Luận văn: NGHIÊN CỨU HOÁ HỌC VÀ NHẬN DẠNG MỘT SỐ NHÓM CHẤT CÓ TRONG CÂY CHÓ ĐẺ RĂNG CƯA (PHYLLANTHUS URINARIA L., EUPHORBIACEAE) doc - Pdf 15

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÔ ĐỨC TRỌNG
NGHIÊN CỨU HOÁ HỌC VÀ NHẬN DẠNG
MỘT SỐ NHÓM CHẤT CÓ TRONG CÂY
CHÓ ĐẺ RĂNG CƯA (PHYLLANTHUS URINARIA L.,
EUPHORBIACEAE)
L
L
U
U



O
O
Á
ÁH
H


C
C THÁI NGUYÊN - 2008

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
V
V
Ă
Ă
N
NT
T
H
H


C
CS
S
Ĩ
ĨH
H
O
O

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc của mình tới PGS.TS
Phạm Văn Thỉnh - Người thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn Quyết Tiến, TS. Phạm Thị
Hồng Minh, Th.S. Vũ Anh Tuấn, Th.S Hứa Văn Thao những người thầy đã
động viên và giúp đỡ từng bước đi của tôi trong quá trình nghiên cứu thực
hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn phòng hoạt chất sinh học của trường Đại học Y
Thái Nguyên và cơ sở sản xuất kinh doanh thuốc thành phẩm của Bác sĩ
Hoàng Sầm, phòng nghiên cứu cấu trúc - Viện Hóa học đã tận tình giúp đỡ và
tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành các kế hoạch nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi cũng xin chân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban
lãnh đạo Khoa Hóa, Khoa Sau đại học - Trường Đại học Sư phạm Thái
Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2008

Tác giả

Ngô Đức Trọng
13
C- Nuclear Magnetic Resonance
DEPT : Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer
COSY : Correlated Spectroscopy
HSQC : Heteronuclear Spectroscopy- Quantum Coherence
HMBC : Heteronuclear multiple - Bond Correlation
HIV : Human Immunodeficiency Virus
đvC : Đơn vị Cacbon
D
D
A
A
N
N
H
HM
M


C
CC
C
Á
Á

13
C-NMR của chất PE-3………… ……………….32
Bảng 3.1: Số liệu phổ
13
C-NMR (CDCl
3
, 125Mhz) của PH-1 trong cây chó đẻ
răng cƣa (Phyllanthus urinaria L) và phổ của

-sitosterol [15]….… 40
Bảng 3.2: Số liệu phổ NMR của PE-1 và số liệu phổ NMR trong phần mềm
ACD/NMR của 5-hidroxymetylfufural 44
Bảng 3.3: Số liệu phổ NMR của PE-2 và số liệu phổ NMR trong phần mềm
ACD/NMR của axit gallic 48
Bảng 3.4: Số liệu phổ NMR của PE-3 và số liệu phổ trong phần mềm
ACD/NMR của chất kampherol 52
D
D
A
A
N
N
H
H

Trang
Hình 1.1: Cây chó đẻ răng cƣa (Phyllanthus urinaria L, Euphorbiaceae 3
Hình 2.1: Đƣờng kính vùng ức chế xung quanh giếng thạch (mm) theo phƣơng
phƣơng pháp khuyếch tán trên thạch 28
Hình 3.1: Phổ FT-IR của

-sitosterol (PH-1) 36
Hình 3.2: Phổ
1
H-NMR của

-sitosterol (PH-1) 37
Hình 3.3: Phổ
13
C-NMR và ATP của

-sitosterol (PH-1) 38
Hình 3.4: Phổ
1
H-NMR-DMSO của PE-1 42
Hình 3.5: Phổ
13
C-NMR-DMSO của PE-1 43
Hình 3.6: Phổ
1
H-NMR-DMSO của PE-2 46
Hình 3.7: Phổ

Á
Á
C
CS
S
Ơ
ƠĐ
Đ


Sơ đồ 2.1: Quy trình ngâm chiết mẫu 26 MỤC LỤC

Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt dùng trong luận văn

2.4.2. Dịch chiết trong etylaxetat (PE) 31
2.4.2.1 Chất PE-1 31
2.4.2.2 Chất PE-2 31
2.4.2.3 Chất PE-3 32
CHƢƠNG III. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1. Nguyên tắc chung 34
3.2. Xác định định tính các nhóm chất thiên nhiên 34
3.3. Phân lập và nhận dạng các hợp chất 35
3.3.1. -sitosterol (PH-1) 35
3.3.2. 5-Hydroxymetylfufural (PE-1) 41
3.3.3. Axit gallic (PE-2) 45
3.3.4. Kampherol (PE-3) 49
3.4. Thử hoạt tính sinh học 53
KẾT LUẬN 55
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN .56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU

Từ xưa đến nay, những cây thuốc dân gian vẫn đóng vai trò hết sức
quan trọng trong đời sống hàng ngày của con người. Từ trước khi có sự ra đời
của thuốc tây, nhiều loài cây cỏ trong tự nhiên đã được sử dụng trong dân
gian để chữa bệnh và rất có hiệu quả. Rất nhiều loại bệnh tật đã được chữa
khỏi nhờ thảo dược.
Ngày nay những hợp chất tự nhiên được phân lập từ cây cỏ đã được

nghiên cứu cho công trình nghiên cứu này. Tên đề tài là: “Nghiên cứu hóa
học và nhận dạng một số nhóm chất có trong cây chó đẻ răng cưa
(Phyllanthus urinaria L., Euphorbiaceae)”. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN

1.1 Mô tả thực vật
Cây chó đẻ răng cưa còn gọi là diệp hạ châu, diệp hoè thái, lão nha châu,
trân châu thảo, cam kiềm, rút đất, khao ham (Tày), prakphle (Campuchia).
Tên khoa học là: Phyllanthus urinaria L, thuộc họ thầu dầu (Euphorbiaceae).
Phân bố địa lý: Cây chó đẻ răng cưa phân bố rộng khắp ở các vùng

1.2.1 Một số công dụng của chi Phyllanthus
Các loài cây thuộc chi Phyllanthus (Euphorbiaceae) được sử dụng
rộng rãi trong y học dân tộc của nhiều nước để chữa bệnh thận, bệnh tiểu
đường, bệnh viêm gan B…[7]. Các loài được dùng làm thuốc nhiều hơn cả là
3 loài Phyllanthus urinaria L, Phyllanthus niruri L và Phyllanthus amarus
Schum et Thonn [4].
Một số bài thuốc dùng cây chó đẻ đắng (Phyllanthus amarus Schum et
Thonn) [6]:
Chữa viêm gan do virus: Chó đẻ đắng sao khô 20g, sắc nước 3 lần.
Trộn chung các nước sắc. Thêm 50g đường, đun sôi cho tan đường. Chia làm
4 lần uống trong ngày. Khi kết quả xét nghiệm HBsAg (-) thì ngừng thuốc.
Chữa xơ gan cổ trướng thể năng: Chó đẻ đắng sao khô 100g sắc nước 3
lần. Trộn chung nước sắc, thêm 150g đường, đun sôi cho tan đường, chia
nhiều lần uống trong ngày (thuốc rất đắng), liệu trình 30-40 ngày. Khẩu phần
ăn hàng ngày phải hạn chế muối, tăng đạm (thịt, cá, trứng, đậu phụ).
Riêng cây chó đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L) trong y học dân
tộc được nhân dân dùng để chữa đau viêm họng, đinh râu, mụn nhọt, viêm
da, lở ngứa, sản hậu ứ huyết đau bụng, trẻ em tưa lưỡi, chàm má, chữa bệnh
gan, sốt, rắn rết cắn rất có hiệu quả.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
Một số bài thuốc dùng cây chó đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L)
[5], [6]:
Nhân dân ta thường dùng toàn cây hái về làm thuốc, mùa thu hái quanh
năm nhưng tốt nhất là vào mùa hạ. Thường dùng tươi có khi phơi khô, ngày
uống 20-40g cây tươi, sao khô, sắc đặc, uống thay nước.
Chữa suy gan (do sốt rét, sán lá, lỵ amip, ứ mật, nhiễm độc): Chó đẻ
răng cưa sao khô 20g, cam thảo đất sao khô 20g. Sắc nước uống hàng ngày.
Đối với bệnh ngoài da: Cây tươi dã nát với một ít muối đắp ngoài da

Các thí nghiệm in vitro của cây chó đẻ với kháng nguyên HBsAg và
với tổn thương gan do cacbontetraclorit gây nên đã chứng minh cây chó đẻ có
khả chống virus viêm gan B. Cây chó đẻ răng cưa có tác dụng kháng khuẩn
đối với tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn Coli, Shigella
dysenteriae, S. flexneri, S. shigae, Moraxella và kháng nấm đối với
Aspergillus fumigatus [1].
1.3 Tình hình nghiên cứu hoá học thực vật của chi Phyllanthus
Cho đến nay người ta đã phát hiện chi Phyllanthus L. họ thầu dầu
(Euphorbiaceae) có 700 loài, gồm từ những cây thân thảo đến cây bụi hay cây
gỗ nhỏ. Thành phần hoá học của chi này rất phong phú và đa dạng [11]. Ở
Việt Nam có 44 loài, các loài đáng được chú ý nhiều hơn cả là Phyllanthus
urinaria L. (chó đẻ răng cưa), Phyllanthus niruri L. (chó đẻ thân xanh) và
Phyllanthus amarus Schum et Thonn (chó đẻ đắng hay diệp hạ châu đắng).
1.3.1 Một số đại diện của nhóm tecpenoit
Từ loài Phyllanthus flexuosus đã phân lập được 5 tritecpen mới, cấu
trúc được chỉ ra là: olean-12-en-3β,15α-diol; lup-20 (29)-en-3β,24-diol;
olean-12-en-3β,24-diol; oleana-11:13(18)-dien-3β,24-diol và olean-12-en-
3β,15α,24-triol và hai chất đã biết là: tritecpen diol betulin [33]; lup-20(29)-
en-3β,15α-diol [41].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
Theo [39], từ loài Phyllanthus oxyphyllus đã tách được: 29-nor-3,4-
seco-friedelan tritecpen (axit 29-nor-3,4-seco-friedelan-4(23),20(30)-dien-3-
oic) và một secquitecpen mới là guaiane secquitecpen (5-hydroxy-6,9-
epoxyguaiane). Những hợp chất này được đánh giá là có khả năng chống oxi
hóa tốt ở nồng độ thử nghiệm IC
50
= 0.017 ± 0.001 mM.
HOOC

Từ loài Phyllanthus watsonii đã tách được hợp chất tritecpen mới: 26-
Nor-D:A-friedooleanane tritecpen cùng với lupenyl palmitate, friedelin,
epifriedelanol, glochidone, glochidonol, lupeol, lup-20(2) [29].
1.3.2 Một số đại diện của khung axit
Từ loài Phyllanthus amarus đã phân lập được axit thiobarbituric, axit
ascorbic [42]. Từ dịch chiết n-hexan cũng của loài này ở Malaysia đã tách
được axit oleanolic và axit ursolic [16], axit amariinic, axit repandusinic A,
axit geraniinic B và một chất là 1-O-galloyl-2,4-dehydrohexahydroxydiphe
noyl -glucopyranozơ elaeocarpusin [26].
Từ loài Phyllanthus emblica đã tách được axit phyllaemblic [52], axit
ascorbic [23].
Từ loài Phyllanthus fraternus đã tách được axit indole-3-butyric, axit 1-
naphthaleneacetic [31] và axit trichadenic B có cấu trúc như axit 3β-hydroxy-
D: A-friedooleanan-27-oic, được xác định dựa vào phương pháp phân tích X-
ray [38].
HO
H
HOOC

4. Axit trichadenic B

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
1.3.3 Một số đại diện của Lignan
Trong loài Phyllanthus discoides người ta đã tách được phyllanthin
C
14
H
17
O

30
O
7
(cấu trúc của niranthin được
chỉ ra là (+)3,4,3′,4′,9,9′-hexamethoxy-8:8′-butyrolignan), nirtetralin C
24
H
30
O
7

và phyllteralin C
24
H
34
O
6
[8]. Dựa trên các dữ liệu phổ khối lượng và phổ cộng
hưởng từ hạt nhân, cấu trúc của nirtetralin và phyltetralin được chỉ ra là 1-
phenyl tetralins.
CH
2
OCH
3
CH
2
OCH
3
OCH
3

H
O

5 6
5a. Phyllanthin R= R
1
=CH
3
, R
2
=H Hypophyllantin
5b. Niranthin R+R
1
= -CH
2
-R
2
= OCH
3CH
2
OCH
3
CH
2
OCH
3
OCH

7. Nirtetralin 8. Phyllteralin

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
Cũng từ phần dịch chiết n-hexan của loài này, người ta đã tách được
triacontanal và triacontanol [40].
Các chất hypophyllanthin, phyllanthin cũng được phân lập trong cặn
n-hexan bằng phương pháp sắc kí lỏng trung áp (MPLC) từ loài Phyllanthus
niruri L ở vùng Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh nước ta [4], đây là hai lignan
đã được chứng minh là có hoạt tính bảo vệ gan trên mô hình gây độc tế bào
gan bằng CCl
4
và D- GalN/ TNF
-
[3], [45].
Theo tài liệu [34], từ loài Phyllanthus niruri đã tách được 4
diarylbutane lignan mới, chúng được coi là sản phẩm chuyển hóa thuộc hệ
thống 5′ -desmethoxy niranthin. Trong đó hai chất (9a) và (9b) là sản phẩm
chuyển hóa từ axit veratrylidene piperonylidene succinic, (10a) được chuyển
hóa từ axit veratrylidene 3,4,5-trimethoxy benzylidene succinic và (10b) được
chuyển hoá từ (10a).

O
O
OMe
OMe
CH
2
OR
CH

và catechin. Đây là hai chất có hoạt tính chống oxi hóa tốt [49].
O
O
HO
OH
OH
OH
OH

OHO
OH
OH
OH
OH
*
*

11. Quecxetin 12. Catechin
Cũng về vấn đề nghiên cứu khả năng chống oxi hóa, các nhà khoa học đã
khảo sát khả năng này từ dịch chiết methanol của 5 loài phyllanthus đặc biệt từ
Ấn Độ là: Phyllanthus debilis, Phyllanthus debilis, Phyllanthus urinaria,
Phyllanthus virgatus, Phyllanthus maderaspatensis, Phyllanthus amarus. Tất
cả các dịch chiết này đều cho kết quả tốt [22].
Từ loài Phyllanthus sellowianus đã phân lập được rutin và isoquercitrin
là hai flavonoit chiếm thành phần chủ yếu trong cây này [19].

O
OH
HO
O -Ramnozo -glucozo

2'
3'
4'
5'
6'
1''
2''
3''
4a
8a
8

O
O
1
2
3
4
5
6
7
1'
2'
3'
4'
5'
6'
1''
2''
3''

flavan-3-ol (epigallocatechin 3-gallat), proanthocyanidin và hydrolysable tannin
(corilagin, casuariin, geraniin) [17], [14].
COOH
OHHO
OH

OHO
OH
O
OH
OH
OH
OH
OH
OH
C
O

17. Axit shikimic 18. Epigallocatechin-3-gallat

HO
HO
OH
HO
OH
OH
CO
OC
O
OH

Từ loài Phyllanthus polyphyllus L ở Đài Loan, Yew-Min Tzeng và các
cộng sự đã tách được benzenoit, axit 4-O-methylgallic [51], hợp chất này chủ
yếu được tạo thành từ sự chuyển hóa axit gallic và nó có nhiều trong rượu
vang đỏ, chè, trong nhiều loại trái cây. Cũng từ loài này đã tách được 3
arylnaphthalide lignan có tên là: phyllamyricin C, justicidin B và diphyllin.
Từ phần dịch chiết etylaxetat của loài Phyllanthus niruri L, ở Vùng
Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh đã phân lập được hai chất là: 2,4,6-
xyclohepta-trien-2,3,7-trihydroxy-5-ethoxy-1-on (20) và 5,7,8 – trihidroxi-
9,10- peoxi- 4- ethoxy benzo[2,3-d] coumarin (21), hai chất này cho đến nay
chưa thấy thông báo có mặt trong các loài Phyllanthus [4].
O
HO
HO
OH
O - CH
2
-CH
3

20. 2,4,6- xyclohepta-trien-2,3,7-trihydroxy-5-ethoxy-1-on

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15

O
HO
HO
O O
OH
O

Từ loài Phyllanthus urinaria L. đã tách được một số triterpen như:
stigmasterol, daucosterol, sigmasterol-3-O-

-glucosid,

-sitosterol, glucosid,
lupeol acetat,

-amyrin, lup-20 (29)-en-3

-ol [5], [53]. Chất

-sitosterol cũng được phân lập từ dịch chiết n-hexan của loài Phyllanthus
niruri L. ở tỉnh Bắc Ninh nước ta [4]. Cấu trúc một số hợp chất điển hình đã
được xác định như sau:

HO

glucozo- O

22.

-Amyrin 23. Glucosid

HO
HO

24.

-Sitosterol 25. Stigmasterol


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status