z
Luận văn tốt nghiệp
“Phân Tích Tình Hình Lao Động,
Tiền Lương Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng
Suất Lao Động Tại Điện Lực Cần Thơ”. Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .
PHẦN MỞ ĐẦU
lao thì bao hàm tất cả
các hình thức thu nhập mà các cá nhân được trả cho
phần lao động của họ (lương, phụ cấp,…).
Hiện nay Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới rất cần những người có
năng lực để góp sức đưa Đất nước đi lên với mục tiêu là đến năm 2020 sẽ cơ
bản trở thành một nước công nghiệp. Bên cạnh sự “hoàn thiện hệ thống cơ s
ở
dạy nghề, hệ thống chính sách dạy nghề nhằm tạo điều kiện và khuyến khích
lao động kỹ thuật”, việc giữ cho người lao động làm đúng ngành nghề mà họ
đã học; không để cho người giỏi tâp trung quá nhiều ở các công ty nước ngoài
hay sự di dân sang nước ngoài cũng không kém phần quan trọng. Hiện nay,
ngày càng có nhiều sinh viên đi du học ở nước ngoài và trong số họ có những
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang
1
Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .
người không quay về phục vụ Đất nước vì vậy Nhà nước buộc họ phải nộp
thuế thân để ràng buộc họ. Hay tình trạng các sinh viên giỏi ra trường đi làm
cho các doanh nghiệp nước ngoài,… đó là vì sao? Một khía cạnh nào đó có thể
là do thu nhập của họ từ các doanh nghiệp trong nước không đáp ứng đủ nhu
cầu chi tiêu của cá nhân và gia đình họ bởi vì mức lương của các doanh nghiệp
nước ngoài rất cao so vớ
i các doanh nghiệp trong nước. Vì vậy một chính sách
lương hợp lý rất cần thiết đối với người lao động.
Ngoài tiền lương, việc cung cấp những dịch vụ và phúc lợi cho nhân viên
như: các chương trình hưu trí; các kế hoạch chăm sóc sức khỏe và bảo hiểm;
các kế hoạch chia lợi nhuận; các kế hoạch khuyến khích tạo động lực khác,
Phân tích tình hình thực hiện quỹ lương năm 2003.
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang
2
Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .
− Phân tích ảnh hưởng của chính sách lương đến năng suất lao động của
người lao động:
+ Phân tích và so sánh hình thức lương theo sản phẩm tại công ty Điện Lực
Cần Thơ và các công ty xây dựng 621, công ty cơ khí và sửa chữa 721. Từ đó
kết luận hình thức trả lương theo sản phẩm tại phân xưởng sản xuất là kích
thích người lao động tăng năng suất lao động của mình nhiề
u nhất.
+ Phân tích và so sánh các loại trợ cấp của Điện Lực Cần Thơ qua các năm.
Từ đó rút ra các loại trợ cấp đó khuyến khích người lao động như thế nào.
+ Phân tích và so sánh các chế độ tiền thưởng của doanh nghiệp đối với
người lao động. Từ đó rút ra các hình thức thưởng đó đã kích thích người lao
động làm việc để tăng năng suất lao độ
ng như thế nào.
III. Phương pháp nghiên cứu:
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ được tiến hành thông qua:
1. Phương pháp thu thập số liệu:
1.1.
Số liệu thứ cấp:
− Các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập.
− Tham khảo các tài liệu có liên quan.
1.2.
Số liệu sơ cấp:
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật
chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và
hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của Đất nước.
1.2. Tầm quan trọng của lao động:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có ba yế
u tố cơ bản:
tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động, trong đó, lao động là yếu tố
có tính chất quyết định.
Trong tất cả các chế độ xã hội, việc làm ra của cải vật chất, thỏa mãn tất cả
các nhu cầu, các điều kiện về sinh hoạt, sinh tồn của xã hội đều do lao động
mà có.
Lao động là hoạt động chân tay và hoạt động trí óc của con ng
ười nhằm
biến đổi các vật thể tự nhiên thành những vật thể cần thiết để thỏa mãn nhu
cầu của xã hội.
Lao động là điều kịên đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã
hội.
1.3 Phân loại lao động:
1.3.1
Phân loại theo nghề nghiệp:
− Công nhân sản xuất chính: là những người làm việc trực tiếp bằng tay
hoặc bằng máy móc tham gia vào quá trình sản xuất và trực tiếp làm ra sản
phẩm.
− Công nhân sản xuất phụ: là những người phục vụ cho quá trình sản xuất
và làm các ngành nghề phụ như: công nhân sửa chữa, vận chuyển nội bộ và
làm các hoạt động sản xuất phụ khác.
− Lao động còn lại gồm có: nhân viên kỹ thuậ
t, nhân viên bán hàng, nhân
viên hành chính, kế toán đào tạo, bảo vệ cơ sở,….
1.3.2
doanh của doanh nghiệp.
Để phản ảnh số lượng lao động hiện có và theo s
ự biến động lao động
trong từng đơn vị, bộ phận, doanh nghiệp sử dụng “Sổ Danh Sách Lao Động”.
Cơ sở số liệu để ghi vào sổ “Sổ Danh Sách Lao Động” là các chứng từ tuyển
dụng, các quyết định thuyên chuyển công tác, cho thôi việc, hưu trí,
1.4.1.2
Thời gian lao động của nhân viên: cũng có ý nghĩa quan trọng trong
việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để phản ánh
kịp thời, chính xác tình hình sử dụng thời gian lao động, kiểm tra việc chấp
hành kỹ luật lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp, kế toán sử dụng
“Bảng Chấm Công” (mẫu số 01- LĐTL ban hành theo qui định số 1141-
TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính).
Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để t
ổng hợp, đánh giá phân tích
tình hình sử dụng thời gian lao động, là cơ sở để kế toán tính toán kết quả lao
động và tiền lương cho công nhân viên.
Bên cạnh bảng chấm công kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác để
phản ảnh cụ thể tình hình sử dụng thời gian lao động của công nhân viên trong
một số trường hợp sau:
− Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội (Mẫu s
ố 03-LĐTL): phiếu này được
lập để xác định số ngày được nghỉ do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ
trông con ốm,…của người lao động, làm căn cứ tính bảo hiểm xã hội trả thay
lương theo chế độ qui định.
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang
5
Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
sản xuất hàng hóa.
− Tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động
làm ra. Tùy theo cơ ch
ế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một bộ
phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay
được xác định là một bộ phận của thu nhập-kết quả tài chính cuối cùng của
hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
− Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụ
ng động viên và khuyến khích
công nhân viên chức phấn khởi, tích cực lao động, nâng cao hiệu quả công tác.
2.3 Các hình thức tiền lương:
Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai
hình thức chù yếu: hình thức tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương
theo sản phẩm.
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang
6
Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .
2.3.1 Hình thức tiền lương theo thời gian:
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương trả cho người lao động theo
thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động. Tiền
lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, tuần, ngày hoặc
ngày làm việc của người lao động tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý
thời gian lao động của doanh nghiệp.
Thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như: hành chính,
quản trị, tổ chức lao độ
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động
theo kết quả lao động-khối lượng sản phẩm,công việc và lao vụ đã hoàn thành,
bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã qui định và đơn giá tiền
lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc lao vụ đó.
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiệ
n theo những cách
sau:
−
Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế):
Tiền lương được Số lượng (khối lượng) SP, Đơn giá
lĩnh trong tháng
=
Công việc hoàn thành
x
tiền lương
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang
7
Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .
Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp được tính cho người lao động hay
cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất.
−
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp:
Tiền lương được Tiền lương được lĩnh củaTỷ lệ lương
lĩnh trong tháng
=
đi các khoản chi phí hợp lý và các khoản phân phối lợi nhuận theo qui định.
* Ngoài ra, còn có các hình thức lương sau:
−
−
Chia lươ
ng theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc thực tế của
từng người lao động kết hợp với việc bình công chấm điểm của từng người
lao động trong tập thể đó.
Chia lương theo bình công chấm điểm hàng ngày cho từng người
trong tập thể đó. SVTH: Lâm Hồng Minh Trang
8
Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .
2.4 Quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương tính theo số
công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và tri trả
lương, bao gồm cả tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp, tiền lương chính và
tiền lương phụ.
2.5 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
− Kiểm tra tình tình huy động và sử
dụng lao động, việc chấp hành chính
sách, chế độ lao động, tiền lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội và tình hình sử
dụng quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội.
− Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong Doanh nghiệp thực hiện đầy
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang
9
Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .
3. Chính sách lương:
3.1 Thành phần của chính sách lương :
3.1.1
Lương:
Ngoài nội dung tiền lương đã trình bày ở phần 2, còn có một số qui định
đối với doanh nghiệp và người lao động được trích trong hệ thống các văn bản
hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và bảo hiểm xã hội như sau:
•
Điều 8: những trường hợp do thiên tai, hỏa họan hoặc lý do bất khả
kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không
khắc phục được thì được phép trả lương chậm, nhưng không quá một tháng.
•
Điều 9: Căn cứ vào số tiền lương hàng tháng người lao động nhận
được sau khi đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và nộp thuế thu nhập đối
với người có thu nhập cao (nếu có), người sử dụng lao động khấu trừ dần
những khoản đã tạm ứng.
•
Điều 10: việc trả lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào
ban đêm:
Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; +
+
+
Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%;
pháp luật, bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà tiền lương theo
hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi sự việc
xảy ra, gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp theo khu vực, phụ cấp chức
vụ (nếu có).
3.1.2
Các khoản phụ cấp lương :
Căn cứ vào thông tin hướng dẫn thực hiện các chế độ phụ cấp do Bộ Lao
Động Thương Binh Và Xã Hội ban hành, doanh nghiệp xác định đối tượng và
mức phụ cấp theo qui định được tính vào chí phí tiền lương trong đơn giá sản
phẩm, dịch vụ.
Các khoản phụ cấp được tính để xác định chi phí tiền lương, gồm: phụ
cấp khu vực, phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ
cấp trách nhiệm, phụ cấp làm
đêm; phụ cấp thu hút, phụ cấp lưu động, phụ cấp chức vụ lãnh đạo.
3.1.3
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phi công đoàn:
Các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội theo chế độ bảo hiểm xã hội gồm có :
+ Trợ cấp ốm đau, thai sản.
+ Trợ cấp về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất sức lao động.
+ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp hưu trí (đối với những người được hưởng
chế độ hưu trí).
+ Tr
ợ cấp chôn cất, tử tuất (trả cho thân nhân người chết).
Và các quyền lợi về bảo hiểm y tế như được chăm sóc sức khỏe toàn
diện, được chữa bệnh miễn phí… Ngoài ra, doanh nghiệp còn đóng các khoản
kinh phí cho công đoàn lao động cấp trên để cơ quan này thực hiện các khoản
chi tiêu cần thiết phục vụ cho các quyền lợi vật chất và tinh thần của người lao
động.
3.1.3.1
quản lí để chi cho hai nội dung hưu trí và tử tuất, còn 5% được dùng để chi
cho ba nội dung: ốm đau, thai sản và tai nạn lao động.
Tỷ lệ trích mà người lao động phải chịu được doanh nghiệp nộp hộ lên cơ
quan quản lí (cùng với 10% trên).
− Về bảo hiểm y tế: nhằm xã hội hóa việc khám chữa bệ
nh, người lao động
còn được hưởng chế độ khám chữa bệnh không mất tiề bao gồm các khoản chi
về viện phí, thuốc men,… khi ốm đau. Điều kiện để người lao động dược
khám chữa bệnh không mất tiền là họ phải có thẻ bảo hiểm y tế. Thẻ bảo hiểm
y tế được mua từ tiền trích bảo hiểm y tế.
− Về kinh phí công đoàn:
để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn
được thành lập theo luật công đoàn, doanh nghiệp phải trích lập quỹ kinh phí
công đoàn. Được giữ lại 1% cho hoạt động công đoàn cơ sở và 1% cho hoạt
động công đoàn cấp trên.
3.1.4
Tiền thưởng:
Việc thưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp theo Điều 64
của Bộ luật lao động đã sửa đổi, bổ sung được qui đinh như sau:
− Đối với doanh nghiệp nhà nước, căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh
hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động, doanh nghiệp
trích quỹ khen thưởng từ lợi nhuận sau thuế để thưởng cho người lao độ
ng làm
việc tại doanh nghiệp. Mức trích lập quỹ khen thưởng thực hiện theo hướng
dẫn của Bộ tài chính .
− Đối với doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, căn cứ vào kết quả
sản xuất, kinh doanh hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao
động, người sử dụng lao động thưởng cho người lao động làm việc tại doanh
nghiệp trên cơ sở hợp đồng lao động, th
ỏa ước lao động tập thể mà hai bên đã
Phân loại tiền lương một cách hợp lý:
Để thuận lợi cho công tác hạch toán nói chung, xét về mặt hiệu quả, tiền
lương được chia làm hai loại:
− Tiền lương chính: là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời
gian thực tế có làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các
khoản phụ cấp có tính chất tiền lương.
− Tiền lương phụ: là bộ phận tiền l
ương trả cho người lao động trong thời
gian thực tế không làm việc nhưng được chế độ qui định như: nghỉ phép, hội
họp, học tập, lễ, tết, ngừng sản xuất,…
3.3 Thủ tục chứng từ thanh toán lương:
3.3.1
Đối với phương pháp trả lương theo thời gian:
Cơ sở chứng từ để tính tiền lương theo thời gian là: “Bảng Chấm Công” -
Mẫu số 01-LĐTL. (phụ lục1)
-
Mục đích: theo ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ
bảo hiểm xã hội,… để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương
cho từng người và quản lý lao động trong đơn vị. SVTH: Lâm Hồng Minh Trang
13
Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .
3.3.2. Đối với phương pháp trả lương theo sản phẩm:
Cơ sở chớng từ để tính trả lương sản phẩm là “Phiếu Xác Nhận Sản
phẩm chính, sản phẩm phụ về thực hiện các công trình cung cấp lao vụ, dịch
vụ: ghi bên Nợ TK622 “chi phí nhân công trực tiếp”.
− Tiền lương phải trả cho công nhân viên công tác tại các phân
xưởng sản xuất: trưởng phân xưởng, cán bộ phận kỹ thuật, nhân viên sửa chữa
nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải: ghi bên Nợ TK 627 “chi phí
sản xuất chung”.
− Tiề
n lương phải trả cho công nhân viên quản lí doanh nghiệp: ban
giám đốc, nhân viên hành chính quản trị, các phòng ban và các nhân viên điều
hành chung: ghi bên Nợ TK 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”.
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang
14
Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .
− Tiền lương phải trả cho cônh nhân viên phụ trách bán hàng, đóng
gói sản phẩm và công nhân viên trực tiếp trong đơn vị hoạt động thương mại
thuần túy: ghi bên Nợ TK 641 “chi phí bán hàng”.
3.4.2.
Tài khoản 338 “ phải trả và phải nộp khác”:
Tài khoản cấp 2: 3382 “kinh phí công đoàn”.
3383 “Bảo hiểm xã hội”.
3384 “Bảo hiểm y tế”.
Bên Có: tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã
trích đưa vào các tài khoản chi phí có liên quan.
Bên Nợ: các khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công
đoàn đã nộp đã chi.
Số dư có: các khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí
lương.
(6) tính thuế thu
nhập CNV phải
nộp Nhà nước
(3) tiền thưởng phải trả từ
quỹ khen thưởng.
Tóm lại, cách trả lương hay chính sách lương hợp lý có ý nghĩa rất to lớn
trong việc động viên, khuyến khích người lao động phát huy tinh thần dân chủ
ở cơ sở, thúc đẩy họ hăng say lao động sáng tạo, nâng cao năng suất lao động.
Một chính sách lương hợp lý có thể là: lương được trả phải phù hợp với mức
sinh hoạt hằng ngày của người lao độ
ng, đối với người lao động làm việc ca 3
nên có một chế độ phụ cấp làm đêm phù hợp; hay đối với lao động nữ khi sinh
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang
15
Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .
thì được nghỉ 4 tháng mà vẫn được hưởng lương,…những việc đó không lớn
nhưng đó là sự quan tâm, động viên của doanh nghiệp đối với họ và họ sẽ
vượt qua mọi khó khăn của bản thân họ và tận tâm phục vụ cho doanh nghiệp.
Nhưng mức tăng của tiền lương không được vượt quá mức tăng của năng suất
lao động. Hơn thế nữa là s
ự hoàn thiện các chế độ về bảo hiểm xã hội, các chế
độ khen thưởng cũng sẽ góp không ít cho sự tăng năng suất và phát triển của
doanh nghiệp. Để hiểu rõ hơn đề tài sẽ đi sâu phân tích những vấn đề trên ở
một doanh nghiệp cụ thể đó là Điện Lực Cần Thơ và so sánh với các công ty
xây dựng 621, công ty cơ khí và sửa chữa công trình 721.
Giang nên Điện Lực Cần Thơ đổi thành Điện Lực Thành Phố Cần Thơ.
Từ năm 1995 đến nay Điện lực Cần Thơ đã không ngừng phấn đấu
điều hành và quản lý trong mọi l
ĩnh vực, vừa sản xuất, vừa phân phối, vừa
thực hiện công tác kinh doanh. Bên cạnh còn việc đại tu bảo dưỡng là công tác
xây lắp đường dây và trạm, Điện Lực Cần Thơ đang thực hiện dự án cải tạo
lưới điện thành phố Cần Thơ bằng nguồn vốn ADB.
Hiện nay Điện lực Cần Thơ đang nhận điện từ
lưới điện quốc gia,
thông qua các trạm 110KV: Cần Thơ, Khu Công nhiệp Trà Nóc, Vị Thanh,
Long Hoà, Thới Thuận, Thốt Nốt tạm .
Trụ sở chính:06 – Nguyễn Trãi – TP Cần Thơ.
Điện thoại:071.820028 – 071.820027. Fax: 071.823359.
Điện lực Cần Thơ là Doanh nghiệp Nhà nước hạch toán phụ thuộc,
được đăng ký kinh doanh và có tư cách pháp nhân theo phân cấp và uỷ quyền
của công ty Điện Lực II.
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang 17 Phân Tích Tình Hình Lao Động, Tiền Lương Và GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động
Ngành nghề hoạt động:
Điện lực Cần Thơ thực hiện sản xuất kinh doanh điện năng với những
nhiệm vụ chính sau:
− Sản xuất điện năng.
− Xây dựng, cải tạo lưới điện phân phối.
− Sửa chữa, đại tu thiết bị điện.
− Thiết kế lưới điện phân phối.
- Quan hệ tốt với chính quyền và nhân dân địa phương về công tác đảm
bảo an ninh, trật tự, an toàn cho nguồn điện lưới điện;
- Quản lý chặt chẽ lực lượng lao động, tài sản, kho hàng, tài chính, có kế
hoạch sử dụng khai thác bảo quản theo đúng chế độ chính sách hiện hành;
SVTH: Lâm Hồng Minh Trang 18 Phân Tích Tình Hình Lao Động, Tiền Lương Và GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động
- Tổ chức chế độ báo cáo thống kê thường xuyên và đột xuất theo quy
định;
- Tổ chức thanh kiểm tra định kỳ đột xuất tại các đơn vị trực thuộc, tổ
chức công tác tiếp dân, chấp hành luật khiếu nại tố cáo, xét và giải quyết khiếu
nại, tố cáo theo luật khiếu nại tố cáo;
- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác theo giấy phép
hành nghề
được Công ty Điện lực 2 cho phép và hoạt động theo pháp luật hiện
hành.
3.
Quyền hạn:
− Được sử dụng con dấu riêng để giao dịch với cơ quan địa phương trong
phạm vi, quyền hạn qui định.
− Được mở tài khoản ở ngân hàng.
− Được quyền bố trí sắp xếp lực lượng lao động theo chỉ tiêu lao động
được duyệt, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có năng suất,
chất lượng, hiệu quả cao.
− Được chi tiêu cho các ho
ạt động sản xuất kinh doanh, nghiên cứu khoa
− Phòng Tài chính-Kế toán: là bộ phận nghiệp vụ tham mưu cho giám
đốc trong việc quản lý tài chính và tổ chức hạch toán kế toán đúng với các chế
độ, chính sách, qui định về quản lý tài chính và hạch toán kế toán của Nhà
nước, Công ty và đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.
− Phòng kinh doanh: quản lý điện năng giao nhận lưới, điện thương
phẩm, quản lý khách hàng. Thực hiện thu tiề
n điện, đôn đốc thu, báo cáo thu
ngân, lắp đặt và quản lý điện kế.
− Phòng Thanh tra-Bảo vệ: chỉ đạo kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, bảo vệ an ninh chính trị, bảo vệ nội bộ, bảo vệ cơ quan; là mối nhận đơn
thư khiếu nại, khiếu tố của khách hàng.
− Phòng Kỹ thuật: quản lý kỹ thuật l
ưới điện, tổ chức kiểm tra kỹ thuật
an toàn, quản lý vận hành sửa chữa lưới điện, đảm bảo an toàn thiết bị và con
người.
− Phòng điều độ luới điện phân phối: chỉ huy vận hành toàn bộ mạng
lưới điện từ 35 KV trở xuống, lập phương thức vận hành lưới điện phân phối
và quản lý h
ệ thống thông tin liên lạc trong Điện Lực Cần Thơ.
− Phòng Quản lý xây dựng: thiết kế, giám sát mọi hoạt động liên quan
đến lĩnh vực xây dựng lưới điện, cơ sở hạ tầng của Điện Lực Cần Thơ.
1.3 Các đơn vị trực tiếp sản xuất:
Ngoài các Phòng nghiệp vụ Điện lực Cần Thơ còn có 02 đội, 03 Phân
xưởng và 6 Chi nhánh
điện đặt tại các huyện, trong tỉnh gồm :
− Đội quản lý đường dây:
+ Đội quản lý vận hành lưới điện Trung Hạ Thế:
Đội Quản lý vận hành lưới điện Trung hạ Thế là đơn vị trực tiếp
sản xuất, quản lý vận hành sửa chữa, xử lý sự cố lưới điện trung hạ thế,
Thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, bảo trì đại tu các loại máy biến thế, máy
cắt điện và các loại thiết bị khác của Điện Lực Cần Thơ và các Điện Lực ở
tỉnh khác.
− Phân xưởng điện kế – Thí nghiệm điện:
Là đơn vị thực hi
ện sửa chữa, chỉnh định điện năng kế và thí nghiệm do
Điện Lực Cần Thơ giao.
− Các chi nhánh điện:
+ Là đơn vị cơ sở thực hiện chức năng kinh doanh điện năng của ngành
điện ở địa bàn hay nhiều huyện thị.
+ Bán điện cho khách hàng sử dụng điện hay địa bàn quản lý theo hợp
đồng kinh t
ế và hợp đồng quân sự.
+ Phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch chính trị kinh tế xã hội của địa
phương.
2.
Phương thức hoạt động:
Điện lực Cần Thơ hoạt động theo hình thức trực tuyến ngành dọc, là
Doanh nghiệp cấp ba, dưới sự điều hành trực tiếp kế hoạch vốn, lao động là
Công ty Điện lực 2. Là đơn vị trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Cần Thơ có
trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ cấp Công ty giao và có nghĩa vụ nộp các loại
thuế theo quy định chung của Nhà nước.
Đồng thời tham mưu cho tỉnh trong
công tác quy hoạch và phát triển lưới điện trong từng giai đoạn.
KHỐI ĐIỀU HÀNH SẢN
XUẤT
- Phòng Kỹ thuật;
- Phòng Điều độ.
- Đội QLVHLĐ Cao Thế.
- Đôi CLVHLĐ Trung Hạ Thế.
- Phân xưởng Cơ khí
- Phân xưởng SC máy biến thế
KHỐI NGHIỆP VỤ
- Phòng Tổ chức – Lao động
- Phòng Tài chính Kế toán
- Phòng Kế hoạch - Vật tư
- Phòng Kinh doanh
- Phòng Thanh Tra BV-PC.
- Phòng Quản lý xây dựng
- Đội Xâ
y
dựn
được sản xuất từ các nhà máy điện và được truyền tải trên lưới điện cao thế
dưới sự
quản lý của Điện lực Cần Thơ và hạ áp qua trạm biến áp trung gian
110KV. Từ máy biến áp 110KV được hạ áp xuống 22KV hoặc 15 KV gọi là
lưới điện phân phối, từ lưới điện phân phối được hạ thế qua máy biến thế phân
phối, từ máy biến thế này được hạ thế lưới điện 220V cho khách hàng sử
dụng.
2.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm:
2.1. Sản lượng điện tiêu thụ:
Bảng 1: Bảng Các Chỉ Tiêu Kinh Tế Kỹ Thuật Thực Hiện 03 Năm
2001, 2002 Và 2003
S
t
t
Chỉ tiêu
Năm 2001
(KWh)
Năm 2002
(KWh)
Năm 2003
(KWh)
Tỷ lệ %
2002 so
với 2001
Tỷ lệ %
2003 so
với 2001
1 Điện nhận lưới 521.616.264 622.287.469 716.927.937 118,99 137,44
2 Điện thương phẩm 465.899.682 533.770.235 621.409.210 114,57 133,38
trình thực hiện gặp không ít khó khăn nhất định, bằng nguồn nhân lực sẵn có
cộng với sự nhất trí cao trong nội bộ lãnh đạo nên thực hiện hoàn thành k
ế
hoạch rất khả quan qua các số liệu sau đây:
Bảng 2: Bảng Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh Qua 03 Năm
2001, 2002 Và 2003.
Đơn vị tính: đồng
S
t
t
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
NĂM 2001 Năm 2002 Năm 2003
1 Doanh thu bán điện Đồng 384.454.000.000 416.799.000.000 482.886.329.995
2 Nộp ngân sách Đồng 17.982.775.000 19.438.157.000 19.822.608.467
3 Điện thương phẩm KWh 465.899.682 533.770.235 621.409.210
4 Giá bán bình quân Đồng 680,82 702,19 780,44
5 Quỹ tiền lương thực hiện Đồng 14.362.376.374 16.369.023.918 17.641.311.283
6 Lao động có mặt 31/12 Người 686 775 886
7 Lao động bình quân Người 670 735 818
(Nguồn: Báo Cáo Tài Chính của Doanh nghiệp) SVTH: Lâm Hồng Minh Trang 24