Luận văn: Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hoá tại Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex pot - Pdf 15



Luận văn
Thực trạng và một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh nhập
khẩu hàng hoá tại Công ty cổ
phần thiết bị xăng dầu
Petrolimex
LỜI NÓI ĐẦU
Từ khi nước ta chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội
chủ nghĩa, nền kinh tế nước ta có nhiều khởi sắc, thu nhập quốc dân mỗi năm
một tăng cao, thu nhập bình quân đầu người mỗi năm một gia tăng, đồng thời
nền kinh tế cũng hoạt động sôi động và khốc liệt hơn. Do đó để đứng vững
trong nền kinh tế mang đầy tính cạnh tranh khốc liệt này là một điều hoàn
toàn không hề đơn giản đối với một đơn vị kinh doanh, đặc biệt là đối với các
doanh nghiệp đã quen với sự bao cấp của Nhà nước. Trước tình hình đó,
nhiều doanh nghiệp đã không trụ nổi và đã bị phá sản. Nhưng bên cạnh đó
vẫn có không ít các doanh nghiệp không chỉ đứng vững trong thị trường mà

719/ VT đổi tên chi cục vật tư thành công ty vật tư số 1 .
- Ngày 12/4/1977: Căn cứ quyết định QĐ 233/ VTQĐ, kho tích hiệu
của tổng công ty xăng dầu được xác nhập vào công ty vật tư số 1 . Hai đơn vị
mới xác nhập này lấy một cái tên chung và tên công ty vật tư chuyên dùng
xăng dầu ra đời. Cũng từ đó công ty trở thành thành viên của tổng công ty
xăng dầu Việt Nam Petrolimex. Nhiệm vụ ban đầu của công ty là mua bán ,
xuất nhập khẩu các thiết bị vật tư liên quan đến nghành xăng dầu , khí đốt ,
khí hoá lỏng .
- Ngày 30/11/2000: Căn cứ quyết định số QĐ 1642/2000/QĐ - BTM
của Bộ trưởng Bộ thương mại, công ty vật tư chuyên dùng xăng dầu được
chuyển đổi tên thành công ty thiết bị xăng dầu Petrolimex trực thuộc tổng
công ty xăng dầu Việt Nam.
+ Tên giao dịch quốc tế: Petrolimex equipment company
+ Tên viết tắt: Peco
+ Trụ sở giao dịch: Số 6 Ngọc Khánh – Quận Ba Đình – Hà Nội
Lúc này, công ty được bổ xung thêm nhiệm vụ mới: Đóng mới, sửa
chữa, cải tạo các loại xe vận chuyển xăng dầu, hoá chất, khí hoá lỏng .
- Ngày 19/12/2001: Theo chủ trương cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà
nước do Đảng và Chính Phủ đề ra, Bộ trưởng Bộ Thương mại đã ký quyết
định số QĐ 1437/2001/ QĐ - BTM quyết định đổi tên công ty thành Công ty
cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex .
+ Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty thiết bị xăng dầu Petrolimex
+ Tên tiếng anh: Petrolimex equipment joint stock company
+ Viết tắt: Peco
+ Trụ sở giao dịch : 419 Ngọc Khánh – Quận Ba Đình – Hà Nội
Như vậy, ta có thể thấy công ty đã trải qua một quá trình phát triển với
nhiều sự thay đổi. Trong quá trình đó, công ty đã không ngừng đổi mới trang
thiết bị, cơ cấu quản lý để có thể thực hiện tốt nhất những yêu cầu mới đặt ra.
Qua đó công ty đã góp phần đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế xã hội và giữ
vững thế chủ đạo của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam Petrolimex trên thị

không sử dụng TK 642 (chi phí quản lý) vì đây là một quy định của ngành.
Các chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty hạch toán phụ thuộc và
thực hiện theo quy chế quản lý tài chính của công ty do Hội Đồng Quản Trị
ban hành .
Công ty thực hiện chế độ lập, nộp, công khai báo cáo hoạt động kinh
doanh và báo cáo tài chính hàng năm của công ty theo quy định của pháp luật
hiện hành. Báo cáo này được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập
hoạt động tại Việt Nam và kết quả kiểm toán này được trình Đại Hội Đồng
Cổ Đông .
Cuối mỗi năm tài chính, Hội Đồng Quản Trị xem xét, thông qua quyết
toán trình Đại Hội Đồng Cổ Đông gồm :
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo luân chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
- Trích lập và phân phối lợi nhuận: Trích lập và sử dụng các quỹ của công
ty trước khi nộp thuế được thực hiện theo đúng chế độ tài chính do Nhà Nước
quy định. Khi kết quả kinh doanh cuối năm bị lỗ, Đại Hội Đồng Cổ Đông có
thể quyết định trích từ quỹ dự trữ để bù hoặc chuyển toàn bộ hay một phần bổ
sung sang năm sau theo quy định của pháp luật .
II. Phạm vi kinh doanh và cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty Cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex là doanh nghiệp kinh
doanh thương mại chuyên kinh doanh sản xuất và lắp ráp, lắp đặt các loại vật
tư thiết bị chuyên ngành xăng dầu và nhiều loại thiết bị thông dụng khác trên
thị trường cả nước .
Khai thác mở rộng thị trường kinh doanh trong cả nước, đa dạng hoá
ngành hàng kinh doanh phục vụ và đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của các đơn vị
trong ngành xăng dầu nói riêng cũng như đáp ứng, phục vụ cho các thành
phần kinh tế nói chung. Mặt hàng kinh doanh chính của công ty chủ yếu là:
Các loại máy móc thiết bị xăng dầu, ống thép và ống cao su dẫn xăng dầu, bể


 Hội đồng quản trị: Do Chính phủ bổ nhiệm là các thành viên chuyên
trách. HĐQT thực hiện chức năng quản lý hoạt động và chịu trách nhiệm
về sự phát triển của công ty.
 Ban kiểm soát: Được Hội đồng quản trị lập ra để kiểm soát giám sát
giám đốc và giúp các đơn vị thành viên trong mọi hoạt động.
Đại hội cổ đông
Phòng tài
chính kế toán
Phòng kinh
doanh XNK
Phó giám đốc
Phòng nhân sự
– Hành chính
Hội đồng quản
trị
Giám đốc
Ban kiểm soát

phòng còn có nhiệm vụ tiếp khách, trang bị đồ dùng cho phong ban và toàn
công ty.
+ Phòng tài chính kế toán: Có trách nhiệm hoạch toán theo dõi các
khoản thu chi tài chính để phản ánh các tài khoản liên quan, theo dõi sự hình
thành biến động của tài sản, nguồn vốn trong công ty, hoạch toán các khoản
chi phí sản xuất và các chi phí khác như: chi phí tiêu thụ sản phẩm, chi phí
quản lý doanh nghiệp… Trên cơ sở đó kế toán xác đinh giá thành sản xuất và
xác định kết quả kinh doanh của cônng ty. Đồng thời sau một thời gian quy
định kế toán lập báo cáo tài chính gửi giám đốc tạo điều kiện thuận lợi cho
các lãnh đạo công ty đề ra các biện pháp nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao, tạo
điều kiện để phòng kế hoạch thựch hiện tốt nhiệm vụ của mình.
+ Phòng kinh doanh XNK: Có chức năng tham mưu giám đốc, chỉ đạo
quản lý điều hành hoạt động kinh doanh các mặt hàng trên thị trường trong và
ngoài nước. Ngoài ra còn tham mưu cho giám đốc các phương hướng kinh
doanh, đảm bảo an toàn trong kinh doanh và có lãi. Tổng hợp kế hoạch (tài
chính, lao động, tiền lương, xây dựng cơ bản, bảo quản…) trực tiếp thiết lập
các kế hoạch lưu chuyển hàng hoá và kế hoạch sản xuất kinh doanh.
+ Phòng tổng hợp: có trách nhiệm kiểm tra chất lượng của các sản phẩm
xem có phù hợp với tiêu chuẩn và yêu cầu của khách hàng hay không ? Chất
lượng sản phẩm, hàng hoá của công ty có đáp ứng tốt về kiểu dáng chất
lượng, kỹthuật…
+ Ngoài ra còn 5 đơn vị trực thuộc:
- Xí nghiệp cơ khí và xây lắp xăng dầu.
- Cửa hàng bán lẻ số 1 Vĩnh Ngọc.
- Cửa hàng bán lẻ số 2 Yên Viên.
- Cửa hàng bán lẻ số 6 Ngọc Khánh.
- Cửa hàng xăng dầu số 4 Sài Đồng.
Mỗi phòng ban nghiệp vụ đều có chức năng nhiệm vụ liên quan song
tất cả đều tập trung vào việc tham mưu, giúp việc cho giám đốc điều hành hiệu
quả công tác sản xuất kinh doanh tức là hoạt động kinh doanh của công ty phải

lãnh đạo công ty cũng như sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ công nhân viên.
Công ty đạt được nhiều thành tựu đáng kể.
Tình hình sản xuất kinh doanh nhập khẩu của công ty đã có kết quả
theo chiều hướng tốt. Lợi nhuận thu được tương đối cao. Thị phần của công ty
ngày càng được mở rộng, không chỉ đơn thuần ở thị trường miền Bắc mà còn
xâm nhập vào thị trường ở miền Trung và miền Nam. Chính nhờ vào việc làm
ăn có hiệu quả đã tạo điều kiện cho công ty hoàn thành tốt nghĩa vụ với nhà
nước. Điều đó chứng tỏ công ty đã tìm được cho mình hướng đi đúng và có
hiệu quả biểu hiện lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
CHƯƠNG II
TÌNH HÌNH KINH DOANH NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ XĂNG DẦU PETROLIMEX

I. Tình hình nhập khẩu xăng dầu của Công ty
1. Thị trường nhập khẩu của Công ty
Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu chủ yếu hoạt động kinh trên lĩnh vực
các loại vật tư, thiết bị chuyên ngành cho toàn ngành xăng dầu. Trong đó
những sản phẩm chính của doanh nghiệp là: Cột bơm xăng, thiết bị an toàn,
máy nén khí, máy phát điện, ôtô si téc zil zo, ống cao su các loại… Ngoài ra
Công ty còn sửa chữa lắp đặt các loại vật tư thiết bị xăng dầu và khí đốt, còn
thi công các công trình xây dựng và kinh doanh (kho, bồn, cửa hàng).
Thị trường nhập khẩu của công ty chủ yếu là các nhà sản xuất nước ngoài:
Các công ty của Nhật Bản, Trung Quốc, EU, Mỹ, Đông Âu, Ý… ví dụ như:
- Tập đoàn Nomura Nhật Bản: gồm có cột bơm điện tử TATSUNO
- Cộng hoà Tiệp (Cột bơm điện tử)
- Mỹ (các dụng cụ dùng đo cho ngành xăng dầu)
Bảng 1: Thị trường nhập khẩu của Công ty
(Đơn vị tính: 1000 USD)
STT



6 Ý 1.798

1.032

1.457

7 Các thị trường khác 1.308

1.475

1.988

8
Tổng cộng 19.447

25.741

31.186

(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán Công ty)
Đối với thị trường Nhật Bản. Đây thị trường Công ty đã có quan hệ
xuất nhập khẩu từ khá lâu. Hàng nhập khẩu từ thị trường này cột bơm điện tử.
Chất lượng hàng nhập từ Nhật Bản luôn rất cao. Tuy nhiên, giá cả của chúng
cũng luôn cao hơn hẳn so với các loại hàng cùng loại từ các thị trường khác.
Tốc độ tăng giá trị hàng nhập từ Nhật Bản khá đều qua những năm qua.
Thị trường Đông Âu cũng là một thị trường lớn mà Công ty có quan hệ
làm ăn. Đây cũng là thị trường Công ty nhập khẩu khá nhiều. Các loại mặt
hàng mà Công ty nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị có chất lượng cao.
Bên cạnh Nhật Bản và Đông Âu, giá trị hàng hoá nhập khẩu từ thị

này chủ động tổ chức xây dựng và vật tư thiết bị thông dụng khác, giới thiệu
sản phẩm với sự chỉ đạo theo tuyến dọc từ trên xuống dưới: từ Ban giám đốc
trực tiếp đến các cửa hàng nhằm đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao, đúng
pháp luật của Nhà nước quy định của Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu
Petrolimex.
Hình thức bán hàng tại phòng kinh doanh của Công ty luôn chiếm tỷ
trọng hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Hình thức này chủ yếu là bán
với số lượng lớn. Khi mua hàng khách hàng sẽ được người bán hàng hướng
dẫn tỉ mỉ về kỹ năng, kỹ thuật, cách sử dụng vận hành, hình thức thanh toán,
phương thức và địa điểm nhận hàng. Khách sau khi trả tiền và nhận được hoá
đơn lấy hàng thì phòng kinh doanh sẽ báo cho kỹ thuật phối hợp với kho để
chuẩn bị hàng, đảm bảo cho khách lấy đủ hàng với chất lượng tốt.
Công ty thực hiện việc lên kế hoạch cung cấp khối lượng hàng hoá nhất
định cho các cửa hàng với mức giá nhất định. Các cửa hàng có nhiệm vụ giao
nộp cho Công ty khoản tiền tính theo khối lượng hàng cung cấp cho mình với
mức giá trên.
Các nhân viên cửa hàng vẫn chịu sự quản lý của Công ty và nhận mức
lương theo cấp bậc của Công ty. Ngoài các khoản nộp của Công ty, nhân viên
còn được phần hoa hồng do Công ty thưởng khi làm đại lý xăng dầu cho
ngành.
III. Phân tích hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hoá của Công ty cổ
phần thiết bị xăng dầu Petrolimex
1. Phân tích đánh giá hiệu quả nhập khẩu của Công ty
Hiệu quả là tiêu chuẩn quan trọng (có thể là nguồn quan trọng nhất) để
đánh giá kết quả kinh doanh ngoại thương.
Trong những năm qua, cùng với sự cố gắng nỗ lực thực hiện kế hoạch
đề ra, Công ty có quan tâm đến các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Tuy nhiên, Công ty chưa cân nhắc đánh giá về kết quả thực hiện từng chỉ tiêu
hiệu quả kinh doanh (cả chỉ tiêu phản ánh về số lượng, cả chỉ tiêu về chất
lượng) để xác định chỉ tiêu nào đảm bảo hiệu quả kinh doanh, chỉ tiêu nào


27.231

32.987

Lợi nhuận nhập khẩu
57,3
68,9

114,7

192,2

Tỷ suất lợi nhuận (%)
0,29
0,33

0,42

0,58

(Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính)
Qua bảng trên ta thấy doanh lợi nhập khẩu của Công ty liên tục tăng,
năm sau cao hơn năm trước. Năm 2003 đạt 192.200 USD tăng so với năm
2002 là 77.500 USD. Tỷ suất lợi nhuận của Công ty tăng qua từng năm, năm
sau cao hơn năm trước. Điều đó có nghĩa là tốc độ tăng lợi nhuận cao hơn tốc
độ tăng chi phí. Năm 2003, tỷ suất lợi nhuận của Công ty là 0,58, gấp 2 lần tỷ
suất lợi nhuận năm 2000. Đây là một tỷ suất tương đối cao so với những công
ty hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Cùng với thời gian,
các hình thức kinh doanh nhập khẩu của Công ty thay đổi theo hướng tích cực

Năm 2002

Năm 2003
Doanh thu nhập khẩu

19822,3

21105,9

27345,7

33179,2

Lợi nhuận nhập khẩu

57,3

68,9

114,7

192,2

Tỷ suất doanh lợi
doanh thu
0,289

0,326

0,42


7.233

Doanh thu nhập khẩu 19822,3

21105,9

27345,7

33179,2

Lợi nhuận nhập khẩu 57,3

68,9

114,7

192,2

Lợi nhuận nhập khẩu/Vốn
kinh doanh nhập khẩu
1,12%

1,3%

1,92%

2,66%

Doanh thu nhập khẩu/Vốn

3.179

3.908

Doanh thu nhập khẩu 19822,3

21105,9

27345,7

33179,2

Lợi nhuận nhập khẩu 57,3

68,9

114,7

192,2

Lợi nhuận nhập khẩu/Vốn
lưu động
2%

2,4%

3,6%

4,9%


về hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, nó cũng chỉ là một khía cạnh để đánh giá
hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Khi xem xét đánh giá chỉ tiêu
này, cần phải đặt nó trong hoàn mối tương quan với các chỉ tiêu về vốn, về lợi
nhuận, về doanh thu để có cái nhìn chính xác.
Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty có thể được biểu hiện bằng
bảng dưới đây:
Bảng 7: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty
Chỉ tiêu Đơn vị

Năm 2000

Năm 2001

Năm 2002

Năm 2003

Doanh thu nhập khẩu tr.USD

19822,3

21105,9

27345,7

33179,2

Lợi nhuận nhập khẩu tr.USD

57,3


0,24

0,377

0,606

(Nguồn: Phòng Kế Hoạch)
Nhìn vào bảng trên, có thể thấy rõ tình hình tiến triển rõ rệt qua các
năm. Cả hai chỉ tiêu đều thể hiện sự tăng trưởng nhanh chóng. Điều này
chứng tỏ người lao động trong Công ty đang hoạt động có hiệu quả hơn.
Tuy nhiên, nếu so sánh với nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cũng
lĩnh vực cũng như trong những lĩnh vực khác thì có thể thấy rằng doanh thu
bình quân một lao động hay lợi nhuận bình quân một lao động này là khá
thấp. Trong rất nhiều năm qua, Công ty là một doanh nghiệp có số lao động
cao. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng lao động vẫn đang là vấn đề đối với Ban
Giám đốc của Công ty.
Trong những năm gần đây, cùng với sự cải tổ toàn Công ty, vấn đề sử
dụng nhân lực đúng người, đúng việc đã làm cho hiệu quả sử dụng lao động
tăng lên nhanh chóng. Năm 2003 so với năm 2000 có sự thay đổi rõ ràng.
Doanh thu bình quân một lao động tăng gấp 1,579 lần. Còn chỉ tiêu lợi nhuận
bình quân một lao động còn tăng hơn nữa, tăng 3,156 lần. Đây là dấu hiệu
đáng mừng cho những nỗ lực mà Công ty đã bỏ ra nhằm hoàn thiện hiệu quả
nhập khẩu hàng hoá của mình.
2. Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty
2.1. Những kết quả đạt được.
Trong những năm gần nhìn chung hiệu quả nhập khẩu hàng hoá của
Công ty đã được cải thiện một cách đáng kể, dẫn đến những kết quả đáng ghi
nhận. Kim ngạch nhập khẩu tăng đều qua các năm và luôn tăng với tốc độ
cao, chủng loại hàng hoá kinh doanh ổn định và luôn được chú tâm thay đổi

cao như Nhật Bản, Hoa Kỳ,
Trong thời gian qua Công ty đã tiến hành nhập khẩu được hàng hoá,
máy móc thiết bị vật tư của nhiều nước, tạo được mối quan hệ bạn hàng lâu
dài với nhiều hãng nổi tiếng trên thế giới, từ đó đã được hưởng ưu đãi của bạn
hàng trong quá trình thanh toán, đồng thời trong quá trình hoạt động Công ty
không ngừng tích luỹ kinh nghiệm nâng cao uy tín của mình cũng như nâng
cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên. Công ty đã chứng tỏ khả
năng phát triển của mình thông qua chỉ tiêu lợi nhuận không ngừng tăng. Điều
này chứng tỏ Công ty đã tạo cho mình hướng đi đúng đắn, áp dụng các biện
pháp tích cực, có hiệu quả trong kinh doanh, đặc biệt kinh doanh xuất nhập
khẩu.
Sự linh hoạt và nhạy bén trong quản lý kinh doanh: Công ty luôn nhận
thức một cách sâu sắc về sự khác biệt về cơ chế quản lý quan liêu bao cấp và
cơ chế thị trường, chấp nhận sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường trong
nước và quốc tế, đồng thời xác định đúng đắn mặt mạnh và mặt yếu của mình
để xây dựng mục tiêu, phương hướng kinh doanh hợp lý. Đội ngũ cán bộ kinh
doanh của Công ty luôn coi trọng công tác marketing nhằm đáp ứng được hai
mục tiêu: Kinh doanh để mang lại hiệu quả cao và tự học tập để nâng cao khả
năng nhận thức, trình độ quản lý phù hợp với công việc, xây dựng ý thức dân
chủ tập trung thực hiện tốt mọi hoạt động của Công ty.
Tóm lại hiệu quả nhập khẩu hàng hoá của Công ty cổ phần thiết bị xăng
dầu Petrolimex đã và đang được củng cố. Mặc dù kinh nghiệm thương trường
của Công ty được tích luỹ qua từng năm. Cùng với sự lãnh đạo, quản lý giám
sát của Ban giám đốc Công ty, với đội ngũ cán bộ kinh doanh trẻ nắm vững
kiến thức về nghiệp vụ ngoại thương hoạt động nhập khẩu hàng hoá tại Công
ty chắc chắn sẽ ngày càng lớn mạnh, các mối quan hệ với khách hàng trong
và ngoài nước sẽ ngày càng đựoc tạo lập và củng cố.
2.2. Những tồn tại và hạn chế.
Để đánh giá đúng đắn về hiệu quả nhập khẩu hàng hoá của Công ty
trong thời gian vừa qua, bên cạnh việc chỉ ra được những thành tựu của Công

thị trường nước ngoài còn bị nhiều hạn chế, các dự báo thiếu chính xác, do
đó các doanh nghiệp không có đủ thông tin cho hoạt động xuất nhập khẩu.
Điều này đã làm cho việc mua bán kém hiệu quả, đây là nguyên nhân dẫn đến
việc doanh nghiệp bị mua hàng hoá ở nước ngoài với giá cao hơn giá thực tế.
Các hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, thanh toán quốc tế
và cả những công đoạn như chuyên chở bốc dỡ, giao nhận hàng hoá ở Việt
nam còn nhiều hạn chế gây không ít khó khăn cho hoạt động kinh doanh nhập
khẩu của tất cả các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và công ty
sản xuất kinh doanh nhập khẩu nói riêng.
Hệ thống kho tàng, bến bãi, vận chuyển trong nội địa của nước ta còn
yếu kém, gây nhiều tổn thất, làm tăng chi phí cho hàng nhập khẩu, dẫn tới
giảm bớt khả năng cạnh tranh của hàng hoá.
Sự thiếu đồng bộ trong các chính sách pháp luật, quy chế, quy định của
Nhà nước về quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cũng như sự thiếu
đồng bộ của các quy định hải quan, thuế vụ, quản lý xuất nhập khẩu gây ra
những khó khăn không nhỏ cho Công ty trong quá trình nhập khẩu hàng hoá.
Những cán bộ trẻ trong Công ty đã phần được đào tạo chính quy nhưng
lại chưa có đủ bề dày kinh nghiệm nên dễ bị sơ hở trong quá trình đàm phán,
ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng, Công tác khắc phục nhược điểm phát
huy thế mạnh ở từng cán bộ trong quá trình chuyển đổi thế hệ này là một khó
khăn khá lớn.
Cơ chế thị trường là tất yếu khách quan, nó khuyến khích lao động thực
sự, song không phải không có những điểm tiêu cực, gây khó khăn đối với việc
đào tạo, gìn giữ và phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Mặt khác các yếu tố cạnh tranh quyết liệt trên thị trường như vấn đề quản lý
hàng hoá nhập khẩu kinh doanh trái pháp luật, thiếu sự quản lý của các cơ
quan chức năng nhà nước, cũng như vấn đề khác liên quan đến hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu, đã gây khó khăn không nhỏ đối với Công ty trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình.
Tóm lại, có thể nói rằng trong những năm qua Công ty đã đạt được những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status