NGHIÊN CỨU HOÁ HỌC THỰC VẬT CÂY CHÓ ĐẺ RĂNG CƯA PHYLLANTHUS URINARIA L. MỌC HOANG TẠI THÁI NGUYÊN doc - Pdf 12

T¹p chÝ Khoa häc & C«ng nghÖ
-
Sè 2
(
46
) Tập 2
/
N¨m 200875
NGHIÊN CỨU HOÁ HỌC THỰC VẬT CÂY CHÓ ĐẺ RĂNG CƯA
PHYLLANTHUS URINARIA L. MỌC HOANG TẠI THÁI NGUYÊN
Ngô Đức Trọng - Phạm Văn Thỉnh (Trường ĐH Sư phạm - ĐH Thái Nguyên)
1. Đặt vấn đề
Các loài thực vật thuộc chi Phyllanthus L. họ Thầu dầu phân bố hầu hết ở các vùng nhiệt
đới và cận nhiệt đới. Ở Việt Nam có 44 loài, các loài được chú ý nhiều hơn cả là P. niruri L
(chó đẻ thân xanh), P. amarus Schum (chó đẻ đắng = diệp hạ châu đắng), P. urinaria L. (chó đẻ
răng cưa). Trên thế giới các loài này đã được Y học cổ truyền sử dụng từ lâu để chữa bệnh gan,
bệnh thận, bệnh tiểu đường vv… [1-5]. Cây chó đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L.) trong y
học dân tộc được nhân dân dùng để chữa viêm họng, đinh râu, mụn nhọt, viêm da, lở ngứa, sản
hậu ứ huyết đau bụng, chàm má, tưa lưỡi, rắn rết cắn, liều lượng không hạn chế [3,4].
Về mặt hoá học thực vật, từ cây chó đẻ răng cưa đã phân lập được một số chất có tác dụng
sinh học cao như các flavonoit, các steroit, các tanin, các glycozit, gần đây người ta đã phân lập
được 4 lignan mới có tác dụng chữa bệnh từ cây chó đẻ răng cưa Đài Loan. Ở Việt Nam, cây chó
đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L.) đã được sử dụng làm thuốc chữa bệnh từ lâu, nhưng các
nghiên cứu hoá học thực vật thì mới chỉ bắt đầu từ vài năm gần đây, vì vậy chúng tôi chọn cây chó
đẻ răng cưa mọc hoang tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên làm đối tượng nghiên cứu với mục
đích hiểu rõ và tìm kiếm thêm các ứng dụng làm thuốc chữa bệnh của cây này tại địa phương.
2- Nguyên liệu và phương pháp.
Nguyên liệu và điều chế các phần chiết.

T¹p chÝ Khoa häc & C«ng nghÖ
-
Sè 2
(
46
) Tập 2
/
N¨m 200876

Bảng 1: Phát hiện các nhóm chất trong cây chó đẻ răng cưa.
STT Nhóm chất Thuốc thử đặc hiệu Hiện tượng Kết quả
1 Đường khử Felinh Cho kết tủa màu đỏ gạch ++
2 Ancaloit Dragendorf Màu vàng da cam +
3 Steroit Liberman-Bourchard Màu xanh vàng ++
4 Flavonoit Xianidin Từ hồng đến đỏ ++
5 Polyfenol FeCl
3
Xanh thẫm +++
6 Cumarin Axit và kiềm Kết tủa bông ++
7 Glycozit tim Kelle-Kiliani Không có hiện tượng gì -
8 Saponin Tạo bọt Bọt bền trong axit ++
Ghi chú: Dấu (+): Phản ứng dương tính, (++): Phản ứng dương tính rất rõ; (-): Không có.
Như vậy có thể nhận thấy trong thực vật chó đẻ răng cưa có chứa ít nhất 7 nhóm hợp
chất có hoạt tính sinh học cao.
3.2- Các chất tinh khiết được phân lập.
Chất PU-1: Từ cặn n-hexan, tiến hành phân chia nhờ sắc kí cột với chất hấp thụ silicagel
rửa giải bằng hệ dung môi n-hexan – etylaxetat (9:1) thu được chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng

Vị trí C
δ của
13
C
(ppm)
Vị trí C
δ của
13
C
(ppm)
Vị trí C
δ của
13
C
(ppm)
Vị trí C
δ của
13
C
(ppm)
1 37,2 1 37,2 16 28,3 16 28,2
2 31,7 2 31,6 17 56,2 17 56,1
3 71,8 3 71,7 18 11,9 18 11,9
4 42,3 4 42,3 19 19,4 19 19,4
5 140,8 5 140,7 20 36,2 20 36,1
6 121,7 6 121,7 21 18,8 21 18,9
7 31,9 7 31,9 22 33,9 22 34,0
8 31,9 8 31,9 23 26,1 23 26,1
9 50,1 9 50,1 24 45,8 24 45,8
10 36,5 10 36,5 25 29,2 25 29,2

14
15
20
23 25
β-Sitosterol
T¹p chÝ Khoa häc & C«ng nghÖ
-
Sè 2
(
46
) Tập 2
/
N¨m 200877
Chất PU-2 được tách từ cặn etylaxetat có R
f
= 0,8 (trong hệ dung môi clorofoc –
etylaxetat (9:1). Nó là chất dầu sệt màu nâu. Phổ EI-MS cho biết chất PU-2 có pic M
+
= 126 suy
ra khối lượng phân tử của PU-2 bằng 126 amu. Phổ IR và phổ NMR đều chỉ ra trong phân tử có
nhóm cacbonyl ν
max
= 1700 cm
-1
và độ chuyển dịch hoá học (cdhh) của cacbon cacbonyl: δ
C-
1

= 4,70 ppm, có 1 nhóm hydroxyl
với vân rộng ν= 3280 cm
-1
. (Phổ NMR của chất PU-2 xem bảng 3).
Bảng 3: Phổ cộng hưởng từ
1
H-NMR và
13
C-NMR của các U2 và U3.
Phổ NMR của U2 (ppm) Phổ NMR của U3(ppm)
Vị trí cacbon
13
C-NMR
1
H-NMR Vị trí cacbon
13
C-NMR
1
H-NMR
1 177,91 9,54 1 120,48 -
2 162,13 - 2 108,73 7,09
3 124,33 7,48 3 145,40 -
4 109,62 6,60 4 137,98 -
5 151,70 - 5 145,40 -
6 55,89 4,50 6 108,73 7,09
- - - 7 167,46 -
Từ các thông tin chỉ ra nhờ phổ IR, NMR, DEPT và EI-MS có thể quy kết được chất PU-
2 là 5- hydroxymetylfufural C
6
H

C-
5
=145,40 ppm, δ
C-4
=137,98 ppm và δ
C-7
=167,46 ppm (số liệu về phổ NMR được chỉ ra ở bảng
3). Những dữ liệu về phổ của chất PU-3 hoàn toàn phù hợp với phổ của axit galic. Như vậy chất
PU-3 được tách ra từ dịch chiết etylaxetat của cây chó đẻ răng cưa được nhận dạng là axit galic.
Có thể coi đây là một đơn phân để tham gia vào việc tạo ra các tanin thuỷ phân và tham gia vào
các chuyển hoá khác tạo ra các lignan trong cây chó đẻ răng cưa.
1
COOH
OH
HO
OH
O
C
H
H
2
C
HO
O
1
2
3
4
5
6

o
C. Phổ khối lượng EI-MS cho pic ion phân tử ở m/z =286 ứng với công thức
C
15
H
10
O
6
. Phổ IR cho vân hấp thụ đặc trưng cho nhóm OH ở 3640 cm
-1
, nhóm cacbonyl 1680
cm
-1
và nối đôi ở 1600cm
-1
Phổ UV của chất PU-4 có cực đại hấp thụ có λmax ở 265 nm và 365
nm phù hợp với các hợp chất flavonoit có nối đôi ở vị trí C
2
-

C
3
. Các phổ IR và UV hoàn toàn
phù hợp với các dữ kiện phổ
1
H-NMR và
13
C-NMR trên bảng 4. Các tín hiệu δ=176,58 ppm là
của cacbon cacbonyl ở C-4, δ= 147,03 ppm đặc trưng cho C-2 và δ=136,52 ppm là tín hiệu của
C-3, đó là những nguyên tử cacbon chứa liên kết đôi nhưng C-2 liên kết với oxi ở vị trí số 1 còn

13
C-NMR của chất PU-4
Vị trí cacbon
13
C-NMR (δ-
ppm)
1
H-NMR
(δ-ppm, J-Hz)
Vị trí
cacbon
13
C-NMR
(δ-ppm)
1
H-NMR
(δ-ppm, J-Hz)
2 147,03 10 104,15
3 136,52 1
/

123,32
4 176,58 2
/

130,44 8,15 (1H,dd, J=8,2; 2,2)
5 157,78 3
/

116,32 7,01(1H,dd, J=8,2;2,2)

10
1/
2/
3/
4/
5/
6/

Kampherol hay 3,5,7,4
/
-tetrahidroxi flavon
T¹p chÝ Khoa häc & C«ng nghÖ
-
Sè 2
(
46
) Tập 2
/
N¨m 200879
4. Kết luận
Từ phần trên mặt đất của cây chó đẻ răng cưa Phyllathus urinaria bằng các phản ứng
định tính đã phát hiện có chứa các nhóm chất có hoạt tính sinh lý cao là đường khử, ancanloit,
saponin, steroit, flavonoit, cumarin và các chất polyphenol khác.
Đã phân lập và sử dụng các phương pháp phân tích hiện đại xác định được cấu trúc của 4
chất có hoạt tính sinh học cao trong cây chó đẻ răng cưa: β-sitosterol, hidroxymetylfufural, axit
galic và kampherol.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status