Đề tài " Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn " - Pdf 15



ĐỀ TÀI

Phân tích tính thanh
khoản của nhóm các
Ngân hàng lớn

Giáo viên hướng dẫn : Trương Quang Thông
Sinh viên thực hiện : Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 1

GVHD: Thầy Trương Quang Thông
PHỤ LỤC
Chương 1: RỦI RO THANH KHOÀN Trang 2
1.1 Khái niệm về thanh khoản và rủi ro thanh khoản Trang 2
1.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản Trang 2
1.2.1 Cung và cầu về thanh khoản Trang 4
1.2.2 Đánh giá trạng thái thanh khoản Trang 4
1.2.3 Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản Trang 5

3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản trong các ngân hàng thương
mại Việt Nam Trang 22
3.2.1 Về phía Chính phủ Trang 23
3.2.2 Về phía Ngân hàng trung ương Trang 23
3.2.3 Về phía Ngân hàng Thương mại Trang 24
Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 3

GVHD: Thầy Trương Quang Thông
CHƯƠNG 1
RỦI RO THANH KHOẢN
1.1. Khái niệm về thanh khoản và rủi ro thanh khoản:
Tính thanh khoản của ngân hàng thương mại được xem như khả năng tức thời
(the short-run ability) để đáp ứng nhu cầu rút tiền gửi và giải ngân các khoản tín
dụng đã cam kết. Như vậy, rủi ro thanh khoản là loại rủi ro khi ngân hàng không có
khả năng cung ứng đầy đủ lượng tiền mặt cho nhu cầu thanh khoản tức thời; hoặc

1.2.1. Cung và cầu về thanh khoản:

Yêu cầu thanh khoản của một ngân hàng có thể được xem xét bằng mô hình
cung - cầu về thanh khoản.
 Cung về thanh khoản:
Cung thanh khoản là các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả của ngân
hàng, là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng, bao
gồm
:
- Các khoản tiền gửi đang đến.
- Doanh thu từ việc bán các dịch vụ phi tiền gửi.
- Thu hồi các khoản tín dụng đã cấp.
- Bán các tài sản đang kinh doanh và sử dụng .
- Vay mượn trên thị trường tiền tệ.
 Cầu về thanh khoản:

Cầu về thanh khoản là nhu cầu vốn cho các mục đích hoạt động của ngân
hàng, các khoản làm giảm quỹ của ngân hàng. Thông thường, trong lĩnh vực kinh
doanh của ngân hàng, những hoạt động tạo ra cầu về thanh khoản bao gồm:
- Khách hàng rút tiền từ tài khoản.
- Yêu cầu vay vốn từ những khách hàng có chất lượng tín dụng cao.
- Thanh toán các khoản vay phi tiền gửi
- Chi phí phát sinh khi kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ.
- Thanh toán cổ tức bằng tiề
n.
1.2.2. Đánh giá trạng thái thanh khoản:

Trạng thái thanh khoản ròng NPL (net liquidity position) của một ngân hàng
được xác định như sau:


Tổng tài sản “ Có” rủi ro quy đổi
1.2.3.3 Hệ số giới hạn huy động vốn (H
1
):

Vốn tự có

H
1
= x 100%

Tổng nguồn vốn huy động
Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 6

GVHD: Thầy Trương Quang Thông
Hệ số này đưa ra nhằm mục đích giới hạn mức huy động vốn của ngân hàng để tránh
tình trạng khi ngân hàng huy động vốn quá nhiều vượt quá mức bảo vệ của vốn tự có
làm cho ngân hàng có thể mất khả năng chi trả.
1.2.3.4 Hệ số tỷ lệ giữa vốn tự có so với tổng tài sản có (H
2)
:
Vốn tự có

H
2
= x 100%

Tổng tài sản “ Có”
Hệ số này được đưa ra để đánh giá mức độ rủi ro của tổng tài sản có của một ngân hàng. Thông
thường ngân hàng nào gặp phải sự sụt giảm về tài sản (do rủi ro xuất hiện) càng lớn thì lợi nhuận

:

Dư nợ
H
4
= x 100%

Tổng tài sản “ Có” Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 7

GVHD: Thầy Trương Quang Thông
1.2.3.8 Chỉ số H
5
:
Dư nợ

H
5
= x 100%

Tiền gửi khách hàng
1.2.3.9 Chỉ số chứng khoán thanh khoản H
6
:
Chứng khoán kinh doanh+Chứng khoán sẵn sàng để bán
H
6
= x 100%

Kết luận Chương 1: Thanh khoản là vấn đề thường xuyên, then chốt quyết định đến
sự tồn tại của các ngân hàng. Trong thời gian qua, khi Ngân hàng Nhà nước thực thi
chính sách tiền tệ thắt chặt, tính thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt
Nam đã gặp khó khăn nhất định. Với những dữ liệu thu thập được, nhóm sẽ đi phân
Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 8

GVHD: Thầy Trương Quang Thông
tích so sánh tình hình thanh khoản của 4 NHTMCP lớn gồm: Incombank,
Vietcombank, Sacombank và ACB. Qua đó, có thể thấy được tình hình thanh khoản
của từng ngân hàng cụ thể để từ đó có thể đưa ra các biện pháp hữu hiệu hơn nâng cao
hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong
thời gian tới.

1
: Vốn tự có/Tổng nguồn vốn huy động.
 Hệ số H
2
: Vốn tự có/Tổng tài sản “Có”.
 Chỉ số H
3
: (Tiền mặt+Tiền gửi tại các TCTD)/Tổng tài sản “Có”; hoặc,

*
H
3
: (Tiền mặt+Tiền gửi thanh toán tại NHNN+Tiền gửi không kỳ hạn tại
các TCTD)/Tổng tài sản “Có”. Đây là chỉ số trạng thái tiền
mặt.

 Chỉ số năng lực cho vay H
4
:Dư nợ/Tổng tài sản “Có”.
 Chỉ số H
5
:Dư nợ/Tiền gửi khách hàng.
 Chỉ số chứng khoán thanh khoản H
6
: (Chứng khoán kinh doanh+Chứng
khoán sẵn sàng để bán)/Tổng tài sản
Có”.

 Chỉ số H
7

đối
với ngân hàng thương mại nhà nước đến năm 2008 và 2010 là 3,000 tỷ
VND; đối với ngân hàng thương mại cổ phần đến năm 2008 là 1,000 tỷ VND, đến năm
2010 là 3,000 tỷ VND. Cuối năm 2008, phần lớn các ngân hàng đã đạt được mức
vốn

điều

lệ lớn hơn vốn pháp định cần thiết. Tuy không chịu nhiều áp lực như các ngân hàng cổ phần
nhỏ nhưng cả 4 ngân hàng vẫn không ngừng gia tăng vốn điều lệ để tăng cường khả năng
hoạt động của mình. Vốn điều lệ tăng có nghĩa là khả năng huy động và cho vay của các
ngân hàng cũng tăng theo. Từ đó các ngân hàng có khả năng mở r
ộng mạng lưới hoạt động
của mình để chiếm lĩnh thị trường.
2.2.2 Hệ số Car : 2008 2009 2010
ICB
8.2% 8.17% 9.1%
VCB
11.07% 12.16% 11.41%
ACB
16.19% 12.44% 9.97%
STB
12.16% 11.41% 9.41%
Hệ số CAR (Capital Adequacy Ratios) - hệ số Cooke hay hệ số siết cổ
tín dụng, phản ánh tỷ lệ vốn tự có tối thiểu ngân hàng phải đạt được trên tổng tài
sản “Có” rủi ro quy đổi. Theo thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010,
NHNN quy định các TCTD phải đảm bảo chỉ số này tối thiểu là 9%. Nếu xét theo


2008 2009 2010
ICB
6.81 5.44 5.65
VCB
6.63 7.14 7.41
ACB
7.96 6.41 5.85
STB
12.79 11.31 10.14

BIỂU ĐỒ HỆ SỐ H1 QUA CÁC NĂM CỦA CÁC NGÂN HÀNG
-
2.00
4.00
6.00
8.00
10.00
12.00
14.00
2008 2009 2010
ICB
VCB
ACB
STBPhân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 12

GVHD: Thầy Trương Quang Thông

1
đưa
ra nhăm mục đích giới hạn mức huy động vốn của ngân hàng để tránh tình trạng
khi ngân hàng huy động vốn quá nhiều vượt quá mức bảo vệ của vốn tự có là cho
ngân hàng có thế mất khả năng chi trả. Hệ số này càng tiến gần về 5% cho thấy
khả năng huy động vốn của ngân hàng càng cao trong khi đó mức độ rủi ro vẫn
đảm bảo theo quy định. Trong bốn ngân hàng thươ
ng mại lớn thì ngân hàng Á
Châu có khả năng huy động tốt nhất. Và ngân hàng Sacombank có khả năng huy
động vốn kém nhất trong hệ thống bốn ngân hàng lớn tuy nhiên hệ số này đã giảm
dần qua các năm.
Hệ số H
2
đưa ra để đánh giá mức độ rủi ro của tổng tài sản có của
một ngân hàng. Thông thường, ngân hàng nào gặp phải sự sụt giảm về
tài sản(do rủi ro xuất hiện) càng lớn thì lợi nhuận của ngân hàng càng
giảm thấp. Vì vậy, hệ số này cho phép tài sản của ngân hàng sụt giảm ở
một mức độ nhất định so với vốn tự có của ngân hàng. Nhìn chung, các
Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 13

GVHD: Thầy Trương Quang Thông
ngân hàng đều đạt được. So sánh chỉ số này với chỉ số tương đương
Equity/Assets tính bình quân cho 100 ngân hàng lớn nhất của Mỹ là 8% (Theo
báo cáo thực nghiệm “Mananging bank liquity risk: How deposit – loan
synergies vary with market conditions”, Evan Gate, Til Shuermann, Philip E.
Strahan, April 2006, khảo sát 100 ngân hàng lớn nhất ở Mỹ, từ 1990 - 2002), cho
thấy phải chăng vốn tự có của các ngân hàng thương mại Việt Nam thấp so với
quy mô hoạt động. Các ngân hàng đã tăng trưởng tài sản quá nhanh so với mức
tăng trưởng của vốn tự có. Xét dướ
i góc độ an toàn trong hoạt động, điều đó nên

là chỉ số về trạng thái tiền mặt. Với nguồn số liệu thu thập
được các năm 2008, 2009, 2010 bốn ngân hàng thương mại lớn, ta có bảng số liệu
sau:

Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 14

GVHD: Thầy Trương Quang Thông
HỆ SỐ H3

2008 2009 2010
ICB 4.14 10.13 10.13
VCB
14.79 19.90 27.25
ACB
26.45 23.04 13.97
STB
13.97 15.54 22.74 BIỂU ĐỒ HỆ SỐ H3 QUA CÁC NĂM CỦA CÁC NGÂN HÀNG
-
5.00
10.00
15.00
20.00
25.00
30.00
2008 2009 2010
ICB
VCB

khác, các ngân hàng buộc phải cạnh tranh nhau để thu hút tiền gửi khách hàng và
trong tình thế bắt buộc một số ngân hàng buộc phải vay qua đêm với lãi suất cao
nh
ằm đảm bảo nhu cầu thanh khoản. Nhưng một chỉ số H
3
quá cao cho thấy ngân
hàng để tiền mặt quá nhiều sẽ không đảm bảo khả năng tối đa hóa lợi nhuận của
ngân hàng. Ngân hàng cần duy trì một chỉ số H
3
hợp lý để vừa đảm bảo khả năng
thanh khoản vừa tạo được lợi nhuân cao.
2.2.5
Chỉ số năng lực cho vay H
4
:

Chỉ số H
4
phản ánh năng lực cho vay. Đây là chỉ số thanh khoản âm bởi vì cho
vay là tài sản có tính thanh khoản thấp nhất mà ngân hàng nắm giữ. Nhìn
chung, hoạt động chủ yếu của bốn
ngân

hàng
thương mại lớnViệt Nam vẫn là
hoạt động tín dụng: chỉ số H
4
trung bình 3 năm 2007-2009 là 47,37%, có nghĩa,
tính trung bình các khoản tín dụng chiếm trên 47% trong tổng tài sản “Có” của các
ngân hàng. Rủi ro dễ thấy nhất là rủi ro lãi suất. Khi Ngân hàng Nhà nước thực


GVHD: Thầy Trương Quang Thông
-
10.00
20.00
30.00
40.00
50.00
60.00
70.00
2008 2009 2010
ICB
VCB
ACB
STB

2.2.6 Chỉ số dư nợ/tiền gửi khách hàng H
5
:
Để hiểu rõ hơn về chỉ số H
4
, chúng ta xem xét chúng cùng với chỉ số H
5
,
là chỉ số dư nợ/tiền gửi khách hàng, đánh giá các ngân hàng đã sử dụng tiền gửi
khách hàng để cung ứng tín dụng với tỷ lệ bao nhiêu phần trăm. Tỷ lệ này càng
cao, khả năng thanh khoản càng thấp.
HỆ SỐ H5

2008 2009 2010

động Như vậy, tài sản “Có” sinh lời là các khoản tín dụng chiếm tỷ trọng lớn
Trong tổng tài sản “Có” của các ngân hàng, mà cho vay là tài sản “Có” có độ rủi
ro cao hơn nhiều so với các tài sản “Có” sinh lời khác.
Điều này sẽ ảnh hưởng rất
lớn đến tính thanh khoản của ngân hàng.
2.2.7
Chỉ số chứng khoán thanh khoản H
6
HỆ SỐ H6

2008 2009 2010
ICB
19.52 14.01 16.78
VCB
13.76 8.36 7.45
ACB
1.03 0.62 1.18
STB
1.18 12.67 9.96

BIỂU ĐỒ HỆ SỐ H6 QUA CÁC NĂM CỦA CÁC NGÂN HÀNG
-
5.00
10.00
15.00
20.00
25.00
2008 2009 2010
ICB
VCB

ICB
2.07 1.60 1.58
VCB
1.25 1.23 1.32
ACB
2.64 3.51 1.23
STB
1.57 5.55 1.37

BIỂU ĐỒ HỆ SỐ H7 QUA CÁC NĂM CỦA CÁC NGÂN HÀNG

-
1.00
2.00
3.00
4.00
5.00
6.00
2008 2009 2010
ICB
VCB
ACB
STB

Chỉ số H7 (chỉ số trạng thái ròng đối với các TCTD) là tỷ lệ giữa Tiền gửi và
cho vay TCTD/Tiền gửi và vay từ TCTD. Chỉ số này càng cao cho thấy tính thanh
khoản của NH càng tốt.
Qua bảng trên ta thấy chỉ số H
7
của bốn ngân hàng thương mại lớn qua các năm

20.00
25.00
30.00
35.00
40.00
45.00
50.00
2008 2009 2010
ICB
VCB
ACB
STB

Chỉ số H
8
được tính bằng công thức (Tiền mặt+Tiền gửi tại TCTD)/Tiền gửi
của khách hàng. Chỉ số H
8
càng cao thì khả năng thanh khoản càng tốt.
Nhìn chung, hệ số H8 cho thấy khả năng thanh khoản của 03 ngân hàng
Việtcombank, ACB, và Sacomank rất tốt, dao động từ 25-41% vào thời điểm cuối năm
2010, chỉ số này đối với Incombank còn khá thấp nhưng đã dược cải tthiện qua các
năm từ 6.59% vào năm 2008 đã tăng đến 19.51% và năm 2010. Còn đối với ACB, chỉ
số vào cuối năm 2010 vẫn ở mức an toàn như
ng có sự sụt giảm đáng kế so với năm
2008 và 2009. Nhưng điều đáng mừng là chỉ số này đối với cả 4 ngân hàng đều lớn
10%.

t trình độ tiên tiến của các ngân hàng trung ương trong khu vực Châu Á.
Xây dựng và thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ nhằm ổn định giá trị đồng
tiền, kiểm soát lạm phát, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, tăng trưởng kinh tế và thực hiện
thắng lợi công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Điều hành tiền tệ, lãi suất và
tỷ giá hối đoái theo cơ chế thị trường thông qua sử dụng linh hoạt, có hiệu quả
các công cụ
chính sách tiền tệ gián tiếp. Ứng dụng công nghệ thông tin, mở rộng nhanh các hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng. Nâng dần và tiến tới thực
hiện đầy đủ tính chuyển đổi của đồng tiền Việt Nam. Chính sách tiền tệ tạo điều kiện huy
động và phân bổ có hiệu quả các nguồn lực tài chính. Kết hợp chặt chẽ chính sách tiền tệ
với chính sách tài khoá để định hướng và khuyến khích công chúng ti
ết kiệm, đầu tư và
Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 21

GVHD: Thầy Trương Quang Thông
phát triển sản xuất kinh doanh.
3.1.2 Định hướng phát triển các tổ chức tín dụng đến năm 2010 và định
hướng chiến
lược

đến
năm 2020:
Cải cách căn bản, triệt để và phát triển toàn diện hệ thống các TCTD theo
hướng hiện đại, hoạt động đa năng để đạt trình độ phát triển trung bình tiên tiến trong khu
vực ASEAN với cấu trúc đa dạng về sở hữu, về loại hình TCTD, có quy mô hoạt động lớn
hơn, tài chính lành mạnh, đồng thời tạo nền tảng đến sau năm 2010 xây dựng được hệ
th
ống các TCTD hiện đại, đạt trình độ tiên tiến trong khu vực Châu Á, đáp ứng đầy đủ các
chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng, có khả năng cạnh tranh với các ngân hàng
trong khu vực và trên thế giới. Bảo đảm các TCTD, kể cả các TCTD nhà nước hoạt động

Phương châm hành động của các TCTD là “An toàn - Hiệu quả - Phát triển
bền vững - Hội nhập quốc ”.
Một số chỉ tiêu tiền tệ và hoạt động ngân hàng giai đoạn 2006 -
20101. Lạm phát (%/năm)
Thấp hơn tốc độ
tăng

t
r
ưởn
g

k
inh
tế
2. Tăng trưởng bình quân tổng phương tiện thanh toán

18
20
3. Tỷ lệ M2/GDP đến cuối năm 2010 (%) 100 - 115
4. Tỷ trọng tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân
hàng/M2 đến năm 2010 (%)Không quá 18
5. Tăng trưởng bình quân tín dụng (%/năm) 18 -
20

GVHD: Thầy Trương Quang Thông
• Một ngân hàng trung ương độc lập và đủ mạnh: nâng cao vị thế và tính độc
lập của Ngân hàng Nhà nước với Chính phủ. Có như vậy Ngân hàng Nhà nước
mới có thể đưa ra các quyết định điều hành chính sách tiền tệ một cách nhanh
chóng, nhằm tác động đến nền kinh tế một cách kịp thời và mang lại hiệu quả
cao.
• Hoàn thiện hệ thống luật pháp đáp ứng yêu cầ
u hội nhập: Việt Nam đang
hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Cho nên,
việc tiếp tục hoàn thiện hệ thống hành lang pháp lý nói chung và hệ thống hành
lang pháp lý về hoạt động ngân hàng nói riêng là cần thiết và cấp bách.Việc
hoàn thiện hệ thống luật pháp nhằm xây dựng hệ thống ngân hàng thương mại
lành mạnh, minh bạch, vận hành theo cơ chế thị trường có sự kiể
m soát hợp lý
của Chính phủ. Muốn vậy, cần quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng loại
hình ngân hàng: thương mại, đầu tư, chính sách, phát triển để tránh những đặc
điểm riêng có của loại hình ngân hàng này trở thành lợi thế cạnh tranh không
công bằng với loại hình ngân hàng khác. Trong dự thảo Luật bảo hiểm tiền gửi,
cần nghiên cứu nâng mức bảo hiểm tiền gửi của khách hàng t
ại các ngân hàng.
Bởi lẽ,việc nâng mức tiền gửi được bảo hiểm làm cho người gửi tiền yên tâm
hơn, tinh trạng rút tiền hàng loạt. Điều này sẽ giúp các ngân hàng thương mại
ổn định được nguồn tiền gửi, nhất là khi xảy ra tình trạng căng thẳng thanh
khoản
3.2.2 Về phía Ngân hàng Nhà nước:
• Thực thi chính sách tiền tệ linh hoạt và vừa đủ: NHNN điều hành CSTT một
cách thận trọng, chủ động và linh hoạt, theo nguyên tắc thị trường; phối hợp
chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm
kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Lãi suất và tỷ giá được điều hành ở
mức phù hợp với các cân đối kinh tế vĩ mô, đảm bảo an toàn hệ thống, nâng cao

thực của các báo cáo giám sát nàyđể phục vụ cho công tác quản lý vĩ mô chưa
cao, chưa phản ánh trung thực tình trạng hoạt động nói chung và tình trạng
thanh khoản nói riêng của các ngân hàng. Vì vậy cần phát triển hệ thống cảnh
báo sớm (early warning system), sử dụng dữ liệu hệ thống thanh toán để phân
tích thanh khoản, xây dựng hệ thố
ng chỉ số thanh khoản,
3.2.3 Về phía các ngân hàng thương mại:
Trong bối cảnh hiện nay, các ngân hàng thương mại đã xao lãng hoạt động
then chốt, quyết định đến sự an toàn trong hoạt động ngân hàng: đó là quản trị thanh
khoản. Một số gợi ý sau có thể mang lại hiệu quả trong hoạt động quản trị thanh khoản
của các ngân hàng thương mại ở mức độ nào đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status