Luận văn
Một số giải pháp nhằm phát triển
công cụ tài chính phái sinh ở các
ngân hàng thương mại tại
Tp.HCM MỤC LỤC
Mục lục Trang
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ và biểu đồ
Lời mở đầu
Chương 1
: Những vấn đề chung về công cụ tài chính phái sinh
1.1. Khái niệm về công cụ tài chính phái sinh 01
1.2. Các loại công cụ tài chính phái sinh chủ yếu 02
1.2.1. Hợp đồng kỳ hạn tiền tệ 02
1.2.2. Hợp đồng giao sau 05
1.2.3. Hợp đồng quyền chọn 10
1.2.4. Hợp đồng hoán đổi 17
1.3.
Vai trò của các công cụ tài chính phái sinh 19
2.3.6. Nguyên nhân của những hạn chế 59
2.4. Đánh giá triển vọng thò trường phái sinh ở các ngân hàng thương mại
tại thành phố Hồ Chí Minh. 63
2.5. Những cơ hội của việc phát triển thò trường phái sinh 64
Kết luận chương 2 67
Chương 3
: Một số giải pháp nhằm phát triển công cụ tài chính phái sinh ở
các ngân hàng thương mại tại TP.HCM
3.1. Chiến lược phát triển công cụ tài chính phái sinh 68
3.2. Những điều kiện để phát triển các công cụ phái sinh 72
3.2.1 Về khách quan 72
3.2.2. Về phía các ngân hàng thương mại 73
3.2.3. Về phương tiện, thiết bò 75
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển công cụ phái sinh. 75
3.3.1. Những giải pháp ở cấp độ vó mô 76
3.3.2. Những giải pháp ở cấp độ vi mô 77
3.4. Một số kiến nghò 85
3.4.1. Đối với ngân hàng Nhà Nước 85
3.4.2. Đối với Bộ Tài Chính 88
3.4.3. Những kiến nghò nhằm khống chế tổn thất xảy ra khi sử dụng công cụ tài
chính phái sinh 89
Kết luận chương 3 91
Kết luận
Tài liệu tham khảo DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tính toán phần bù hoặc chiết khấu tỷ giá kỳ hạn.
Bảng 1.2. Điều chỉnh theo thò trường
Bảng 1.3. So sánh sự khác biệt giữa HĐ tương lai và HĐ kỳ hạn
Bảng 1.4. Doanh số các giao dòch sản phẩm phái sinh ở các ngân hàng thương
mại trên thế giới:
Bảng 2.1. Kết quả khảo sát về việc sử dụng các công cụ phái sinh
Bảng
2.2. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng
Bảng 2.3. Doanh số giao dòch ngoại tệ tại ba ngân hàng điển hình tại TP.HCM
từ năm 2005-2008
Bảng 2.4. Thực tế doanh số giao dòch hoán đổi tại ACB và VCB:
Bảng 2.5. Biểu phí giao dòch hoán đổi của ngân hàng Nhà Nước.
Bảng 2.6. Doanh số giao dòch quyền chọn ngoại tệ ở 03 ngân hàng
Hình 2.3: Doanh số giao dòch ngoại tệ ở VCB, ACB, Eximbank
Hình 2.4:Doanh số giao dòch quyền chọn ngoại tệ ở VCB, ACB, Eximbank.
Hình 2.5: Các nguyên nhân của những hạn chế LỜI MỞ ĐẦU
o0o
Hiện nay với xu hướng toàn cầu hoá kinh tế quốc tế và để Việt Nam có
thể theo kòp với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới, các doanh nghiệp
phải cố gắng hết sức để hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh trên
thương trường quốc tế. Thành phố Hồ Chí Minh-trung tâm kinh tế quan trọng của
cả nước, là nơi hoạt động kinh tế năng động nhất, luôn đi đầu trong cả nước về
tốc độ tăng trưởng kinh tế, cho nên đây cũng là nơi tiềm ẩn nhiều rủi ro trong
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp do thò trường cạnh tranh vô cùng
gay gắt và khốc liệt.
Vì thế, phát triển công cụ tài chính phái sinh – một trong những công cụ
để phòng ngừa rủi ro để tối đa hóa lợi nhuận là vấn đề mang tính cấp bách luôn
kinh doanh các công cụ tài chính phái sinh ở các ngân hàng thương mại tại
Thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài : Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam
còn nhiều bất cập và đang phát triển như hiện nay, lónh vực tài chính ngân hàng
vẫn còn non trẻ, hệ thống pháp lý chưa hoàn chỉnh, sự liên kiết giữa các bộ
ngành vẫn chưa đồng bộ, các sản phẩm ngân hàng chưa đa dạng và phong phú
để phục vụ khách hàng đặc biệt là các doanh nghiệp.
Đề tài nghiên cứu này nằm trong lónh vực tài chính ngân hàng-một lónh
vực hoạt động kinh doanh có liên quan rộng rãi đến rất nhiều lónh vực khác, do
đó giới hạn phạm vi của đề tài là nghiên cứu công cụ tài chính phái sinh tại các
ngân hàng thương mại ở Tp.HCM -một trung tâm kinh tế, thương mại lớn của cả
nước với tốc độ phát triển kinh tế nhanh và hiệu quả hơn so với các tỉnh, thành
phố khác. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG CỤ
TÀI CHÍNH PHÁI SINH
1.1. Khái niệm về công cụ tài chính phái sinh
1.1.1. Lòch sử hình thành các công cụ tái chính phái sinh
Từ sự khởi đầu đơn giản với hợp đồng tương lai và kỳ hạn
Thò trường tương lai có thể được xem như đã xuất hiện từ thời trung cổ.
Lúc đầu đối tượng của các hợp đồng tương lai trên thò trường là các mặt hàng
đơn giản như lúa mì hay cà phê. Các nhà đầu tư mua và bán các hợp đồng tương
lai với mục đích nhằm giảm bớt sự lo ngại xảy ra những biến cố khiến giá bò đẩy
lên cao hay xuống thấp trong những tháng sau đó. Đến những năm thập niên 80
của thế kỷ 20, các hợp đồng future bắt đầu nở rộ và phổ biến trong các giao dòch
những công cụ đã có nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo
vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận. Giá trò của công cụ phái sinh bắt nguồn từ
một số công cụ cơ sở khác như tỉ giá, trò giá cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số chứng
khoán, lãi suất
Trên thò trường ngoại hối có 5 nghiệp vụ cơ bản được giao dòch đó là: giao
ngay (spot), kỳ hạn (forward), hoán đổi (swap), giao sau (future) và quyền chọn
(option). Trong đó giao ngay được xem là nghiệp vụ cơ bản, các nghiệp vụ còn
lại được xem là phái sinh.
1.2 Các loại công cụ tài chính phái sinh chủ yếu được thực hiện tại
các ngân hàng thương mại.
1.2.1. Hợp đồng kỳ hạn tiền tệ: là một thỏa thuận giữa một doanh
nghiệp và một ngân hàng hay giữa hai ngân hàng với nhau để trao đổi một số
lượng tiền nhất đònh với một tỷ giá xác đònh gọi là tỷ giá kỳ hạn vào một ngày
nào đó trong tương lai. Khi doanh nghiệp ( hay ngân hàng thứ 2) có nhu cầu chi
trả hoặc các khoản phải thu trong tương lai, có thể thiết lập hợp đồng kỳ hạn đ ể
cố đònh tỷ giá mà tại mức tỷ giá này có thể mua hoặc bán một ngoại tệ nào đó.
Tỷ giá có kỳ hạn thường được yết theo hai cách: yết giá theo kiểu outright
và yết giá theo kiểu swap. Tỷ giá có kỳ hạn theo kiểu outright đơn giản là giá cả
của một đồng tiền này tính bằng một số đơn vò đồng tiền kia. Nó cũng được
niêm yết tương tự như tỷ giá giao ngay chỉ khác một điều là tỷ giá được hai bên
xác đònh và thỏa thuận ở hiện tại nhưng sẽ được áp dụng trong tương lai. Tỷ giá
theo kiểu swap chỉ yết phần chênh lệch theo số điểm căn bản (basic points) giữa
tỷ giá có kỳ hạn và tỷ giá giao ngay tương ứng. Yết giá theo kiểu swap thường
được sử dụng trên thò trường liên ngân hàng, tức là trong giao dòch giữa một ngân
hàng này với một ngân hàng khác.
Tỷ giá có kỳ hạn (forward rate) là tỷ giá áp dụng trong tương lai nhưng
thức gần đúng của công thức (1) hơn. Ta có thể viết lại công thức (1) như sau:
1 + r
d
1 + r
d
+ r
y
- r
y
r
d
- r
y
F = S
__________
= S
______________________
= S + S
___________
(1.2)
1 + r
y
1 + r
y
1 + r
y
Vì lãi suất r
hợp đồng kỳ hạn có các thời gian đáo hạn không đạt tiêu chuẩn như 37 ngày
hoặc 81 ngày nhưng chi phí giao dòch của hợp đồng kỳ hạn dạng này thì đắt hơn
bình thường.
Tuy nhiên, một bất lợi của hợp đồng kỳ hạn là nó không thể hủy bỏ đơn
phương mà không có sự thỏa thuận của hai đối tác; nghóa vụ của mỗi bên không
được chuyển giao cho bên thứ ba. Hợp đồng kỳ do đó không phải là một dạng
hợp đồng có tính thanh khoản cao. Một bất lợi nữa là không có gì bảo đảm rằng
sẽ không có một bên vỡ nợ và hủy bỏ các nghóa vụ hợp đồng. Điều này dễ xảy
ra khi tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay có sự chênh lệch lớn vào thời điểm đến
hạn.
Bảng 1.1: Tính toán phần bù hoặc chiết khấu tỷ giá kỳ hạn.
Các loại tỷ giá đối với
đồng bảng Anh
Giá
trò
Kỳ hạn
Phần bù hoặc chiết khấu kỳ
hạn đối với đồng bảng Anh
Tỷ giá giao ngay $1,681Tỷ giá kỳ hạn 30 ngày $1,680
30 ngày
$1,680-$1,681 360
$1,681 30
x
=
-
0,95%
x
=
-
1,7 % tệ mạnh đó là GBP, CAD, EUR, JPY, CHF và AUD. Thò trường giao sau thực
chất chính là thò trường có kỳ hạn được tiêu chuẩn hóa về loại ngoại tệ giao dòch,
số lượng ngoại tệ giao dòch và ngày chuyển giao ngoại tệ.
Tất cả các hợp đồng giao sau đều thực hiện giao dòch ở Sở giao dòch có tổ
chức. Sở giao dòch là người đề ra quy chế và kiểm soát hoạt động của các hội
viên. Hội viên của Sở giao dòch là các cá nhân, có thể là đại diện của các công
ty, ngân hàng thương mại hay cá nhân có tài khoản riêng.
Để dễ hiểu hơn về cách thức thực hiện một hợp đồng giao sau, ta sẽ xem
xét ví dụ: Giả sử vào ngày thứ nhất, hợp đồng mua bảng Anh giao sau vào tháng
06 với giá mở cửa là $1,350/£. Như vậy một hợp đồng £62.500 có giá thò trường
là: $1,350/£ x £62.500 = $ 84.375. giả sử ký quỹ ban đầu là $2.000. giá thanh
Ví dụ, ST = 6.000đ. Theo hợp đồng tương lai, A mua 1 kg gạo của B với
giá F = 5.000đ. Ngay lập tức A có thể bán ra thò trường với giá 6.000đ, và thu về
khoản lợi ròng của A là ST – F = 1.000đ
Hình 1.1: Giá trò mà người mua nhận được khi đáo hạn
Ngược lại, nếu ST = 4.000đ, thì A vẫn phải mua của B 1 kg gạo với giá F
= 5.000đ do hợp đồng ràng buộc, trong khi mua ở thò trường thì chỉ mất 4000đ.
Vậy, khoản lợi ròng của A là ST – F = -1.000đ, hay A bò lỗ 1.000đ.
Giá trò mà người bán trong HĐ tương lai nhận được khi đáo hạn là: (F – ST )
Ví dụ, ST=4.000đ. Theo hợp đồng, B phải bán 1 kg gạo cho A với giá
F=5.000đ. Để có được 1kg gạo này, B có thể mua trên thò trường với giá
ST=4.000đ. Bán lại cho A với giá F=5.000đ, B thu về khoản lợi F-ST= 1.000đ.
Ngược lại, nếu ST = 6.000đ, thì B vẫn phải bán cho A 1 kg gạo với giá
F=5.000đ do hợp đồng ràng buộc, trong khi bán trên thò trường thì được tới
3.000đ. Vậy, khoản lợi ròng của B là F - ST = -1.000đ, hay B bò lỗ 1.000đ.
FGiá trò người mua nhận được
khi đáo hạn
S
T
với giá S0
Bán HĐ tương lai 0 F0-ST
tài sản cơ sở
Cộng 0 F0 – S0(1+rf) + D
Vậy: F0 = S0(1+rf) – D
F
Giá tài sản cơ
sở khi đáo hạn
Giá trò người bán nhận được khi
đáo hạn
S
T
F - S
T Gọi d = D/S0 (tỷ lệ lãi cổ tức), ta có: F0 = S0(1+rf –d)
Nếu hợp đồng tương lai có kỳ hạn T thì: F0 = S0(1+rf –d)T
Hợp đồng giao sau có cả ưu lẫn nhược điểm khi sử dụng. Ưu điểm của nó
trước tiên là sẵn sàng cung cấp những hợp đồng có giá trò nhỏ. Kế đến nó cho
phép các bên tham gia có thể sang nhượng lại hợp đồng ở bất kỳ thời điểm nào
trước khi hợp đồng hết hạn. Với hai ưu điểm này hợp đồng giao sau dễ dàng thu
hút nhiều người tham gia. Ngược lại, hợp đồng giao sau có nhược điểm là chỉ
cung cấp giới hạn cho một vài ngoại tệ mạnh và một vài ngày chuyển giao ngoại
õng nhà đầu tư
phòng ngừa rủi ro
đa quốc gia, thích hợp cho
các nhà đầu cơ
Yêu cầu ký quỹ
Thường là không, đôi khi
đòi hỏi hạn mức tín dụng từ
5%-10%
Bắt buộc ký gửi với một
số lượng nhất đònh và
điều chỉnh theo thò trường
hằng ngày
Nhà bảo đảm
Không Công ty thanh toán bù trừ
Nơi trao đổi
Thông qua mạng điện thoại
toàn cầu
Sàn giao dòch trung tâm
với hệ thống thông tin
toàn cầu
Tính thanh khoản
Hầu hết các quyết toán bởi
các giao nhận thực sự
Hầu hết được bù trừ vò
thế, rất ít có giao nhận
thực sự
Chi phí giao dòch
Được xác đònh bởi chênh
lệch giá mua và giá bán
phí. Nghóa là “giá của hợp đồng quyền chọn bằng chênh lệch giá giữa giá thực
tế với giá trong hợp đồng “cộng” với phí mua quyền nếu người mua quyền thực
hiện được quyền thành công theo hợp đồng, hoặc đơn giản chỉ là phí để “rút lui”
không thực hiện hợp đồng. Cụ thể, trong khi người mua hợp đồng quyền chọn
mua mong muốn giá của sản phẩm hợp đồng sẽ tăng lên trong ngày đáo hạn thì
người mua hợp đồng lựa chọn bán lại hy vọng giá xuống, nếu cao hơn giá đònh
trước họ sẽ từ chối quyền bán và chòu mất quyền phí.
Quyền chọn là một tài sản cho phép người mua nó có quyền, nhưng không
bắt buộc, được mua hoặc bán:
- Một số lượng xác đònh các đơn vò tài sản cơ sở
- Tại hay trước một thời điểm xác đònh trong tương lai
- Với một mức giá xác đònh ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng. Các khái niệm cơ bản
- Quyền chọn mua (call): là quyền cho phép người mua option tự quyết
đònh thực hiện mua hay không mua
- Quyền chọn bán (put): là quyền cho phép người mua option tự quyết
đònh thực hiện bán hay không bán
- Giá giao ngay (spot): giá mua bán ä giao ngay hiện hành tại thời điểm.
- Giá thực hiện (strike): mức giá mà người mua option được quyền ấn đònh
trước với người bán option và được chốt (fixed) trong suốt thời hạn hiệu lực của
hợp đồng.
- Premium: là khoản phí mà người mua option phải trả cho người bán
option ngay từ lúc ký hợp đồng.
- Các loại option được thực hiện ở các ngân hàng hiện nay là option về
vàng, ngoại tệ, …
chọn) với tỷ giá hiện hành được gọi là cao giá ITM (in the money). Ngược lại,
một quyền chọn được thực hiện và bò lỗ với giá hiện hành gọi là kiệt giá OTM
(out of the money). Trong khi đó, một quyền chọn được thực hiện mà giá thực
hiện bằng với giá giao ngay được gọi là ngang giá ATM (at the money).
Có bốn chiến lược cơ bản trong giao dòch quyền chọn là: mua quyền chọn
mua, mua quyền chọn bán, bán quyền chọn mua và bán quyền chọn bán. =>
Phân tích lợi nhuận khi thực hiện 04 chiến lược này:
a. Trường hợp mua quyền chọn mua:
P: Giá quyền chọn
D1:Giá thực hiện
D2: Giá thò trường
Hình 1.3: Đồ thò biểu diễn lợi nhuận khi mua quyền chọn mua
D1
P
D2
Profit line * Theo giá thò trường, lợi nhuận của một quyền chọn được đánh giá :
D2 ≤ D1 => Lợi nhuận = -P
D2 = D1+ P => Lợi nhuận = 0
D1
D2
D1
P
D2 D2 = D1- P => Lợi nhuận = 0
D1 > D2 > D1- P => P < Lợi nhuận < 0
D2 < D1 - P => Lợi nhuận > 0
d. Trường hợp bán quyền chọn bán:
Hình 1.6: Đồ thò biểu diễn lợi nhuận khi bán quyền chọn bán
* Theo giá thò trường, lợi nhuận của một quyền chọn được đánh giá
trong trường hợp này như sau:
D2 ≥ D1 => Lợi nhuận = P
D2 = D1- P => Lợi nhuận = 0
e = 2,71828 là hằng số Nê-pe.
ó là độ lệch chuẩn hàng năm của % thay đổi tỷ giá giao ngay.
N(d
1
) và N(d
2
) là giá trò của hàm phân phối xác suất chuẩn và d
1
, d
2
được xác đònh như sau:
ln(S/E) + [a – b + (σ
2
/2)]
d
1
=
____________________________________
(1.5)
σ
T d