Kết quả chuyển giao tiến bộ kỹ thuật đà điều vào sản xuất potx - Pdf 15

KẾT QUẢ CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KỸ THUẬT ĐÀ ĐIỂU VÀO SẢN XUẤT

Phùng Đức Tiến
1

, Nguyễn Xuân Hoàng
2
, Nguyễn Tường Anh
2
, Hoàng Văn Lộc
1
, Trần Công Xuân
1
,
Bạch Thị Thanh Dân
1
, Bạch Mạnh Điều
1
, Nguyễn Đức Toàn
1
, Đặng Quang Huy
1
, Nguyễn Khắc
Thịnh
1
, Nguyễn Thị Hòa
1
,
1
Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương; 2 Tổng công ty Khánh Việt


mới đáp ứng ứng được 8- 10% nhu cầu thị trường luôn cần 10 triệu tấm/năm. Như vậy từ
những lợi thế vượt trội so với các vật nuôi truyền thống về khả năng cho thịt, da chất
lượng cao , thị trường luôn thiếu hụt về sản phẩm, đà điểu đã trở thành vật nuôi có giá trị
của thế kỷ XXI.
ở Việt Nam, nghiên cứu đà điểu được khởi xướng từ năm 1995 khi Bộ Nông nghiệp
&PTNT giao cho Trung tâm NCGC Thuỵ Phương ấp thử nghiệm 2 quả trứng nhập từ úc
và 100 trứng từ Zimbabwe, nở được 40 con nuôi cho kết quả tốt. Năm 1998, Bộ duyệt
cho nhập 150 đà điểu giống từ úc. Từ năm 1995 đến 2004 kết quả các công trình nghiên
cứu khoa học về đặc điểm sinh vật học, di truyền chọn giống, dinh dưỡng thức ăn, các 



Tác giả chính: Phùng Đức Tiến, ĐT: (04) 8 385 622; Fax: (04) 8 385 804; E-mail:
Ngày nhận bài: ; Ngày được chấp nhận:

giải pháp kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, quy trình thú y phòng bệnh… công nghệ chăn
nuôi đà điểu tại Việt Nam đã từng bước được hoàn thiện. Cùng với những khởi động tích
cực của thị trường, sự nhạy bén, năng động, tự chủ của kinh tế trang trại, các kết quả
nghiên cứu về công nghệ chăn nuôi, con giống đà điểu đã nhanh chóng được chuyển giao
rộng khắp 23 tỉnh, thành ở cả ba miền đặc biệt là các tỉnh miền Trung với vùng đất cát và
khí hậu thuận lợi cho phát triển chăn nuôi đà điểu hình thành một ngành mới - chăn nuôi
đà điểu Việt Nam. Trong sản xuất trên bình diện rộng kết quả thu được đạt các chỉ tiêu
tương đương các nước trong khu vực.

PHƯƠNG THỨC CHUYỂN GIAO
Mục tiêu chuyển giao
Chuyển giao, đưa nhanh con giống vào nuôi sinh sản và nuôi thịt trong sản xuất.

TT Diễn giải Miền Nam Miền Trung Miền Bắc Tổng
Tổng số đàn giống (con) 1.083 1.880 323 3.286
Tỷ lệ (%) 32,95 57,21 9,82 100
1
- Đàn sinh sản (con) 250 175 85 495
TT Diễn giải Miền Nam Miền Trung Miền Bắc Tổng
- Tỷ lệ/ tổng đàn (%) 23,8 9,30 21,17 15,06
- Đàn hậu bị (con) 833 1.705 253 2.791

- Tỷ lệ/ tổng đàn%) 76,92 92,28 78,32 84,93
Tổng số tỉnh chuyển giao 6 4 13 23
Tổng số trang trại nuôi 16 6 16 38
Quy mô (con):
Lớn nhất 334 1.650
*
50 -
2
Nhỏ nhất 15 20 6
*
Trung tâm giống Tam Kỳ (Tổng công ty Khánh Việt)

Phân bố đàn giống và các trang trại
Miền Bắc
Trang trại Tỉnh Đàn hậu bị (con)

Đàn sinh sản (con)

Tổng (con)

Anh Hùng Thái Nguyên

Sở NN và PTNT Đà Nẵng 20 20
Anh Trí Ninh Thuận 60 60
Vườn QG
Yokdon
Đắc Lắc 40 40
Trần Giới Đà Nẵng 155 10
Tổng 1.735 175 1.880
- Trung tâm giống Tam Kỳ với quy mô > 1.600 con.

Miền Nam
Trang trại Tỉnh
Hậu bị
(con)
Sinh sản (con)

Tổng (con)
Vườn xoài Đồng Nai 271 63 334
Chị Trang Đồng Nai 27 10 37
Ông Dụng Đồng Nai 50 50
Bà Hưng Đồng Nai 18 18
Ông Hường Lâm Đồng 30 30
Ông Vinh Vĩnh Long 15 15
Vinh Sang Vĩnh Long 35 35
Ông Thực Tây Ninh 20 20
Hà Lạc Bình Dương 30 30
Long Nguyên Bình Dương 42 42
Anh Thắng Bình Dương 30 30
Chị Hưng TPHCM 30 30
Đồng Phú Hưng Bình Thuận 100 100
Hùng Tiến TPHCM 40 40

Trống (kg) 120-125 125-130 125-130
Mái (kg) 105-110 105-110 105-110
Năm thứ 1
Năng suất trứng (quả) 14

13 12
Tỷ lệ phôi (%) năm thứ 1 60 - 65 58 55
Tỷ lệ nở/phôi (%) 70 - 75 50,9 50,0
Chỉ tiêu
Miền Nam Trại chị
Nhã và SACCO
Miền Trung
Trại Tam Kỳ
Miền Bắc
Trại chị Yến
Tỷ lệ nở/tổng (%) 42 - 45 29,3
Năm thứ 2
Năng suất trứng (quả) 25
*
26 -
Tỷ lệ phôi (%) năm thứ 1 73 – 75 74 – 76 77
Tỷ lệ nở/phôi (%) 75 70 68
Tỷ lệ nở/tổng (%) 54 – 56 51 – 53 52,36
* Năm 2003, năng suất trứng/45 mái đẻ năm thứ 2

Kết quả chuyển giao quy trình nuôi giai đoạn con, dò, hậu bị
Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đã được nghiên cứu hoàn thiện ở Viện Chăn nuôi và phổ
biến trong sản xuất như sau:
Chế độ dinh dưỡng áp dụng nuôi đà điểu
Chỉ tiêu

Số lượng con theo dõi 329 197 200
Tỷ lệ nuôi sống/giai đoạn (%) 92 97 99
Khối lượng đầu kỳ (kg) 19,1 54,2 96
Khối lượng cuối kỳ (kg) 54,2 96 105-135
T
ăng trọng/con/giai đoạn (kg)

35,1 41,8 9-40
Tăng trọng/con/ngày (kg) 0,39 0,33 0,02-0,08
Tiêu tốn thức ăn/kg TT
Thức ăn tinh (kg) 3,03 5,1 1,3-
1,5kg/ngày-
Thức ăn xanh (kg) 3,64 5,5 1,5-
2,0kg/ngày-

Kết quả chuyển giao quy trình ấp nở
Từ kết quả nghiên cứu Trung tâm đã mở các lớp đào tạo cho cán bộ, công nhân vận hành
từ các cơ sở về quy trình ấp nhân tạo trứng đà điểu. Các đơn vị được đào tạo: Tổng công
ty Khánh Việt, Vườn quốc gia Yokdon, trại đà điểu Phù Đổng- Hà Nội, Hà Tây, Ninh
Bình. Quy trình ấp tuân thủ chế độ nhiệt từ 36,5-36,3-36
0
C; độ ẩm: 28 -30; 17 -22; 40 -
45%. ứng với các giai đoạn 1 -10; 11-38 và 39 -42 ngày.
Kết quả ấp nở đạt được trong sản xuất
Chỉ tiêu Miền Nam Miền Trung Miền Bắc
Tổng số trứng được ấp (quả) 550 2.727 309
Tổng số trứng có phôi (quả) 277 1.418 169
Tỷ lệ trứng có phôi (%) 50,4 52,21 55,0
Số đà điểu nở (con) 147 791 89
Tỷ lệ nở/phôi (%) 53,0 55,0 52,66

- Thanh Hóa: 12 con
- Hà Giang: 12 con
- Ninh Bình: 12 con
- Hải Phòng: 10 con
- Sóc Sơn: 50 con
- Hà Tây: 07 con

Miền Trung và miền Nam
Đã có một số hộ chăn nuôi đà điểu thương phẩm cung cấp thịt cho Tp Hồ Chí Minh và tự
thuộc da để làm các sản phẩm như: giày, cặp, ví giới thiệu và bán trên thị trường (Ông
Dụng - Tp Hồ Chí Minh; Chị Nhã - Đồng Nai ). Người chăn nuôi sáng tạo, tìm kiếm
phương thức khai thác giá trị kinh tế của đà điểu, đã có một số hộ khinh doanh đà điểu có
hiệu quả.
Hiệu quả kinh tế nuôi đà điểu thịt
Đối với đà điểu nuôi thịt, tỉ lệ nuôi sống 85 - 92%. Khối lượng cơ thể lúc 10 tháng tuổi 93
- 100kg/con. Tiêu tốn thức ăn tinh/kg tăng trọng 4,03kg, tiêu tốn thức ăn xanh /kg tăng
trọng 4,61kg.
Hiệu quả nuôi đà điểu thịt (giết mổ lúc 12 tháng tuổi) tính cho 10 con (ĐVT: 1000 đ)
Diễn giải Tiền
1. Giống 3 tháng tuổi 24.000
2. Thức ăn
11.543
3. Thuốc thú y
150
4. Điện nước
100
5. KHCB chuồng trại
180
Tổng chi phí
35.973

nâng cao hiệu quả cho người chăn nuôi.

DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN ĐÀ ĐIỂU GIAI ĐOẠN 2005-2010
Dự kiến trong 3 đến 5 năm tới sẽ có sản phẩm hàng hoá quy mô lớn.
Miền Bắc
Quy mô đà điểu sinh sản sẽ tăng lên 1.000 – 1.500 mái.
Hàng năm sản xuất được 15.000 – 17.000 đà điểu giết thịt, sản xuất được 500 – 600 tấn
thịt.
- Công ty Chế biến và Xuất khẩu Nông sản Vĩnh Phúc: 500 - 700 con.
- Các cơ sở nuôi đà điểu sinh sản để cung cấp giống cho các địa phương:

- Sơn La: 100 con ;
- Công ty Phát triển Tây Bắc: 300 con ;
- Hải Phòng: 150 - 200 con;
- Hà Tây: 100 con
- Nam Hà: 20- 50 con
- Hà Nội: 150-200 con

Miền Trung
Tổng số đà điểu mái sinh sản sẽ nâng lên 10.300 con.
- Tổng công ty Khánh Việt: Phát triển chủ lực đạt 6.000 con ở 3 trại nuôi sinh sản.
+ Trại đà điểu Tam kỳ: 1500 con
+ Trại đà điểu Ninh Phú- Khánh Hoà: 1700- 2000 con
+ Trại đà điểu Cam Ranh: 2000- 2500 con
- Công ty Minh Hưng - Đà Nẵng: 600 - 800 con
- Công Ty Đồng Phú Hưng (Bình Thuận): 2.500 con
- Huế: 300 con
- Quảng Ngãi: 50 con
- Lâm Đồng : 30 con
- Các tỉnh khác.

nuôi đà điểu của thế giới và khu vực vào sản suất.
2. Tăng cường công tác khuyến nông, phổ biến kiến thức, tập huấn kỹ thuật, chuyển
giao tiến bộ chăn nuôi đà điểu vào sản suất
3. Nhà nước có chính sách, quy hoạch, định hướng phát triển công nghiệp đà điểu Việt
Nam trong thời gian tới./.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Anonymus (1998). Market report. American ostrich, 22 – 24
Anonymus (2000). Ostrich production in China, World poultry, 16 (10) 6
Dong Black (1997). Key elements to success in commercial ostrich farming. Look beyond our shores,
Australia, August, 1997.
FAO (1999). The ostrich production system./.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status