã nêu lên quan niệm
của mình về đặc trưng bản chất của CNXH.
CNXH là chế độ xh có lực lượng sản xuất phát triển cao,gắn liền với sự phát
triển tiến bộ của khoa học-kỹ thuật và văn hóa, dân giàu nước mạnh.
Thực hện chế độ sở hữu xh về tư liệu sx và thực hiện nguyên tắc phân phối
theo lao động.
CNXH có chế độ chính trị dân chủ, nd lao động làm chủ, nhà nước là của dân
do dân vì dân,dựa trên khối đại đoàn kết taòn dân mà nòng cốt là công nông
trí thức do Đảng CS lãnh đạo.
CNXH có hệ thống quan hệ xã hội lành mạnh, công bằng, bình đẳng không
còn áp bức bóc lột, bất công, không còn sự đối lập giữa lao động chân tay và
lao động trí óc, giữa thành thị và nông thôn, con người được giải phóng, có
điều kiện phát triển toàn diện, có sự hài hòa trong phát triển của xã hội và tự
nhiên.
tác động của những yếu tố khác như văn hóa. Đạo đức, pháp luật.
¬ Yếu tố ngoại lực : là sự giúp đỡ của các nước anh em
¬ Phát huy vai trò, yếu tố của hệ thống chính trị và của đội ngũ cán bộ Đảng
viên
¬ Cần phải nhận diện, khắc phục, kìm hãm những trở lực của CNXH: trước
hết là sự chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch ; truyền
thống và thói quen lạc hậu; kinh tế nghèo nàn, nông nghiệp lạc hậu, manh
mún lại không qua thời kỳ TBCN; Chủ nghĩa cá nhân là kẻ địch hung ác của
CNXH, là căn bệnh mẹ đẻ ra trăm bệnh khác như tham ô, lãng phí, quan liêu
là bạn đồng minh của thực dân PK dẫn đến chia rẽ bè phái, mất đoàn kết, vô
kỷ luật , CN cá nhân gây ra tư tưởng thực dụng , tính giáo điều, bảo thủ.
Ý nghĩa thực tiễn:…………
Câu 11: Phân tích quan điểm của HCM về con đường đi lên CNXH ở VN?
Ý nghĩa thực tiễn.
Tư tưởng HCM về CNXH có nguồn gốc sâu xa từ chủ nghĩa yêu nước, truyền
thống nhân ái và tinh thần cộng đồng làng xã Việt Nam, được hình thành lâu
đời trong lịch sử dựng nước và gữ nước của dân tộc.
¬ Về thời kì quá độ lên CNXH ở VN
HCM xây dựng quan niệm quá độ gián tiếp căn cứ vào thực tiễn của VN từ
một xã hội thuộc địa, nửa phong kiến, nông nghiệp lạc hậu đi lên CNXH. HCM
khẳng định con đường cách mạng VN là tiến hành giải phóng dân tộc, hoàn
thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến dần lên chủ nghĩa xã hội.
HCM chỉ ra đặc điểm và mâu thuẫn của thời kì quá độ lên CNXH ở VN: “Đặc
điểm to lớn nhất của nước ta trong thời kì quá độlà từ một nước nông nghiệp
lạc hậu tiến thẳng lên CNXH không kinh qua giai đoạn phát triển tư bản chủ
nghĩa”. Đây là vấn đề mới cần nhận thức và tìm giải pháp đúng đắn để có
hình thức, bước đi phù hợp với VN.
Nội dung xây dựng CNXH trong thời kì quá độ lên CNXH ở VN:
- Chính trị: Cuộc đấu tranh gay go giữa cái cũ đang suy tàn và cái mới đang
nảy nở cho nên sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội khó kăn và phức tạp.
dân tộc. Liên hệ vận dụng trong giai đoạn cách mạng hiện nay?
Quan điểm 1:
- Tư tưởng HCM về đại đoàn kết dân tộc nhất quán, xuyên suốt toàn bộ tiến
trình cách mạng Việt Nam. Đó là chiến lược tập hợp lực lượng nhằm hình
thành sức mạnh to lớn của dân tộc chống kẻ thù dân tộc. Do đó đoàn kết trở
thành vấn đề chiến lược lâu dài của cách mạng, nhân tố bảo đảm cho cách
mạng thắng lợi.
Tự thân HCM rất coi trọng đại đoàn kết được thể hiện: Người dành 406/1056
bài viết xoay quanh vấn đề về đoàn kết, có nhiều cụm từ viết về “đoàn kết
được nhắc đi nhắc lại nhiều lần (tác phẩm : “Sửa đổi lối làm việc” nhắc tới 16
lần từ đoàn kết, bài phát biểu tại Đại hội thống nhất mặt trận Việt Minh liên
việt – 1951 nhắc tới 17 lần cụm từ đoàn kết, diễn văn kỉ niệm 12 năm Quốc
Khánh Bác nhắc tới 12 lần).
- Trong từng thời kì của cách mạng, có thể phải điều chỉnh chính sách và
phương pháp tập hợp lưc lượng cho phù hợp với từng đối tượng, nhưng đại
đoàn kết dân tộc phải là vấn đề sống còn của cách mạng. Hồ Chí Minh đã nêu:
“Đại đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi, đoàn kết là then chốt của
thành công”, “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết, thành công, thành công, đại
thành công”, “Đoàn kết là điểm mẹ điểm này mà thực hiện tốt đẻ ra con cháu
đều tốt”. HCM đi đén kết luận: muốn được giải phóng, các dân tộc bị áp bức
và nhân dân lao động phải tự mình cứu lấy mình bằng đáu tranh cách mạng,
bằng cách mạng vô sản.
Quan điểm 2: Đại đoàn kết là mục tiêu, là nhiệm vụ hàng đầu của cách
mạng:
- Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc được quán triệt trong mọi đường lối, chính
sách của Đảng là lực lượng lãnh đạo duy nhất của cách mạng VN. Trong buổi
ra mắt của Đảng Lao Động Việt Nam năm 1951, HCM nêu ra mục đích của
Đảng Lao Động VN gồm 8 chữ: đoàn kết dân tộc, phụng sự tổ quốc”. Trước
cách mạng Tháng 8 và trong kháng chiến nhiệm vụ của tuyên huấn là làm
sao cho đồng bào hiêủ được mấy điều: một là, đoàn kết, hai là, là cách mạng
giai cấp công nhân quốc tế: hiện đại, có tính kỉ luật cao, đại diện cho phương
thức sản xuất tiến bộ…
Quan điểm 4: Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân
- Dân và nhân dân là khái niệm có nội hàm rộng, chỉ toàn bộ con dân nước
Việt, “con Rồng, cháu Tiên”. Tư tưỏng đại đoàn kết toàn dân là đoàn kết với
tất cả nhân dân không phân biệt: dân tộc thiểu số hay đa số, tín ngưỡng, già
trẻ, gái, trai, giàu, nghèo,… Đoàn kết với mỗi người dân cụ thể, với đông đảo
quần chúng và cả hai đối tượng trên đều là chủ thể của khối đại đoàn kết dân
tộc.
- Đại đoàn kết dân tộc là nền tảng là gốc rễ là nguồn sức mạnh vô địch, quyết
định thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Trong khi tập hợp thì “lực lượng chủ
yếu của khối đại đoàn kết dân tộc là liên minh công – nông – trí thức, cho liên
minh công- nông – trí thức là nền tảng của mặt trận dân tộc thống nhất”.
- Điều kiện để thực hiện khối đại đoàn kết toàn dân là: phải kế thừa truyền
thống yêu nước-nhân nghĩa, đoàn kết, phải có tấm lòng khoan dung, độ
lượng. Người ta mà có lầm lạc, mà biết lỗi thì đoàn kết với họ, tránh khoét
sâu cách biệt. “Bất kì ai mà thật thà tán thành hoà bình, thống nhất, độc lập
dân tộc thì dù người đó trước đây chống lại chúng ta bây giờ chúng ta thật
thà đoàn kết với họ”. “Cần xá bỏ hết mọi thành kiến, cần thật thà đoàn kết với
nha, giúp nhau cùng tiến bộ để phục vụ nhân dân”.
- Người nhấn mạnh phương châm đoàn kết: “Cầu đồng,tồn dị” tìm kiếm, phát
huy những yếu tố chung, tương đòng đó là độc lập dân tộc, thống nhất đất
nước, toàn vẹn lãnh thổ.
Quan diểm 5: Xây dựng mặt trận thống nhất vững mạnh
- Khối đại đoàn kết dân tộc phải được giác ngộ về mục tiêu, tổ chức thành
khối vững chắc và hoạt động theo đường lối chính trị đúng đắn. Và đưa quần
chúng vào tổ chức phù hợp với từng giai cấp, từng lứa tuổi, giới tính, nghành
nghề, tôn giáo, phù hợp với từng bước phát triển của phong trào cách mạng.
Ví dụ có hội hữu ái, hội công, hội nông, hội phụ nữ,…
- Mặt trận dân tộc thống nhất là nơi qui tụ mọi tổ chức và cá nhân yêu nước.
hiện coi nhẹ công tác mặt trận, hạ thấp vai trò của quần chúng, coi thường
nhân tố dân tộc trong cách mạng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: công tác mặt
trận là một công tác rất quan trọng trong toàn bộ công tác cách mạng.
- Để hình thành được mặt trận, tập hợp được hết thảy các lực lượng cách
mạng và tiến bộ trong mỗi thời kỳ cách mạng, Đảng đã đề ra những chủ
trương, chính sách thích hợp nhằm đoàn kết toàn dân, phấn đấu cho một
mục tiêu nhất định xem đó là chương trình hành động thống nhất của tất cả
các giai cấp, các đảng phái, các lực lượng tham gia Mặt trận dân tộc thống
nhất. Thể hiện tính chất quần chúng rộng rãi trong công tác mặt trận, Đảng
còn linh hoạt trong việc lựa chọn các hình thức và tên gọi của mặt trận, phù
hợp với hoàn cảnh cụ thể và mục tiêu, nhiệm vụ từng thời kỳ cách mạng như:
Mặt trận dân chủ, Mặt trận Việt Minh, - Mặt trận Liên Việt, Mặt trận Tổ quốc
v.v Có mặt trận được tổ chức chặt chẽ theo hệ thống từ trung ương đến cơ
sở; có mặt trận chỉ mang tính chất liên hiệp hành động; nhưng tất cả đều
nhằm tập hợp, động viên được hết thảy mọi người tích cực tham gia vào sự
nghiệp chung giải phóng dân tộc và xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
2. Đoàn kết dân tộc - nguồn sức mạnh của cách mạng
- Dân tộc ta đã phải trải qua bốn nghìn nǎm lịch sử dựng nước và giữ nước.
Quá trình lịch sử ấy đã hun đúc nên truyền thống yêu nước, đoàn kết, bất
khuất của dân tộc. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: "Sự đồng tâm của
đồng bào ta đúc thành bức tường đồng xung quanh Tổ quốc. Dù địch hung
tàn, xảo quyệt đến mức nào, đụng đầu nhằm vào bức tường đó, chúng cũng
phải thất bại".
- Một trong những nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam là
Đảng ta đã xây dựng được khối đại đoàn kết dân tộc trên cơ sở liên minh
công nông.
- Ngay từ khi mới thành lập, trong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã chỉ rõ
giai cấp vô sản phải tranh thủ được nhiều bạn đồng minh, phải tập hợp các
lực lượng cách mạng trong Mặt trận dân tộc thống nhất.
- Hơn 60 nǎm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã tiến hành một
góp phần xây dựng đất nước, nhằm mục tiêu chung là xây dựng thành công
chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, góp
phần giữ gìn hoà bình ở Đông Nam á và thế giới".
- Để phát huy mạnh mẽ hơn nữa vai trò của mặt trận, tǎng cường mối liên hệ
giữa Đảng và quần chúng, các cấp, các ngành đều phải quán triệt và làm tốt
công tác mặt trận, phê phán tư tưởng coi nhẹ mặt công tác này. Các cấp uỷ
Đảng phải tǎng cường lãnh đạo và tạo điều kiện để mặt trận ngày càng làm
tốt ba chức nǎng cơ bản sau:
¬ Tuyên truyền, giáo dục, vận động các tầng lớp nhân dân giác ngộ về chủ