Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận án là trung thực và chƣa ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Dƣ Ngọc Thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Lời cảm ơn
Luận án đƣợc hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và cơ quan
nghiên cứu trong nƣớc. Trƣớc hết, tác giả xin chân thành cảm ơn GS. VS. TSKH
Trần Đình Long, TS. Nguyễn Thị Chinh, với cƣơng vị ngƣời hƣớng dẫn khoa học,
đã có nhiều đóng góp to lớn trong nghiên cứu và hoàn thành luận án của nghiên
cứu sinh. Tác giả cũng bày tỏ lòng cám ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ nhiệt tình của GS.
TS. Từ Quang Hiển, PGS. TS Trần Ngọc Ngoạn, PGS. TS. Luân Thị Đẹp, PGS.
TS. Nguyễn Ngọc Nông trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án tại
Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Tác giả chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
nhiệt tình của ban lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học
và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên. Cảm ơn phòng Kinh tế các huyện Phú Bình, Đại
Từ, Phổ Yên, Đồng Hỷ, thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên trong việc cung cấp
tài liệu và thông tin liên quan đến đề tài, bố trí thí nghiệm đồng ruộng và hợp tác
triển khai xây dựng mô hình trồng lạc thu đông có sự tham gia của nông dân.
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nƣớc........
1.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lạc trên thế giới ............................
1.1.1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới..............................................
1.1.2. Một số yếu tố hạn chế chính đến sản xuất lạc trên thế giới..........
1.1.3. Tình hình nghiên cứu lạc trên thế giới..........................................
1.1.3.1. Một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lạc trên thế giới....
1.1.3.2. Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật trồng lạc trên thế giới
1.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lạc ở Việt Nam.............................
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc ở Việt Nam.............................
1.2.2. Một số yếu tố hạn chế sản xuất lạc ở Việt Nam............................
1.2.3. Tình hình nghiên cứu lạc ở Việt Nam............................................
1.2.3.1. Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lạc mới ở Việt Nam..........
1.2.3.2. Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật trồng lạc ở Việt Nam..
1.3. Nghiên cứu phát triển lạc thu đông ở một số tỉnh phía Bắc Việt Nam
Trang
1
1
3
4
4
4
6
6
6
2.3.2. Thí nghiệm đồng ruộng ..............................................................
2.3.3. Xây dựng mô hình và phát triển lạc thu đông ............................
2.3.4. Xây dựng quy trình kỹ thuật trồng lạc thu đông ở tỉnh TN ....
2.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................
Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.........................................
3.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình sản xuất lạc ở tỉnh TN................
3.1.1. Điều kiện thời tiết khí hậu ở tỉnh Thái Nguyên 2001-20005 .
3.1.2. Đất nông nghiệp và cơ cấu cây trồng hàng năm ở tỉnh TN.........
3.1.3. Tình hình sản xuất lạc ở tỉnh Thái Nguyên..................................
3.1.4. Các yếu tố hạn chế và thuận lợi đến sản xuất lạc ở tỉnh TN......
3.2. Khả năng sinh trƣởng và phát triển một số giống lạc trong VTĐ ...
3.2.1. Một số chỉ tiêu nông sinh học của các giống lạc trong VTĐ ....
3.2.2. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lạc...
3.2.3. Mức độ nhiễm bệnh hại ở các giống lạc trong VTĐ ..............
36
38
40
43
45
45
46
46
46
46
47
47
47
47
49
Nguyên......................................
3.4. Xây dựng mô hình và phát triển sản xuất lạc vụ thu đông ở tỉnh TN.
3.4.1. Mô hình sử dụng giống L.14 và áp dụng kỹ thuật mới có che phủ nilon ở tỉnh Thái
Nguyên .................................................
3.4.2. Mô hình so sánh hiệu quả kinh tế giữa cây lạc với khoai lang và ngô trong VTĐ ở tỉnh
Thái Nguyên ..................................
3.4.3. Kết quả mở rộng mô hình trồng lạc thu đông ở tỉnh TN...... ...
3.5. Quy trình kỹ thuật trồng lạc vụ thu đông cho tỉnh Thái Nguyên
Kết luận và đề nghị ...............................................................................
1. Kết luận.............................................................................................
2. Đề nghị:.............................................................................................
Các công trình liên quan đến đề tài đã công bố................................
Tài liệu tham khảo..............................................................................
Phụ lục ..............................................................................................
90
92
92
97
105
112
120
127
135
139
143
Hiệu suất của đạm HS (N)
Hiệu suất của kali HS (K)
Hiệu suất của lân HS (P)
Khối liên minh châu Âu EU
Khối lƣợng KL
Khối lƣợng nốt sần tại thời kỳ R6 KLNS
Lƣợng chất khô thân lá tại thời kỳ R8 CKTL
Năng suất NS
Năng suất sinh vật học NSSV
Nhà xuất bản Nông nghiệp NXBNN
Phân chuồng PC
Số cành cấp 1 CC 1
Số cành cấp 2 CC 2
Số lƣợng nốt sần tại thời kỳ R6 SLNS
Thái Nguyên TN
Tổ chức lƣơng thực và nông nghiệp liên hợp quốc FAO
Thời gian sinh trƣởng TGST
Tỉ lệ nhân TLN
Tỉ suất lợi nhuận TSLN
Triệu đồng tr.đ
Trung tâm Nghiên cứu và Thực nghiệm đậu đỗ TT đậu đỗ
Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam VKHNNVN
Viện Quốc tế Nghiên cứu cây trồng vùng Nhiệt đới Bán khô hạn ICRISAT
Vụ thu đông VTĐ
Danh mục các bảng số liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Bảng Nội dung Trang
90
3.12 Năng suất các giống của các vụ trồng khác nhau ở tỉnh TN ..... 91
3.13 ảnh hƣởng của thời vụ đến một số chỉ tiêu nông sinh học giống
lạc L.14 trong VTĐ ở tỉnh Thái Nguyên.............................
93
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3.14 ảnh hƣởng thời vụ trồng đến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất giống lạc L.14 trong VTĐ ở tỉnh TN..................
94
3.15 Diễn biến độ ẩm đất và lƣợng nƣớc thiếu hụt qua các thời kỳ sinh
trƣởng và phát triển của cây lạc trong VTĐ tại khu thí nghiệm ...
97
3.16 Lƣợng nƣớc tƣới ở mỗi lần tƣới và tổng lƣợng nƣớc tƣới ............ 99
3.17 ảnh hƣởng của tƣới nƣớc đến một số chỉ tiêu sinh trƣởng giống
lạc L.14 trong VTĐ ở tỉnh Thái Nguyên..............................
100
3.18 ảnh hƣởng của tƣới nƣớc đến một số chỉ tiêu sinh lý và tỉ lệ cây
chết do bệnh hại ở giống lạc L.14 trong VTĐ ở tỉnh TN ........
101
3.19 ảnh hƣởng của tƣới nƣớc đến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất giống lạc L14 trong VTĐ ở tỉnh Thái Nguyên................
121
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3.28 ảnh hƣởng của lƣợng lân bón đến một số chỉ tiêu sinh lý các
giống lạc L12, L14 và MD7 trong VTĐ ở tỉnh Thái Nguyên ....
123
3.29 ảnh hƣởng của lƣợng lân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất các giống lạc trong VTĐ ở tỉnh TN.....................
125
3.30 Hiệu quả của việc bón lân cho lạc trong VTĐ ở tỉnh Thái Nguyên 126
3.31 ảnh hƣởng của lƣợng kali bón đến một số chỉ tiêu sinh trƣởng các
giống lạc L12, L14 và MD7 trong VTĐ ở tỉnh Thái Nguyên........
128
3.32 ảnh hƣởng của lƣợng kali bón đến một số chỉ tiêu sinh lý các
giống lạc L12, L14 và MD7 trong VTĐ ở tỉnh Thái Nguyên.........
130
3.33 ảnh hƣởng của lƣợng kali bón đến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất các giống lạc trong VTĐ ở tỉnh TN...................
131
3.34 Hiệu quả của việc bón kali cho lạc trong VTĐ ở tỉnh Thái Nguyên 133
3.35 ảnh hƣởng của các công thức phân bón đến một số chỉ tiêu sinh
trƣởng giống lạc L14 trong vụ thu đông ở tỉnh Thái Nguyên
145
3.44 Số hộ, diện tích và năng suất lạc vụ thu đông của một số huyện
điều tra ở tỉnh Thái Nguyên...........................................
147
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Danh mục các sơ đồ, đồ thị
Biểu đồ Nội dung Trang
3.1 Nhiệt độ, lƣợng mƣa, lƣợng bốc hơi trung bình của 5 tháng
cuối năm (2001-2004)
66
3.2 Diện tích lạc vụ thu đông ở tỉnh Thái Nguyên từ 2001- 2006 148
Sơ đồ Các công thức luân canh chính ở tỉnh Thái Nguyên 69
không đòi hỏi bón nhiều phân đạm, trồng ở đất nghèo dinh dƣỡng vẫn có thể cho
năng suất, đồng thời cải tạo đất tốt [8], [27]. Bên cạnh những ƣu điểm nêu
trên, lạc còn có giá trị lớn trong xuất khẩu. Trên thế giới, hàng năm sản lƣợng quả
lạc và dầu lạc xuất khẩu đạt hàng triệu tấn. Châu Á là khu vực có nhiều nƣớc trồng
lạc, trong đó Việt Nam là nƣớc đứng thứ 4 về sản lƣợng sau Trung Quốc, Ấn Độ
và Inđônêsia. Việt Nam đứng thứ 4 về xuất khẩu lạc trên thế giới, sau Trung Quốc,
Mỹ và Áchentina. Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam những năm gần đây đạt
khoảng 50 triệu đôla Mỹ/năm [124].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam, lạc xuân là vụ sản xuất chính, diện tích hàng
năm dao động từ 135-140 nghìn hécta. Sản phẩm vụ lạc xuân phần lớn để xuất
khẩu và làm thực phẩm tiêu dùng nội địa, có một phần nhỏ (10 %) để giữ làm
giống cho vụ xuân năm sau [7]. Do hạt lạc có hàm lƣợng dầu cao, bảo quản khó,
rất dễ bị mất sức nảy mầm sau một thời gian thu hoạch. Sử dụng lạc xuân năm
trƣớc làm giống cho vụ xuân năm sau tỷ lệ mọc thấp, lƣợng giống tốn nhiều. Đây
là cũng là một trong những hạn chế để tăng năng suất và diện tích lạc vụ xuân.
Những năm gần đây, nghiên cứu và phát triển lạc thu đông ở một số tỉnh nhƣ
Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh thành công. Năng suất trung bình vụ này đạt 12-14
tạ/ha, điển hình có địa phƣơng năng suất đạt 20 tạ/ha [1], [10]. Sản phẩm lạc ở vụ
thu đông đã đƣợc sử dụng làm giống cho vụ xuân, tuy nhiên với sản lƣợng lạc thu
đông hiện nay chƣa đáp ứng đủ nhu cầu về giống cho vụ xuân ở các tỉnh miền Bắc
[10]. Theo dự báo, trong những năm tới nhu cầu lạc giống cho vụ xuân ở các tỉnh
là 28-40 nghìn tấn/năm. Để đảm bảo cung cấp đủ giống cho diện tích lạc xuân
hàng năm cần phải nhân giống trong vụ thu đông từ 17 đến 20 nghìn ha [7].
Thái Nguyên là tỉnh có lịch sử trồng lạc, có diện tích đất lớn (10.000 ha có thể
trồng lạc thu đông), có điều kiện thời tiết gần giống nhƣ Hà Nội, Bắc Giang nên
cũng có thể trồng lạc đƣợc nhiều vụ trong năm. Tuy nhiên ở Thái Nguyên, nông
cao phù hợp với điều kiện thu đông ở tỉnh Thái Nguyên.
- Từ kết quả nghiên cứu kỹ thuật trồng và phát triển lạc thu đông, đã xây
dựng đƣợc quy trình kỹ thuật trồng lạc thu đông và hình thành vụ lạc mới ở Thái
Nguyên.
- Phát triển vụ lạc thu đông đã đem lại lợi ích nhiều mặt nhƣ: Góp phần
chuyển dịch hệ thống cơ cấu cây trồng ở tỉnh Thái Nguyên, đem lại hiệu quả kinh
tế cao. Tăng hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích đất, tạo ra nhiều việc làm,
tăng thu nhập, cho nông dân. Đảm bảo đủ giống và chất lƣợng giống tốt cho vụ lạc
xuân. Bổ sung vào nguồn thực phẩm có giá trị dinh dƣỡng cao cho ngƣời dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Đồng thời, trồng lạc thu đông chính là biện pháp bảo vệ, cải tạo độ phì đất một
cách tốt và rẻ tiền nhất.
3. Mục tiêu của đề tài
Phát triển vụ lạc thu đông ở tỉnh Thái Nguyên nhằm cung cấp lạc giống chất
lƣợng tốt cho vụ xuân, góp phần nâng cao năng suất và sản lƣợng lạc thƣơng phẩm
phục vụ thị trƣờng nội địa và xuất khẩu.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu là: Cây lạc (Arachis hypogaea L).
- Phạm vi nghiên cứu là: Nghiên cứu phát triển lạc vụ thu đông trong điều
kiện sinh thái tỉnh Thái Nguyên. Đề tài nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các vấn
đề sau: Xác định các yếu tố hạn chế và thuận lợi đến sản xuất lạc ở tỉnh Thái
Nguyên; Nghiên cứu lựa chọn những giống lạc tốt, cho năng suất cao phù hợp với
điều kiện sinh thái tỉnh Thái Nguyên; Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng lạc
từ đó xây dựng quy trình kỹ thuật trồng lạc thu đông phù hợp với điều kiện tỉnh
Thái Nguyên; Xây dựng mô hình, phát triển sản xuất lạc thu đông ở tỉnh Thái
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lạc trên thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.1.1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới
Trong các loại cây trồng làm thực phẩm cho con ngƣời, lạc có vị trí quan
trọng. Mặc dù cây lạc đã có từ lâu đời, nhƣng vai trò kinh tế của lạc chỉ mới đƣợc
xác định trên 100 năm trở lại đây. Trên thế giới hiện nay, nhu cầu sử dụng và tiêu
thụ lạc ngày càng tăng đã và đang khuyến khích nhiều nƣớc đầu tƣ phát triển sản
xuất lạc với qui mô ngày càng mở rộng.
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lƣợng lạc trung bình ở các châu lục qua
các thập kỷ 70 - 90
Ch©u lôc
1970-1979 1980-1989 1990-1999
DiÖn
tÝch
Nam Mü 0,670 12,8 0,855 0,315 17,2 0,541 0,324 16,5 0,534
Ch©u Phi 6,079 7,3 4,423 5,151 7,0 3,620 6,014 7,9 4,721
§«ng Phi 1,127 8,9 1,001 0,873 6,8 0,594 0,832 7,0 0,582
Nam Phi 1,066 7,0 0,745 0,727 5,3 0,383 0,747 6,4 0,479
T©y Phi 3,886 6,9 2,678 3,552 7,4 2,644 4,435 8,3 3,661
Ch©u ¸ 10,487 9,1 9,549 12,036 11,6 13,985 13,451 14,5 19,544
§«ng ¸ 2,002 12,7 2,551 2,879 18,8 5,401 3,756 26,4 9,913
§.Nam ¸ 1,358 10,1 1,372 1,505 11,7 1,756 1,586 12,8 2,029
T. Nam ¸ 7,127 7,9 5,626 7,652 8,9 6,825 8,128 9,4 7,602
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Ch©u ©u 0,087 16,1 0,139 0,099 18,1 0,180 0,121 23,5 0,285
ThÕ giíi 17,879 9,2 16,491 17,187 11,6 19,954 20,502 13,0 26,664
Tổng hợp từ các nguồn số liệu của Florkowski (1994) [80], Cesar (2002) [71],
FAO [79], USDA (2000-2006) [124] cho thấy diện tích trồng lạc trên toàn thế giới
trong 35 năm qua tăng 14,1 %. Những năm 70 diện tích lạc trung bình hàng năm là
17,879 triệu ha, những năm 90 là 20,502 triệu ha. Ở châu Mỹ, khu vực Bắc Mỹ
tăng 10,88 %, Nam Mỹ giảm 51,64 % (từ 0,670 xuống 0,324 triệu ha), toàn châu
Mỹ diện tích lạc giảm 21,0 %. Ở Châu Phi, khu vực Đông Phi và Nam Phi diện
tích giảm 28,1 % (từ 2,193 triệu ha xuống 1,579 triệu ha). Tây Phi có diện tích tăng
14,13 % (từ 3,886 triệu ha lên 4,435 triệu ha), toàn châu Phi diện tích lạc tăng 4,67
%. Châu Á có diện tích trồng lạc lớn nhất thế giới, trung bình những năm 90 là
13,451 triệu ha, tăng 28,3 % so với những năm 70 (10,487 triệu ha). Trong đó, diện
tích khu vực Đông Á tăng mạnh nhất 87,6 % (từ 2,002 triệu ha lên 3,756 triệu ha),
khu vực Đông Nam Á tăng 15,5 %, Tây Á tăng 14,1 %. Diện tích trung bình 6 năm
gần đây (2000-2005) trên thế giới là 22,415 triệu ha, tăng so với những năm 70 là
24,8 %, tăng so với những năm 90 là 8,7 %.
Những thập kỷ gần đây, nhờ áp dụng tiến bộ kỹ thuật và sử dụng giống lạc
gần 300 % [71], [80]. Sản lƣợng lạc trung bình của thế giới trong 6 năm gần đây
(2000-2005) là 32,261 triệu tấn/năm, tăng so với những năm 70 là 93,1 %, tăng so
với những năm 90 là 23,5 % [124] (phụ lục 1).
Theo thống kê của Florkowski W.J (1994) [80], của Cesar. L.R., Stanley M.F.
(2002) [71], Ấn Độ có diện tích trồng lạc lớn nhất thế giới, song lạc chủ yếu đƣợc
trồng ở vùng khô hạn và bán khô hạn, nên năng suất lạc rất thấp. Diện tích lạc ở
những năm 70 của Ấn Độ là 7,159 triệu ha, năng suất 8,1 tạ/ha; những năm 90 diện
tích là 7,842 triệu ha, năng suất là 9,4 tạ/ha. Năm năm gần đây (2000-2004) diện
tích lạc hàng năm ở Ấn Độ là 8,0 triệu ha, năng suất là 8,6 tạ/ha, giảm 8,5 % so với
những năm 90 [79], [124]. Trung Quốc là nƣớc đứng thứ 2 về diện tích lạc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Diện tích và năng suất lạc ở Trung Quốc tăng nhanh trong những thập kỷ qua.
Thập kỷ 70 diện tích là 2,092 triệu ha/năm, năng suất là 12,0 tạ/ha, thập kỷ 80 diện
tích tăng lên là 2,647 triệu ha/năm, năng suất là 17,6 tạ/ha [79], [80]. Theo Duan
Shufen (1998) [77], trong thập kỷ 90 nhờ có những bƣớc nhảy vọt về chọn tạo
giống và kỹ thuật trồng trọt, nên năng suất lạc ở Trung Quốc đạt rất cao, trung bình
đạt 26,9 tạ/ha. Theo thống kê của USDA (2000-2005) [124], những năm gần đây
diện tích lạc ở Trung Quốc là 5,035 triệu ha/năm, chiếm trên 20 % tổng diện tích
lạc toàn thế giới. Năng suất lạc trung bình là 28,2 tạ/ha, cao gần gấp đôi (98,6 %)
năng suất lạc trung bình của thế giới. Sản lƣợng lạc hàng năm của Trung Quốc là
14,160 triệu tấn, chiếm gần 40 % tổng sản lƣợng lạc trên toàn thế giới. Sơn Đông
là tỉnh có diện tích trồng lạc lớn nhất Trung Quốc, chiếm 23,0 % tổng diện tích,
33,3 % tổng sản lƣợng cả nƣớc. Năng suất lạc trung bình ở tỉnh Sơn Đông rất cao,
đạt gần 40,0 tạ/ha, điển hình có nơi đạt 96,0 tạ/ha trên hàng chục hécta. Đặc biệt,
có thí nghiệm năng suất lạc đạt tới 120,0 tạ/ha, gấp 9 lần so với năng suất bình
quân thế giới [9], [10]. Đây thực sự là bƣớc đột phá của Trung Quốc về chọn tạo
giống và nghiên cứu áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lạc. Nƣớc Mỹ
[80]. Năm năm gần đây, năng suất lạc trung bình chỉ đạt 7,2 tạ/ha, trong đó thấp
nhất năm 2002 là 3,5 tạ/ha; sản lƣợng lạc là 0,45 triệu tấn/năm giảm so với thập kỷ
60 là 50 % [71], [80].
Ca Mơ Run là nƣớc có diện tích trồng lạc khá cao 0,320 triệu ha, song năng
suất trung bình những năm gần đây chỉ đạt 3,2 tạ/ha. Đây là quốc gia có năng suất
trung bình thấp nhất thế giới [124].
Ngoài các nƣớc trên, lạc còn đƣợc trồng nhiều ở các nƣớc khác trên thế giới
nhƣ: Bu Ma, Su Đăng, Bu Ki Na, Achentina, Hàn Quốc .... Hàn Quốc là nƣớc nổi
tiếng về đầu tƣ cao trong nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trên cây lạc.
Nhờ đó đến những năm đầu của thập kỷ 90 năng suất lạc của Hàn Quốc đã tăng lên
gấp 4 lần so với năm 1960. Năm 2000, trên những nông trại lớn của Hàn Quốc
năng suất lạc đạt trên 60,0 tạ/ha. Achentina cũng là nƣớc thành công trong nghiên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
cứu và ứng dụng kỹ thuật tiến bộ để phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất lạc.
Năm 1991, năng suất lạc bình quân của Achentina đạt 20,0 tạ/ha [10], [71], [79],
[124] gấp 2 lần so với năm 1980. Mấy năm gần đây, nhờ có các giống mới chất
lƣợng cao đƣợc gieo trồng trên 70 % diện tích lạc cả nƣớc, đã đƣa Achentina trở
thành nƣớc xuất khẩu lạc đứng thứ 3 trên thế giới sau Mỹ và Trung Quốc, mặc dù
diện tích trồng lạc chỉ có 0,18 triệu ha/năm [79], [124].
1.1.2. Một số yếu tố hạn chế chính đến sản xuất lạc trên thế giới
Lạc là cây trồng có tiềm năng cho năng suất rất cao, tuy nhiên nhiều nơi con
ngƣời chƣa khai thác đƣợc tiềm năng này. Diện tích trồng lạc của nhiều nƣớc
giảm, năng suất lạc thấp. Để giải quyết vấn đề này, việc xác định các yếu tố hạn
chế đến sản xuất lạc là cần thiết. Trong nhiều năm qua các nhà khoa học trên thế
giới đã xác định đƣợc ba nhóm yếu tố hạn chế chính là: Kinh tế xã hội, phi sinh
học và sinh học.
sinh trƣởng của rễ và thân cây chậm, thiếu Bo quả không có hạt [17]. Caswell
(1987) [70], Bruce (1987) [67], Murata (2002) [99] chỉ ra rằng sự mất cân đối,
thiếu hụt các chất dinh dƣỡng ở trong đất là nguyên nhân dẫn đến năng suất lạc
thấp. Beck (1987) [59], Brady (1994) [66], Maccio (2002) [92] đã cho biết đất
chua, hàm lƣợng P, Ca, Mg, Mo thấp, Al và Mn cao ức chế sự hình thành và hoạt
động của nốt sần, hạn chế quá trình cố định đạm sinh học ở cây lạc, từ đó dẫn đến
năng suất thấp. Nhƣ vậy, đảm bảo chế độ dinh dƣỡng đủ và cân đối là rất cần thiết
để cây lạc phát huy hết tiềm năng cho năng suất cao.
Lạc là cây mẫn cảm với nhiệt độ và cƣờng độ ánh sáng ngày ngắn. Cƣờng độ
ánh sáng thấp vào thời kỳ ra hoa làm cho lạc sinh trƣởng chậm, cành sinh sản bị ức
chế, hoa rụng; vào thời kỳ đâm tia, hình thành quả làm số lƣợng tia và quả giảm
(Hudgens và Mc Cloud, 1974) [87]. Nhiệt độ đất dƣới 20
0
C hoặc lớn hơn 35
0
C
đều là yếu tố hạn chế, làm quả lạc chậm hay ngừng phát triển dẫn đến năng suất lạc
thấp (Ono Y., Nakayama K., Kubota M. 1974) [109]. Nhiệt độ đất thấp, kết hợp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
thiếu nƣớc làm cây lạc thấp, lá vàng khô, mã quả xấu, năng suất thấp; còn nhiệt độ
cao kết hợp hạn làm cây thấp, thân nhỏ yếu lá nhỏ, quả bé năng suất thấp (Leong
S. K., Ong C. K., 1983) [90] và Moreshet và các cộng sự, 1996) [95]. Nhiệt độ đất
thấp dƣới 12
0
C hạt lạc không nảy mầm đƣợc [57], lạc nẩy mầm và sinh trƣởng tốt
nhất trong điều kiện nhiệt độ 28-35
0
[107], ICGV 91098 [83], ICGV 86014 [103], ...; các giống lạc chín sớm ICGV
86015 [108], ICGS (E)52, ICGV 86062, ... [96]; các giống chịu cớm ICGS (E)22,
ICG (E)61 [104] khi đƣa ra trồng ở các nƣớc đã phát huy rất tốt, cho năng suất cao.
Từ nguồn vật liệu giống của ICRISAT, các nƣớc đã tuyển chọn đƣợc nhiều
giống kháng sâu bệnh hại nhƣ các giống ICGV 86388, ICGV 86393, ICGV 86455
kháng bọ trĩ và sâu khoang, có năng suất trên 20,0 -22 tạ/ha (Dwivedi và các cộng
sự, 1995) [78]. Ở Myanma chọn đƣợc giống ICGV 86699 kháng các bệnh thối
trắng thân, gỉ sắt, đốm lá (Reddy, 1996) [114]; ở Mô Dăm Bích, Gambia, Nam Phi
chọn đƣợc các giống ICGV-SM 86715, ICGV 87165 kháng các bệnh đốm lá, gỉ
sắt, và héo xanh vi khuẩn, năng suất cao (24,0-47,0 tạ/ha) (Moss, 1998) [97]. Cũng
qua tuyển chọn từ các giống lạc của ICRISAT, Ấn Độ đã đƣa ra sản xuất các giống
lạc ICGV 86014 [120], ICGV 86143 [123] cho năng suất 20 tạ/ha, KL 100 hạt đạt
56 g, giống ICGV 88438, ICGV 89214, ICGV 91098 có hạt to, KL 100 hạt đạt 80-
88 g, năng suất 20 tạ/ha [83]. Năm 2004, tại Krishi Vigyan Kendra Ấn Độ chọn
đƣợc nhiều giống lạc mới nhƣ ICGV 91114, ICGS 76, ICGS 76, Smuruti, Dh86,
41, JL 220, năng suất đạt 18-38 tạ/ha (ICRISAT, 2005) [88].
Ở Trung Quốc, tính đến năm 1991, đã chọn tạo đƣợc hơn 200 giống lạc năng
suất cao và đƣợc trồng phổ biến ở nhiều địa phƣơng. Giống Fushuasheng và
Baisha 106 là 2 giống chín sớm, năng suất cao, đƣợc trên diện tích 10,33 triệu ha
[9]. Các giống có chất lƣợng hạt tốt, phục vụ cho xuất khẩu nhƣ: Baisha 1016, Hua
11, Hua 17, Luhua 10 và 8013; hay các giống lạc có khả năng kháng cao với bệnh
hại nhƣ: Luhua 3, Yueyou 92, Yueyou 256, Zhonghua 2, Zhonghua 4, đƣợc trồng
rộng rãi ở những vùng có nguy cơ nhiễm bệnh cao [9]. Viện nghiên cứu lạc tỉnh