HÌNH THỨC ĐẦU TƯ, ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG, NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT - Pdf 15

Công trình: Nhà trẻ mẫu giáo lô NT-08
Địa điểm: Khu đô thị mới Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội.
MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU .................................................................................................................................. 2
I.1. Tên dự án. ................................................................................................................... 2
I.2. Địa điểm thực hiện dự án. ........................................................................................... 2
I.3. Các cơ quan liên quan. ................................................................................................ 2
II. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ ................................................................................................... 2
II.1. Lý do đầu tư. ............................................................................................................... 2
II.2. Mục tiêu của dự án. .................................................................................................... 3
II.3. Căn cứ pháp lý. .......................................................................................................... 3
III. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ, ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG, NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ........ 5
III.1. Hình thức đầu tư ........................................................................................................ 5
III.2. Địa điểm xây dựng ..................................................................................................... 5
III.3. Nhu cầu sử dụng đất ................................................................................................. 5
IV. QUY MÔ DỰ ÁN, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY
DỰNG: ........................................................................................................................................... 6
IV.1. Quy mô dự án ........................................................................................................... 6
IV.2. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................................... 6
IV.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật ....................................................................................... 7
V. CÁC GIẢI PHÁP QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC - KỸ THUẬT ...................................... 8
V.1. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất. ......................................................................... 8
V.2. Giải pháp thiết kế quy hoạch. ..................................................................................... 8
V.3. Giải pháp thiết kế kiến trúc công trình. ...................................................................... 9
V.4. Giải pháp kết cấu. .................................................................................................... 10
V.5. Giải pháp cấp nước .................................................................................................. 12
V.6. Giải pháp cấp điện và điện nhẹ ................................................................................ 16
VI. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN .................... 21
VI.1. Tiến độ thực hiện dự án: ......................................................................................... 21
VI.2. Hình thức tổ chức quản lý dự án ............................................................................ 21
VII. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG: ................................................................... 22

II. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
II.1. Lý do đầu tư.
- Ngoài các công trình hạ tầng kỹ thuật và nhà ở, Khu đô thị mới Việt Hưng còn
được đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu của nhân dân trong
khu vực nói riêng và nhân dân Thủ đô nói chung. Khu vực đô thị mới Việt Hưng đang
trở thành một khu dân cư đô thị mới đã được định hình rõ nét, ngày càng trở nên đông
đúc và sầm uất, nhu cầu về các loại hình dịch vụ, giáo dục không ngừng tăng lên cần
phải có giải pháp để đáp ứng.
- Theo quy hoạch chi tiết được UBND Thành phố phê duyệt, ngoài các công trình
nhà ở và cơ quan, trong khu vực còn có các công trình nhà trẻ mẫu giáo phục vụ cho
nhu cầu trông giữ trẻ của dân cư trong khu đô thị.
- Cùng với sự phát triển của nền kinh tế của đất nước, mức sống của người dân đô
thị đã không ngừng được nâng cao, việc đòi hỏi một môi trường giáo dục và đủ tiêu
chuẩn là nhu cầu cấp bách của cha mẹ các cháu trong khu đô thị. Trong khi đó khu vực
quận Long Biên mới được thành lập nên mạng lưới nhà trẻ mẫu giáo vẫn còn rất thưa
thớt, một trường phải đáp ứng số lượng gấp 1,5 - 2 lần số lượng cho phép ảnh hưởng
đến chất lượng giáo dục, do vậy việc đầu tư và xây dựng một trường mầm non trong
khu đô thị mới Việt Hưng góp phần làm tăng chất lượng cuộc sống đồng thời giãn bớt
sức ép cho các trường hiện tại trong khu vực.
Tran
g 2
Công trình: Nhà trẻ mẫu giáo lô NT-08
Địa điểm: Khu đô thị mới Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội.
II.2. Mục tiêu của dự án.
- Cụ thể hoá quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Việt Hưng đã được UBND thành
phố Hà Nội phê duyệt.
- Đáp ứng nhu cầu cần thiết về chăm sóc trẻ em trong khu đô thị mới Việt Hưng,
góp phần nâng cao chất lượng công tác giáo dục mầm non.
II.3. Căn cứ pháp lý.
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hoà

Công trình: Nhà trẻ mẫu giáo lô NT-08
Địa điểm: Khu đô thị mới Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội.
- Công văn số 389/CP-CN ngày 25/3/2004 của Chính phủ về việc đầu tư Dự án cải
tạo chỉnh trang tuyến phố Ngô Gia Tự và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới
Việt Hưng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Các quy định hiện hành về quản lý nhà ở và đất đai đô thị.
Tran
g 4
Công trình: Nhà trẻ mẫu giáo lô NT-08
Địa điểm: Khu đô thị mới Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội.
III. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ, ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG, NHU CẦU SỬ
DỤNG ĐẤT
III.1. Hình thức đầu tư
- Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà trẻ mẫu giáo lô NT - 08 được đầu tư theo
hình thức đầu tư xây dựng mới.
III.2. Địa điểm xây dựng
- Địa điểm xây dựng công trình Nhà trẻ mẫu giáo lô NT - 08 - Khu đô thị mới Việt
Hưng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Vị trí giới hạn lô đất như sau:
+ Phía Đông giáp đường quy hoạch rộng 17,5 m.
+ Phía Nam giáp đường quy hoạch rộng 11,5 m.
+ Phía Tây giáp khu CX - 05.
+ Phía Bắc giáp khu Th - 04.
- Khu đất có vị trí rất đẹp, hiện là trung tâm của khu đô thị, tiếp giáp 02 mặt đường
giao thông 1 mặt giáp khu cây xanh, rất thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng và khai thác
nhà trẻ.
III.3. Nhu cầu sử dụng đất
- Tổng diện tích khu vực nghiên cứu: 6.045 m
2
.
Tran

+ Lượng mưa trung bình năm : 1676 mm – 1839 mm.
+ Số ngày mưa trung bình : 144 ngày.
+ Lượng mưa ngày lớn nhất : 568 mm.
+ Lượng bốc hơi trung bình năm : 989 mm.
+ Số ngày có mưa phùn trung bình năm : 38,7 ngày.
- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm : 1.464 giờ.
- Gió:
+ Mùa hè : tốc độ gió trung bình 2,2 m/s.
+ Hướng gió chủ đạo: Đông Nam.
+ Mùa Đông : Tốc độ gió trung bình 2,8 m/s.
+ Hướng gió chủ đạo: Đông Bắc.
Tran
g 6
Công trình: Nhà trẻ mẫu giáo lô NT-08
Địa điểm: Khu đô thị mới Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội.
- Bão: Khu vực hàng năm chịu ảnh hưởng của một số cơn bão nhưng vận tốc nhỏ
V= 20 m/s – 30 m/s.
- Bức xạ: Tổng lượng bức xạ trung bình năm 122 Kcal/cm
2
.
IV.2.2. Địa chất công trình:
- Theo Báo cáo khảo sát địa chất công trình do Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây
Dựng HUD - CIC lập tháng 8 - 2009:
+ Lớp 1: Đất lấp - Cát, sét pha, màu xám nâu, xám đen, thành phần và trạng thái
không đồng nhất.
+ Lớp 2: Sét pha, màu xám nâu, trạng thái dẻo mềm.
+ Lớp 3: Cát pha màu xám nâu, xám ghi, đôi chỗ lẫn hữu cơ, trạng thái dẻo.
+ Lớp 4: Sét pha, màu xám nâu - xám ghi, trạng thái dẻo cứng.
IV.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật xung quanh lô đất (đường giao thông, san nền,

2
.
- Diện tích xây dựng: 1.779 m
2
. Trong đó:
+ Diện tích chiếm đất khối nhà chính: 1.665 m
2
.
+ Diện tích chiếm đất nhà xe: 100 m
2
.
+ Diện tích chiếm đất nhà thường trực: 14 m
2
.
- Tổng diện tích sàn: 3.132 m
2
. Trong đó:
+ Diện tích khối nhà chính: 3.020 m
2
.
+ Diện tích nhà xe: 100 m
2
.
+ Diện tích nhà thường trực: 12 m
2
.
- Mật độ xây dựng : 29,4%.
- Tầng cao TB : 1,76 tầng.
- Hệ số sử dụng đất : 0,51 lần.
V.2. Giải pháp thiết kế quy hoạch.

- Mặt đứng công trình được bố trí bởi các mảng màu sặc sỡ vui nhộn hợp với tâm
lý trẻ thơ. Hệ thống cửa sổ, vách kính được bố trí hài hoà đảm bảo đủ điều kiện lấy sáng
cho các lớp học. Hệ thống phào tường, mảng tường trang trí được bố trí hợp lý kết hợp
với hệ mái dốc của công trình tạo cho công trình một hình ảnh đẹp mang dáng dấp hình
thức kiến trúc dân tộc nhưng vẫn toát lên hình thức hiện đại phù hợp với ngôn ngữ kiến
trúc của nhà trẻ.
- Khối nhà học, hiệu bộ và phụ trợ:
+ Công trình có quy mô 2 tầng, hợp khối, tại tầng 1 bố trí 05 nhóm lớp độ tuổi mẫu
giáo và khối hiệu bộ, phụ trợ gồm: phòng khách, nhà bếp, kho,... Chiều cao tầng 1 là
3,3m. Tầng 2 bố trí 03 nhóm lớp độ tuổi mầm non và 02 nhóm lớp độ tuổi mẫu giáo,
khối hiệu bộ và phụ trợ gồm các phòng làm việc của hiệu trưởng, giáo viên...Chiều cao
tầng 2 là 3,3 m.
+ Tầng áp mái cao 3,3 m, bố trí đặt bể nước mái và tạo khoảng không gian chống
nóng cho không gian bên dưới.
+ Các nhóm lớp được thiết kế kiểu Block khép kín gồm: phòng sinh hoạt (phòng
chơi kết hợp phòng ngủ) rộng 70 m
2
, kho để đồ rộng 10 m
2
, phòng trẻ mệt rộng 10 m
2
,
phòng đón trẻ kết hợp phòng chia cơm (pha sữa) rộng 17 m
2
, phòng vệ sinh rộng
17,3m
2
, hiên chơi của các cháu rộng 25 m
2
.

- TCXDVN 338 - 2005: Tiêu chuẩn thiết kế - Kết cấu thép.
- TCXD 45 - 78: Tiêu chuẩn thiết kế - Nền, nhà và công trình.
V.4.2.Giải pháp vât liệu xây dựng:
- Gạch xây có mác không nhỏ hơn M75, vữa xây xi măng cát vàng M50.
- Dầm, cột, sàn dùng bê tông cốt thép đổ tại chỗ có cấp độ bền chịu nén B15
(tương đương mác 200), có Rb=8,5 MPa.
- Bê tông móng cấp độ bền chịu nén B15 (Tương đương mác 200), có Rb=8.5
MPa.
- Thép chịu lực dùng AII, có Ra=280MPa (D≥10).
- Thép đai dùng loại AI, có Rs=225MPa(D<10).
Tran
g 10
Công trình: Nhà trẻ mẫu giáo lô NT-08
Địa điểm: Khu đô thị mới Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội.
V.4.3.Tải trọng và tổ hợp tải trọng:
V.4.3.1. Tĩnh tải
- Tĩnh tải bao gồm trọng lượng các bộ phận cấu tạo nên công trình:
+ Thép :7850 kG/m
3
.
+ Bê tông cốt thép :2500 kG/m
3
.
+ Khối xây gạch đặc :1800 kG/m
3
.
+ Khối xây gach rỗng :1500 kG/m
3
.
+ Vữa trát, lát :1800 kG/m

+ Cột tiết diện 220x220mm ; 350x350, 220x300mm (xem mặt bằng kết cấu ).
+ Hệ dầm có kích thước 220x300, 220x400, 220x500, 220x600 mm, 220x350mm.
(xem mặt bằng kết cấu).
+ Sàn bê tông cốt thép dày 100 mm và 120 mm.
Tran
g 11
Công trình: Nhà trẻ mẫu giáo lô NT-08
Địa điểm: Khu đô thị mới Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội.
V.4.5.Kết cấu bao che và tường ngăn:
- Tường bao che xây bằng gạch dày 220 mm, tường ngăn 110 mm. Gạch xây mác
75, vữa xây xi măng mác 50. Toàn bộ phần thân nhà được xây bằng gạch rỗng trừ tường
khu vệ sinh và hàng gạch quay ngang.
V.5. Giải pháp cấp nước
V.5.1.Tài liệu cơ sở:
Tập bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công phần cấp thoát nước của công trình được lập
trên các cơ sở sau:
- Các bản vẽ phần tổng mặt bằng, kiến trúc và xây dựng của khu nhà.
- Các yêu cầu cấp nước, thoát nước của chủ đầu tư.
Các tiêu chuẩn và quy phạm về phần cấp thoát nước của Việt Nam được áp dụng:
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình. Nhà xuất bản xây
dựng năm 2000.
- Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt nam, Tập VI. 1997.
- Cấp nước bên trong nhà tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4513-1988.
- Thoát nước bên trong nhà tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4474-1988.
- Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình yêu cầu thiết kế 2622-1995.
V.5.2.Hệ thống cấp nước sinh hoạt:
V.5.2.1. Lưu lượng tính toán:
- Lưu lượng tính toán cho các khu vệ sinh:
* Đối với khu vệ sinh công cộng:
Q


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status