S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn đại học thái nguyên
tr-ờng đại học kinh tế và quản trị kinh doanh
DNG THU PHNG
Mt s gii phỏp phỏt trin cỏc doanh nghip
nh v va hot ng trong lnh vc nụng
nghip trờn a bn tnh Thỏi Nguyờn Luận văn Thạc sĩ kinh tế
(Chuyờn ngnh: Kinh t nụng nghip) Một số giải pháp phát triển các doanh nghiệp
nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 - 31 - 10
Luận văn Thạc sĩ kinh tế
(Kinh tế nông nghiệp) Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS: Đỗ Quang Quý
Thái Nguyên, năm 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa
học này tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm và giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập
thể. Nhân dịp đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến:
Tập thể các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế trƣờng Đại học KT & QTKD
– ĐH Thái Nguyên đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho chúng tôi những kiến
thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trƣờng.
Các cán bộ Sở thống kê tỉnh Thái Nguyên cũng nhƣ các cán bộ trong
phòng ĐKKD Sở kế hoạch và các doanh nghiệp nơi tôi liên hệ xin số liệu đã
tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi và các đồng nghiệp
thu thập số liệu để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất của mình
tới thầy giáo TS. Đỗ Quang Quý đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của mình.
Và cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã ủng
hộ động viên tôi để hoàn thành khóa học này đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 1 tháng 10 năm 2009
HỌC VIÊN
2.6
Trình độ lao động quản lý của các doanh nghiệp
58
2.7
Độ tuổi và trình độ chuyên môn của lao động trong các
doanh nghiệp
59
2.8
Trình độ lao động phân theo lĩnh vực hoạt động của các
doanh nghiệp Nông lâm nghiệp
61
2.9
Áp dụng CNTT trong hoạt động sxkd của các doanh nghiệp
62
2.10
Khó khăn khi áp dụng CNTT vào SXKD
63
2.11
Cơ cấu tổ chức quản lý của các doanh nghiệp
64
2.12
Giá trị sản lượng tiêu thụ của các doanh nghiệp
67
2.13
Thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp
68
2.14
Kết quả hoạt động SXKD của các doanh nghiệp
70
2.15
4
CSH
Chủ sở hữu
5
SXKD
Sản xuất kinh doanh
6
NLN
Nông lâm nghiệp
7
NLS
Nông lâm sản
8
TMDV
Thƣơng mại dịch vụ
9
TSCĐ
Tài sản cố định
10
CNTT
Công nghệ thông tin
11
CT HĐQT
Chủ tịch hội đồng quản trị
12
GĐ
Giám đốc
13
P.GĐ
Phó giám đốc
1.1. Lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa 12
1.1.1. Doanh nghiệp và phân loại doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 12
1.1.2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa 13
1.1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 13
1.1.2.2. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp 15
1.1.2.3. Yếu tố tác động đến phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa 16
1.1.2.4. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa 16
1.1.3. Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của các nước 17
1.1.4. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 19
1.1.4.1. Đặc trƣng cơ bản của doanh nghiệp nhỏ và vừa 19
1.1.4.2. Xu hƣớng phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa 22
1.1.4.3. Quan hệ với doanh nghiệp lớn 23
1.1.4.4. Ƣu thế phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 24
1.1.4.5. Những tồn tại của doanh nghiệp nhỏ và vừa 25
1.1.5. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình phát triển kinh tế 27
1.1.5.1. Vai trò kinh tế 27
1.1.5.2. Vai trò xã hội 28
1.1.6. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp 31
1.1.7. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp 33
1.1.7.1. Vai trò kinh tế 33
1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 37
1.2.1. Các câu hỏi đặt ra 37
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể 37
CHƢƠNG 2 41
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 41
HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THÁI NGUYÊN 87
3.1. Định hƣớng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp 87
3.1.1. Quan điểm phát triển 87
3.1.2. Định hướng chiến lược phát triển 89
3.1.3. Các chỉ tiêu dự kiến 93
3.2. Một số giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh
vực nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới 95
3.2.1. Đơn giản hoá các quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đăng ký
kinh doanh, gia nhập thị trường và các hoạt động của doanh nghiệp 95
3.2.2. Tạo điều kiện tiếp cận chính sách đất đai, mặt bằng sản xuất cho các doanh
nghiệp 96
3.2.3. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn, ưu
tiên các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, hàng có giá trị gia tăng cao 97
3.2.4. Các chương trình hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực và cải thiện khả năng
cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
99
3.2.5. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp 101
3.2.6. Giải pháp đẩy mạnh công tác chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học, kĩ
thuật, công nghệ vào sản xuất 102
3.2.7. Quản lý thực hiện Kế hoạch phát triển doanh nghiệp 103
KẾT LUẬN 105 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
để tạo môi trƣờng thuận lợi cho các doanh nghiệp này phát triển. Với ý nghĩa
lý luận và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên nói chung
và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp trên địa bàn Tỉnh nói riêng, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Một số
giải pháp phát triển các doanh nghiệp nh ỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở tìm hiểu đánh giá thực trạng và tình hình phát triển của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên nhằm đƣa ra một số kiến nghị để các doanh nghiệp nhỏ và
vừa này hoạt động có hiệu quả hơn nữa, góp phần tăng thu nhập cho ngƣời
lao động trên địa bàn Tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Đánh giá thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; đánh giá hiệu
quả và tiềm năng phát triển của các doanh nghiệp này trong những năm tới.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển các doanh nghiệp nhỏ
và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và vai trò, hiệu quả
của các doanh nghiệp này đối với phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.1. Lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Doanh nghiệp và phân loại doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Theo Luật Công ty nƣớc ta xác định: “Doanh nghiệp là đơn vị kinh
doanh đƣợc thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh
doanh”.
Theo Luật Doanh nghiệp mới 2006, thì “Doanh nghiệp là tổ chức kinh
tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động
kinh doanh”.
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng rất phong phú
và đa dạng, đƣợc phân loại theo từng tiêu thức khác nhau:
Thứ nhất: Dựa vào quan hệ sở hữu về vốn và tài sản của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp nhà nƣớc: là doanh nghiệp do Nhà nƣớc thành lập, đầu
tƣ vốn và quản lý với tƣ cách là chủ sở hữu.
- Doanh nghiệp tƣ nhân: là doanh nghiệp do cá nhân đầu tƣ vốn và tự chịu
trách nhiệm về toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp: là doanh nghiệp đan xen của các hình
thức sở hữu khác nhau trong cùng một doanh nghiệp nhƣ các doanh nghiệp
liên doanh, doanh nghiệp cổ phần.
Thứ hai: Dựa vào mục đích kinh doanh
- Doanh nghiệp hoạt động vì mục đích thu lợi nhuận: là một tổ chức kinh
doanh đƣợc Nhà nƣớc thành lập hoặc thừa nhận, hoạt động theo cơ chế thị
trƣờng và vì mục tiêu lợi nhuận.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- Doanh nghiệp hoạt động công ích: là tổ chức kinh tế thực hiện các
hoạt động về sản xuất, lƣu thông hay cung cấp các dịch vụ công cộng, trực
tiếp thực hiện các chính sách xã hội của nhà nƣớc hoặc thực hiện nhiệm vụ an
Trong số các khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay ở nƣớc ta
thì khái niệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ đƣợc áp dụng rộng rãi nhất. Khái
niệm này phát biểu nhƣ sau:
"Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam là các chủ thể sản xuất kinh
doanh được thành lập theo các qui định của pháp luật có qui mô về vốn hoặc
số lao động phù hợp với qui định của Chính phủ"
Theo khái niệm này thì doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam không
phân biệt thành phần kinh tế, bao gồm:
- Các doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa thành lập và đăng ký theo
Luật doanh nghiệp Nhà nƣớc.
- Các hợp tác xã có qui mô nhỏ và vừa đƣợc thành lập và đăng ký hoạt
động theo luật hợp tác xã.
- Các doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa đƣợc thành lập và đăng ký
theo Luật doanh nghiệp.
- Cá nhân, nhóm sản xuất kinh doanh đƣợc thành lập và hoạt động theo
Nghị định số 66- HĐBT (nay là Chính phủ).
Theo nghị định 90 của Thủ tƣớng chính phủ ra ngày 23 tháng 11 năm
2001 thì định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa nhƣ sau: "Doanh nghiệp vừa
và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo
pháp luật hiện hành có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động
trung bình hàng năm không quá 300 người”. (không có tiêu chí xác định cụ
thể đâu là doanh nghiệp siêu nhỏ, đâu là doanh nghiệp nhỏ, và đâu là doanh
nghiệp vừa). Hiện nay, doanh nghiệp vừa và nhỏ đƣợc đổi tên thành doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.1.2.2. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp
Trước hết đây là một loại doanh nghiệp thông thường, với quy mô hoạt
động theo tiêu chí của một doanh nghiệp nhỏ và vừa thông thường. Doanh
1.1.2.3. Yếu tố tác động đến phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa mang tính tƣơng đối, nó thay đổi
theo từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội nhất định, trình độ phát triển của
từng năm. Thông thƣờng các nƣớc có trình độ phát triển thì giới hạn quy định
chỉ tiêu quy mô lớn hơn so với các nƣớc có trình độ phát triển chậm. Sự thay
đổi quy định của một quốc gia thể hiện khả năng thích ứng nhanh của cơ chế
chính sách quản lý của nhà nƣớc đối với khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa
dƣới tác động của sự phát triển kinh tế xã hội và môi trƣờng bên ngoài.
1.1.2.4. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
Không có tiêu thức thống nhất để phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa cho
tất cả các nƣớc vì điều kiện kinh tế – xã hội mỗi nƣớc khác nhau, và ngay
trong một nƣớc, sự phân loại cũng khác nhau tuỳ theo từng thời kỳ, từng
ngành nghề hay từng vùng lãnh thổ.
Việc đƣa ra một khái niệm chuẩn xác về doanh nghiệp nhỏ và vừa có ý
nghĩa rất quan trọng và lớn lao để xác định đúng đối tƣợng cần hỗ trợ. Nếu vì
phạm vi đối tƣợng đƣợc hỗ trợ quá rộng sẽ không đủ sức bao quát và tác dụng
hỗ trợ sẽ giảm đáng kể. Vì hỗ trợ tất cả có nghĩa là không hỗ trợ ai. Còn nếu
phạm vi đối tƣợng đƣợc hỗ trợ quá hẹp sẽ không có ý nghĩa và ít có tác dụng
trong nền kinh tế và do đó không thể kịp thời hỗ trợ cần thiết các doanh nghiệp
nhỏ và vừa. Chính vì thế hầu hết các nƣớc đều rất chú trọng nghiên cứu tiêu
thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên không có tiêu thức thống
nhất để phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa cho tất cả các nƣớc.
Có hai tiêu chí phổ biến để phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa, đó là
tiêu chí định tính và tiêu chí định lƣợng.
Nhóm tiêu chí định tính: Dựa trên những đặc trƣng cơ bản của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa nhƣ: chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
mức độ phức tạp của quản lý thấp, các tiêu chí này có ƣu thế là phản ánh đúng
bản chất của vấn đề nhƣng thƣờng khó xác định trên thực tế. Do đó nó thƣờng
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nƣớc trên thế giới và trong khu vực nhƣ sau:
Đài Loan: Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa bắt đầu đƣợc hình thành
và sử dụng từ năm 1967. Ngay từ đầu doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đài Loan đã
đƣợc phân biệt theo hai nhóm ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
thƣơng mại vận tải và dịch vụ khác. Từ năm 1977 họ lại thêm nhóm ngành thứ
ba là ngành khai khoáng. Ngƣời ta dùng tiêu chí vốn góp và lao động trong
thƣơng mại và dịch vụ một số khác dùng tiêu chí doanh thu và lao động.
Trong thời gian hơn 30 năm qua tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở Đài Loan đã đƣợc thay đổi sáu lần. Sự thay đổi trong khái niệm
doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hƣớng tăng dần trị số giữa các tiêu chí (trong
sản xuất số vốn góp từ 5 triệu lên 40 triệu đô la Đài Loan, tổng giá trị tài sản
từ 20 triệu lên 120 triệu, doanh thu từ 5 triệu lên 40 triệu) và phân ngành hẹp
hơn nhƣng bao quát hơn nhiều lĩnh vực công nghiệp và xây dựng. Hiện nay ở
Đài Loan doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp:
- Trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng: Có vốn góp dƣới 40 triệu đô
la Đài Loan (1,4 triệu USD), và số lao động thƣờng xuyên là dƣới 300 ngƣời.
- Trong khai khoáng: Có vốn góp dƣới 40 triệu Đô la Đài Loan, số lao
động thƣờng xuyên dƣới 500 ngƣời.
- Trong thƣơng mại, vận tải và dịch vụ khác: Có tổng doanh thu hàng
năm dƣới 40 triệu đô la Đài Loan, lao động khoảng 50 ngƣời.
Nhật Bản: Doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc phân loại theo khu vực
Khu vực sản xuất: Doanh nghiệp có dƣới 300 lao động và 1 triệu USD
vốn đầu tƣ.
Khu vực thƣơng mại và dịch vụ: Doanh nghiệp có dƣới 100 lao động
đối với doanh nghiệp buôn bán hay 50 lao động (Đối với doanh nghiệp bán lẻ
và dịch vụ) Vốn đầu tƣ dƣới 300.000USD (Đối với doanh nghiệp buôn bán)
và 100.000 USD đối với doanh nghiệp bán lẻ và dịch vụ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Liên Minh Châu Âu: doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có dƣới
các cơ hội kinh doanh cũng đã qua đi. Trình độ lao động thấp phƣơng tiện kỹ
thuật lạc hậu, trình độ quản lý chất lƣợng sản phẩm kinh doanh thấp cũng là
những yếu tố làm cho sản phẩm của các doanh nghiệp này thƣờng bị coi là
kém chất lƣợng và làm ảnh hƣởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Về vốn
Trong hoàn cảnh chính sách tiền tệ thắt chặt, để phục vụ mục tiêu kiềm
chế lạm phát, các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang
lâm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng. Và khi gặp khó khăn trong việc vay
vốn từ ngân hàng thì việc chạy vạy vay mƣợn từ nhiều nguồn khác là tất yếu.
Chính sách tài chính tiền tệ thắt chặt khiến cho lƣợng vốn cấp ra ít đi và lãi
suất cao lên. Năm 2007, tăng trƣởng tín dụng 56%, nay giảm xuống 30%, lãi
suất tăng từ 11% lên 20%. Nhƣ vậy, doanh nghiệp gặp khó khăn về vốn là
chuyện đƣơng nhiên. Với điều kiện này, khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp
đã khó nhƣng khả năng sử dụng vốn cũng rất khó do lãi suất quá cao.[3]
Khoảng 20% doanh nghiệp khó có thể tiếp tục hoạt động. Ngoài nhóm
này, 60% thành viên hiệp hội đang chịu tác động của khó khăn kinh tế, nên
sản xuất sút kém. Lạm phát đang làm các công ty không kiểm soát đƣợc chi
phí, mất thị trƣờng và không đủ vốn để duy trì sản xuất. 20% còn lại là các
công ty chịu ít ảnh hƣởng và vẫn trụ vững do trƣớc nay ít phải nhờ đến nguồn
vốn vay và đƣợc các nhà quản lý có kinh nghiệm dẫn dắt. [1]
+ Về thị trƣờng
Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam, yếu tố thị trƣờng còn
chƣa thực sự đƣợc đầu tƣ đúng mức.
Kể từ khi ra nhập tổ chức thƣơng mại thế giới WTO, thị trƣờng Việt
Nam sẽ ngày càng cởi mở hơn trong quá trình hội nhập, hàng hoá nƣớc ngoài
sẽ nhiều hơn, doanh nghiệp nƣớc ngoài có tiềm lực mạnh sẽ vào phân phối ,
các doanh nghiệp trong nƣớc phải đứng trƣớc một thách thức hết sức to lớn
đó là sự cạnh tranh gay gắt. Thế nhƣng một mặt các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Và trở ngại thứ ba, rất có thể, là sự nhận thức của từng vị giám đốc doanh
nghiệp về tính cần thiết nâng cao liên tục trình độ của mình.
+ Chất lƣợng tay nghề của lực lƣợng lao động
Hiện này việc đào tạo đội ngũ lao động nghề cho các doanh nghiệp còn
thiếu một cách trầm trọng. Hơn thế nữa chất lƣợng đội ngũ lao động nghề còn
chƣa đáp ứng đƣợc với nhu cầu.
Đa phần việc tuyển chọn sử dụng lao động trong các doanh nghiệp hiện
nay đều dựa trên những tiêu chí phổ thông hoặc không cần tiêu chí. Đội ngũ
công nhân làm việc nhiều năm cũng không đƣợc nâng cao tay nghề vì chính
sách của các doanh nghiệp không tập trung vào những đối tƣợng này.
1.1.4.2. Xu hướng phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển và tăng trƣởng với tốc
độ cao, nền kinh tế thế giới và khu vực chuyển dần sang nền kinh tế tri thức,
trong bối cảnh đó các doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu tác động rất lớn từ môi
trƣờng kinh doanh. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển theo ba xu hƣớng:
- Các doanh nghiệp sản xuất theo hƣớng chuyên môn hoá và hợp tác
hoá sâu sắc. Mỗi một doanh nghiệp tập trung sản xuất một sản phẩm mũi
nhọn. Các doanh nghiệp này sẽ không tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh mà
thay vào đó là sự hợp tác giữa nhiều doanh nghiệp trong việc tạo ra một sản
phẩm chính. Mỗi một doanh nghiệp chỉ sản xuất một hoặc vài chi tiết sản
phẩm mà những chi tiết sản phẩm này của doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh.
- Trong sản xuất các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng các phƣơng tiện
kỹ thuật hiện đại, các phát minh sáng chế làm tăng năng suất lao động cũng
đƣợc áp dụng vào sản xuất, do đó làm tăng hàm lƣợng công nghệ kỹ thuật
hiện đại trong các sản phẩm.
- Lao động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế tri thức
có trình độ tay nghề cao và cùng vào đó là xu hƣớng sử dụng ít lao động trong
sản xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.1.4.4. Ưu thế phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nếu nhƣ trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung bao cấp ở nƣớc ta doanh
nghiệp nhỏ và vừa tồn tại, phát triển chủ yếu ở dƣới hai loại hình doanh
nghiệp hợp tác xã và doanh nghiệp nhà nƣớc thì hiện nay chúng tồn tại, phát
triển ở mọi ngành mọi thành phần kinh tế với các loại hình khác nhau nhƣ xí
nghiệp quốc doanh nhỏ và vừa chiếm 85,7% tổng số xí nghiệp quốc doanh,
30% xí nghiệp liên doanh với nƣớc ngoài, 80-90% các hợp tác xã, xí nghiệp
tƣ nhân công ty TNHH công ty cổ phần.
Thứ nhất: các doanh nghiệp nhỏ và vừa năng động linh hoạt trƣớc
những thay đổi của thị trƣờng đặc biệt là khả năng đáp ứng nhu cầu nhỏ lẻ có
tính địa phƣơng do doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng chuyển hƣớng kinh
doanh và chuyển hƣớng mặt hàng nhanh.
Thứ hai: Nơi làm việc của ngƣời lao động có tính ổn định và ít bị đe dọa
mất nơi làm việc. Thực tế này không những đúng với nƣớc ta trong thời gian
qua mà còn đúng với các nƣớc khác trên thế giới. Ngƣời lao động ở doanh
nghiệp lớn sẽ dễ mất việc làm đặc biệt là khi có suy thoái kinh tế. Chẳng hạn
ở Đức giai đoạn 1970- 1987 các công ty lớn giảm nhân công ở con số 360.000
lao động (khoảng 10%) thì các doanh nghiệp nhỏ và vừa lại tạo ra số việc làm
ở con số 1,6 triệu ngƣời. Ở các nƣớc NIC giai đoạn 1985-1987, lao động
trong các cơ sở kinh doanh nhỏ chiếm 23-33% khu vực sản xuất. Trong
những năm 1980 ở Mỹ số lƣợng các doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng từ 500-
700 nghìn đơn vị tạo ra gần 20 triệu việc làm mới, trong khi đó riêng 500
công ty lớn ở Mỹ giảm đi 3,5 triệu chỗ làm việc. Ở Trung Quốc từ năm 1979
đến 1987 gần 70 triệu ngƣời đã tìm đƣợc việc làm trong đó có sự đóng góp
của hàng chục triệu doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa khắp thành thị và
nông thôn. Ở Việt Nam theo số liệu thống kê tính đến tháng 12/2007 số lao
động đƣợc thu hút ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa với các loại hình công ty cổ
phần, công ty TNHH xí nghiệp tƣ nhân HTX đã đạt con số 5,6 triệu chiếm
21% lao động xã hội. Các doanh nghiệp qui mô nhỏ và vừa là các doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên