nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất đậu xanh ở tỉnh bình định - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
***
NGUYỄN TRUNG BÌNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT
ðẬU XANH Ở BÌNH ðỊNH

Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học:
TS. Hoàng Minh Tâm

trình h
ọc tập và hoàn thành luận văn.
Cu
ối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các bạn bè, ñồng nghiệp và
gia
ñình ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi hoàn thành tốt khoá học này.

Tác gi
ả luận văn Nguyễn Trung Bình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp …
……

iiLỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung th
ực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam

……

iii

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Cụm từ
AVRDC Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu châu Á
IMN Vườn thử nghiệm ñậu xanh quốc tế
ctv Cộng tác viên
CT Công thức
C/m
2
Cây/m
2
ð/C ðối chứng
CV
(%)
ðộ biến ñộng của thí nghiệm
P.1000 hạt Khối lượng 1000 hạt
LSD
(0.05)
Sai khác có ý nghĩa nhỏ nhất, 0.05
FAO Tổ chức Nông Lương Thế giới
XH Vụ Xuân hè
HT Vụ Hè thu
NXB Nhà xuất bản
V Ký hiệu giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng của ñậu xanh
R Ký hiệu các giai ñoạn sinh trưởng sinh thực của ñậu xanh
TTNCPTðð Trung tâm Nghiên cứu Phát triển ñậu ñỗ

ăm từ 1996-2005 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25
2.1 Danh m
ục các giống nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
2.2 Thang
ñiểm ñánh giá ñất của FAO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34
3.1 K
ết quả phân tích nông hóa ñất nơi thí nghiệm . . . . . . . . . . . . . . .

35
3.2 Y
ếu tố khí hậu vùng nghiên cứu trong các tháng năm 2010 . . . . .

36
3.3
ðặc ñiểm hình thái các giống ñậu xanh . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . .
37
3.4
ðặc ñiểm hình thái các giống ñậu xanh (tiếp theo). . . . . . . . . . . . .

38
3.5
ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của các giống. . . . . . . . . . . . . . .

41
3.6
ðặc ñiểm ra hoa của các giống ñậu xanh. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Ảnh hưởng của mật ñộ ñến thời gian sinh trưởng. . . . . . . . . . . . . 56
3.13

Ảnh hưởng của mật ñộ ñến yếu tố cấu thành năng suất. . . . . . . . .

58
3.14

Ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

58
3.15

Hiệu quả kinh tế của các mật ñộ gieo trồng. . . . . . . . . . . . . . . . .

60
3.16

Ảnh hưởng các mức bón N, P ñến thời gian sinh trưởng. . . . . . . . .

61
3.17

Ảnh hưởng của các mức bón phân N, P ñến chiều cao cây và khả
n
ăng phân cành của giống ñậu xanh D22 . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

62
3.18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp …
……

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ðỒ
Bi
ểu ñồ Nội dung Trang

1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây ñậu xanh qua 2 vụ . . . . . . . . .

39
2 Hàm l
ượng Protein có trong hạt ñậu xanh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

54
3
Ảnh hưởng của các mật ñộ gieo trồng khác nhau ñối với chiều cao
cây c
ủa giống ñậu xanh D22 tại Bình ðịnh . . . . . . . . . . . . . . . . . .

56
4
Ảnh hưởng của các mật ñộ khác nhau ñến khả năng phân cành cấp
I c
ủa giống ñậu xanh D22 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .



vii

MỤC LỤC

MỞ ðẦU 1
M
ục ñích của ñề tài 4
Ý ngh
ĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4
ðối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu 4
Ch
ương I 5
T
ỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 5
1.1. C
ơ sở khoa học của ñề tài 5
1.1.1. Ngu
ồn gốc và lịch sử cây ñậu xanh 6
1.1.2. Vai trò c
ủa cây ñậu xanh trong ñời sống con người 6
1.1.2.1. Giá tr
ị dinh dưỡng của ñậu xanh 6
1.1.2.2. Giá tr
ị kinh tế của ñậu xanh 8
1.1.2.3. Vai trò c
ải tạo ñất 10
1.1.2.4. Vai trò trong tr
ồng xen 11
1.1.2.5. Vai trò trong tr

ết quả nghiên cứu về bón phân cho ñậu xanh 21
1.1.6. S
ản xuất ñậu xanh trên thế giới và Việt Nam 22
1.1.6.1. S
ản xuất ñậu xanh trên thế giới 22
1.1.6.2. S
ản xuất ñậu xanh ở Việt Nam 24
1.1.6.3. S
ản xuất ñậu xanh ở Bình ðịnh 26
Ch
ương II 27
V
ẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1. V
ật liệu nghiên cứu 27
2.1.1. Các gi
ống ñậu xanh tham gia thí nghiệm 27
2.1.2. Phân bón và thu
ốc bảo vệ thực vật 28
2.1.3.
ðịa ñiểm nghiên cứu 28
2.1.4.
ðặc ñiểm ñất nơi thí nghiệm 28
2.1.5. Th
ời gian nghiên cứu 28
2.2. N
ội dung nghiên cứu 28
2.3. Ph
ương pháp nghiên cứu 29
2.3.1. Ph

ương III 35
K
ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1. K
ết quả nghiên cứu về ñiều kiện thí nghiệm 35
3.1.1. K
ết quả phân tích nông hóa ñất nơi thí nghiệm 35
3.1.2. Các y
ếu tố khí hậu nơi thí nghiệm 35
3.2. K
ết quả nghiên cứu về tuyển chọn giống ñậu xanh 36
3.2.1.
ðặc ñiểm hình thái, sinh trưởng của các giống ñậu xanh 36
3.2.1.1.
ðặc ñiểm hình thái các giống ñậu xanh 36
3.2.1.2.
ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ñậu xanh 39
3.2.1.3.
ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của các giống 40
3.2.1.4.
ðặc ñiểm ra hoa của các giống ñậu xanh 42
3.2.2. Th
ời gian các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển 43
3.2.3. Kh
ả năng chống chịu của các giống ñậu xanh 45
3.2.3.1. Kh
ả năng chống chịu của các giống với ñiều kiện ngoại cảnh 46
3.2.3.2. Kh
ả năng chống chịu ñối với sâu, bệnh hại chính 47
3.2.4. Các y

Ảnh hưởng của các mức bón phân N, P ñến các yếu tố cấu thành năng
su
ất và năng suất 64
3.4.5. Hi
ệu quả kinh tế của các mức bón phân cho giống ñậu xanh D22 67
Ch
ương IV 69
K
ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
TÀI LI
ỆU THAM KHẢO 71
CÁC HÌNH
ẢNH THÍ NGHIỆM 76
PH
Ụ LỤC 80
K
ẾT QUẢ XỬ LÝ THỐNG KÊ 103 Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 1 Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 2

Trong nước, cây ñậu xanh cũng ñã ñược trồng từ lâu ñời ở tất cả các
vùng từ ñồng bằng ñến trung du và miền núi, suốt từ Bắc ñến Nam với
diện tích trồng ñậu xanh trong nước ñến nay khoảng 205 nghìn ha, năng
suất ñậu xanh ở nước ta vẫn còn rất thấp, chỉ ñạt 5-6 tạ/ha [10],[12]. Bởi
vì, trong sản xuất nông nghiệp qua một qua giai ñoạn lịch sử khá dài con
người phải chống chọi lại với nạn ñói, từ ñó sản xuất lương thực ñã trở nên
nhu cầu cấp thiết nhất ñể cứu sống con người. Từ ñó, các quốc gia và các
nhà khoa học ñã tập trung sức nghiên cứu, sản xuất về cây lương thực
nhiều hơn. Mãi ñến, những năm 70 của thế kỷ XX cây ñậu xanh mới ñược
xác ñịnh là cây trồng quan trọng và từ ñó vườn thử nghiệm ñậu xanh quốc
tế (IMN) và Trung tâm Nghiên cứu Rau màu Châu Á (AVRDC) ñược
thành lập, ñồng thời nhiều chương trình nghiên cứu về cây ñậu xanh ñã
ñược triển khai ở một số nước như: Ấn ðộ, Philipin, Thái Lan, Mỹ và
Australia [35]. Tuy nhiên, việc tập trung sản xuất cây lương thực vẫn còn
là tập quán của nhiều vùng, cây ñậu xanh vẫn bị coi là cây trồng phụ dùng
ñể tận dụng ñất ñai, lao ñộng… và thường ñược trồng trên ñất xấu, ñiều
kiện canh tác không ñảm bảo, giống ñậu xanh ñược sử dụng chủ yếu là các
giống cũ của ñịa phương không ñược chọn lọc, ñó là những nguyên nhân
chính làm hạn chế ñến sự phát triển của cây ñậu xanh trong những năm
qua. ðể chuyển ñổi dần dần cơ cấu cây trồng nông nghiệp ngắn ngày theo
hướng có lợi cho sản xuất, an toàn cho môi trường, việc ñưa cây ñậu ñỗ
vào luân, xen canh, tăng vụ là hướng ñi ñúng ñắn. Từ ñó, nhiều quốc gia
ñã tập trung nghiên cứu và tạo ra nhiều giống ñậu xanh mới có thời gian
sinh trưởng ngắn, năng suất cao, chất lượng tốt, thích ứng rộng ñể cung
cấp cho sản xuất. Nhưng do vì chưa ñược thử nghiệm, tuyển chọn cho từng

hiệu quả trồng ñậu xanh. Do ñó, ñề tài: “Nghiên cứu một số giải pháp
kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất ñậu xanh ở tỉnh Bình ðịnh” là một
hướng nghiên cứu ñúng, rất thời sự và có giá trị ứng dụng thực tiễn rõ rệt.

Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 4

Mục ñích của ñề tài
Nghiên cứu xác ñịnh một số giống ñậu xanh triển vọng, thích hợp
với ñiều kiện của tỉnh Bình ðịnh (khí hậu, ñất ñai, cơ cấu mùa vụ).
Xác ñịnh mật ñộ gieo trồng và liều lượng phân bón N, P phù hợp cho
ñậu xanh ở tỉnh Bình ðịnh.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
+Ý nghĩa khoa học: Kết quả ñề tài sẽ giúp ñịa phương thêm tư liệu
về các tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất thâm canh cây ñậu xanh.
+Ý nghĩa thực tiễn: Ứng dụng kết quả nghiên cứu của ñề tài vào sản
xuất bằng các giống ñậu xanh tốt, mới tuyển chọn ñược, kết hợp với biện
pháp canh tác thích hợp giúp tăng năng suất, góp phần tăng thu nhập, cải
thiện ñời sống cho người sản xuất ñậu xanh ở tỉnh Bình ðịnh.
ðối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu
+ ðối tượng nghiên cứu gồm 11 giống ñậu xanh triển vọng ñược
tuyển chọn trong tập ñoàn giống ñậu xanh nhập nội của Viện Khoa học Kỹ
thuật Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ; Xác ñịnh mật ñộ trồng và
Liều lượng phân bón N, P thích hợp cho giống ñậu xanh D22 ở Bình ðịnh.
+ Phạm vi nghiên cứu: ðánh giá và phân tích một số ñặc ñiểm nông -
sinh học và năng suất của 11 giống ñậu xanh triển vọng; Nghiên cứu mật
ñộ gieo trồng và lượng phân bón N và P thích hợp cho ñậu xanh.
+ ðề tài ñược nghiên cứu trong 2 vụ (vụ Xuân hè và Hè-thu) năm

lại một ñiều ñáng chú ý rằng “Cây ñậu Peas chưa từng xuất hiện ở Pháp
nhưng lại khá phát triển ở Thái Lan”. Ở ñây “Peas” ñược hiểu là cây ñậu
xanh, mà ñậu xanh và vừng ñược xem là biểu tượng thành ñạt của Thái Lan
[14]. Nhiều bằng chứng khảo cổ học của Thái Lan cho rằng: Cây ñậu xanh có
thể ñược trồng ở Thái Lan giữa những năm của thế kỷ thứ nhất và thứ ba
trước Công nguyên [51]. Ngày nay, ñậu xanh là ñậu ñỗ số 1 của Thái Lan và
Philipin, thứ 2 của Srilaca, thứ 3 của Ấn ðộ và Miến ðiện, Bangladesh và
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 6

Indonesia (Morton và ctv,1982). ðậu xanh, cũng là cây trồng phụ của
Australia, Trung Quốc, Iran, Kenya, Triều Tiên, Malaixia, Trung ðông, Peru,
ðài Loan và Mỹ (Lawn, 1970) [14].
Ở Việt Nam cho ñến nay vẫn chưa ñủ cơ sở ñể xác ñịnh nguồn gốc và
thời gian ñậu xanh ñược gieo trồng và sử dụng ở nước ta. Tuy nhiên, qua các
hoạt ñộng văn hóa của nhân dân ta ñã thấy ñậu xanh ñược trồng ở nước ta từ
lâu ñời. ðiều ñó, ñược chứng minh qua các món ăn truyền thống của người
Việt Nam như trong nhân bánh, ñồ xôi có sự tham gia của ñậu xanh, ngoài ra
ñậu xanh còn ñược dùng làm thuốc chữa bệnh. Theo Lê Quý ðôn viết trong
“Vân ñài loại ngữ”, ông cho rằng cây ñậu xanh ñược trồng ở nước ta từ lâu
ñời, ngoài mục ñích làm thực phẩm, làm thuốc còn có ý nghĩa quan trọng
trong cải tạo ñất, chống xói mòn và dùng làm phân xanh có giá trị cao[14].
1.1.2. Vai trò của cây ñậu xanh trong ñời sống con người
1.1.2.1. Giá trị dinh dưỡng của ñậu xanh
ðậu xanh là cây trồng quen thuộc ở châu Á và Nước ta, là nguồn thực
phẩm có giá trị dinh dưỡng và giá trị sử dụng trong ñời sống, lại rất thích hợp
cho việc tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, do các sản phẩm của nó dễ tiêu
thụ và ít biến ñộng về giá cả, [54].

Sản phẩm ñược chế tạo từ ñậu xanh chủ yếu là bột và protein ñậu xanh.
Người ta có thể pha trộn bột ngũ cốc với bột ñậu xanh hoặc protein của nó ñể
nâng cao ñược chất lượng của thực phẩm, ñảm bảo cung cấp ñầy ñủ chất dinh
dưỡng cho nhu cầu của cơ thể. Sở dĩ cần có sự pha trộn này là do sự thiếu hụt
S trong ñậu xanh ñược bổ sung bằng S có trong axit amin ngũ cốc và ngược lại
sự thiếu hụt lizin trong ngũ cốc ñược bổ sung bằng lizin của ñậu xanh. Sự bổ
sung cho nhau này ñã làm cho thành phần dinh dưỡng của sản phẩm ñược
nâng lên và cân ñối hơn, tốt hơn, phù hợp hơn với sức khỏe của con người, [6].
Hạt ñậu xanh, còn là nguyên liệu của ngành công nghiệp chế biến thực
phẩm, chế biến thành bánh kẹo, như bánh ñậu xanh Hải Dương với chất
lượng cao, ổn ñịnh, ñã ñược tín nhiệm lâu năm ở trong và ngoài nước. Bên
cạnh ñó thì rau giá ñậu xanh (1kg ñậu hạt ủ ñược 7-8 kg rau giá) có chứa
nhiều sinh tố E và các sinh tố khác nên giá trị cao ñể thay thế 1 số loại rau
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 8

tươi trong các mùa vụ thiếu rau, rau giá lại còn có thể tồn trữ (từ hạt) và sản
xuất dễ dàng. Protein trong hạt ñậu xanh có giá trị dinh dưỡng cao nên hạt
còn ñược sử dụng làm bột dinh dưỡng cho người như ñã nói ở trên và làm
thức ăn bổ sung cho gia súc. Hạt ñậu xanh là loại nông sản quen thuộc ñược
dùng rộng rãi trong nhân dân ñể làm thực phẩm (chè, xôi, cháo, bánh tét, bún
tàu (miến), kẹo, bánh ), rau sống (giá ñậu), bánh mỳ (pha với bột mỳ 25 -
40% ñể tăng giá trị dinh dưỡng của bánh mỳ), [18].
Lá non của ngọn cây ñậu xanh có thể làm rau, muối dưa. Thân lá của
cây ñậu xanh dùng làm thức ăn cho chăn nuôi, còn thân lá già ñem phơi khô,
nghiền nhỏ làm bột dự trữ cho gia súc, [29].
Ngoài ra, ñậu xanh còn là loại dược liệu tốt, ñược các danh y sử dụng
trong việc chữa trị bệnh và bồi bổ sức khoẻ cho con người. Trong sách “Nam

năng suất khá cao (10-12 tạ/ha), hạt to, màu hạt ñẹp, có thời gian sinh
trưởng ngắn, chín tương ñối tập trung, có sức ñề kháng khá với những loại
sâu, bệnh hại chính. Ấn ðộ là quốc gia mà những năm gần ñây diện tích,
năng suất và sản lượng của ñậu xanh tăng lên khá nhanh [29]. Tại Việt
Nam, tuy chưa ñược phát triển mạnh mẽ như những quốc gia khác song
bước ñầu cũng ñã có những giống ñậu xanh có thể cho năng suất trung
bình 15-16 tạ/ha, thâm canh tốt có thể ñạt 20 tạ/ ha, có ưu ñiểm nổi trội là
chín tập trung và chỉ thu hái 2 ñợt là xong, [6].
Theo kết quả ñiều tra của Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu
châu Á (AVRDC), hàng năm trên thế giới có ít nhất là 23 nước sản xuất ñậu
xanh. Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm của ñậu xanh cũng ñang tăng lên qua
các năm. Việc tăng nhu cầu sử dụng ñậu xanh cũng tăng lên ở nhiều nước
khác trên thế giới. ðậu xanh ở Việt Nam là một trong những loại cây trồng
truyền thống và cũng là một trong 3 loại cây ñậu ñỗ chính: lạc, ñậu tương,
ñậu xanh. Nông dân nước ta trồng ñậu xanh với nhiều mục ñích khác nhau:
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 10

Lấy hạt, làm cây phân xanh, cây cải tạo ñất, chống xói mòn, Trồng ñậu
xanh ñã trở thành tập quán ở nhiều vùng. Gần ñây, do có những giống mới
năng suất cao, phù hợp với nhu cầu thâm canh, luân canh cây trồng, cải tạo
ñất ñược ứng dụng ngày càng cao trong ngành trồng trọt, cho nên ñậu xanh
ñang ñược phát triển rộng trong sản xuất với nhiều cơ cấu cây trồng ở nhiều
tỉnh trên ñịa bàn cả nước, [6].
Hiện nay, hạt ñậu xanh ngoài việc sử dụng trực tiếp làm thực phẩm,
như ñồ xôi, ủ giá, nấu chè và các món ăn truyền thống, hạt ñậu xanh còn là
nguyên liệu của nhiều ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, dược phẩm,
ñồng thời cũng là mặt hàng nông sản xuất khẩu có giá trị sang nhiều nước

trưởng ngắn nên rất thích hợp trong hệ thống trồng xen, ñược bố trí thành
từng hàng với tỷ lệ nhất ñịnh với cây trồng chính. ðiều ñó có ý nghĩa rất
quan trọng vì thời kỳ thu hoạch của cây ñậu xanh trùng vào thời kỳ phát
triển mạnh về diện tích lá của cây trồng chính. Như vậy, sau khi thu hoạch
ñậu, cây trồng chính có ñiều kiện phát triển bình thường. Sự có mặt của
ñậu xanh trong giai ñoạn ñầu không những không ảnh hưởng ñến cây trồng
chính mà còn giúp cho môi trường ñất một lượng ñạm do cây ñậu xanh
tổng hợp ñược, giữ ẩm tạo ñiều kiện cây trồng chính phát triển tốt hơn.
Những mô hình trồng xen ñậu xanh với các loại cây trồng như mía, nho
nhe, hướng dương, bông ñay, sắn, khoai tây và ngô ñược tiến hành ở nhiều
nơi. Kết quả trồng xen ñậu xanh với sắn, ngô, khoai tây ở Srilanca năm
1987 là bằng chứng về hiệu quả trồng xen, [14] (bảng 6, phần phụ lục). Ở
miền nam nước ta ñã ứng dụng kết quả này vào các ñối tượng cây trồng và
ñem lại kết quả tốt. Xen 1 hàng ngô với 1 hàng ñậu xanh cho hiệu quả kinh
tế cao nhất, [14] (xem bảng 7, phần phụ lục).
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 12

1.1.2.5. Vai trò trong trồng gối
Trước khi thu hoạch cây trồng chính, người ta trồng ñậu xanh vào
trong ruộng với tỷ lệ nhất ñịnh. Lợi ích của việc trồng gối nâng cao
ñược số mùa vụ trong năm, từ ñó nâng cao ñược tổng thu nhập trên ñơn
vị diện tích. Ngoài ra, kỹ thuật trồng gối còn là kết quả của việc tranh
thủ thời vụ, rút ngắn thời gian canh tác trên ñồng ruộng tránh gặp thời
tiết mưa lũ, nước sông dâng cao. Tuy nhiên, ñể áp dụng việc trồng gối
có kết quả cần nghiên cứu kỹ ñối với từng cây trồng chính và cho từng
giống ñậu xanh, cần lưu ý các ñặc ñiểm chung sau:
1.Thời gian trồng gối không ảnh hưởng ñến thời gian sinh trưởng

với các cây trồng khác như: ñậu xanh + lạc; lạc + ngô+ ñậu xanh; mía +
ñậu xanh; lúa + ñậu xanh + lúa. Như vậy, luân canh là một biện pháp
quan trọng, không chỉ có ý nghĩa với ñậu xanh mà còn tăng hiệu quả ñối
với cây trồng ở vụ khác. Cơ sở khoa học của hiện tượng này ñược giải
thích bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng quan trọng nhất là những
cây trồng khác nhau có sự tương tác khác nhau ñối với ñất trồng. Sau
mỗi vụ thu hoạch, mỗi cây trồng ñã làm thay ñổi nhất ñịnh ñến thành
phần dinh dưỡng, tính chất lý, hóa học của ñất, thậm chí cả thành phần
vi sinh vật, từ ñó ñã mang lại sự ña dạng và bảo tồn hay phục hồi tính
chất tốt của ñất trồng. Nếu tiếp tục ñộc canh cây trồng cũ có thể thành
phần dinh dưỡng của ñất bị phá vỡ, mất cân ñối, tích lũy nguồn bệnh hại
cây trồng, trở nên trầm trọng hơn và từ ñó năng suất cây trồng có thể bị
giảm dần. Như vậy, có thể hiểu rằng việc luân canh cây trồng là vô cùng
quan trọng trong hệ thống canh tác, nhất là luân canh các loại cây ngũ
cốc với cây trồng họ ñậu.
1.1.3. Yêu cầu sinh thái ñối với cây ñậu xanh
Yếu tố khí hậu là một trong những ñiều kiện môi trường cầu cần thiết
ñể cây trồng sống, sinh trưởng và phát triển. Chính yếu tố khí hậu gắn liền
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 14

với vị trí ñịa lý và mùa vụ nhất là: nhiệt ñộ, lượng mưa, ẩm ñộ không khí và
ánh sáng, chính các yếu tố này ñã trực tiếp phân chia ranh giới cho từng loại
cây trồng, trong ñó có cây ñậu xanh.
1.1.3.1. Yêu cầu về nhiệt ñộ
Mỗi loại cây chúng có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt trong một
giới hạn nhiệt ñộ nhất ñịnh. ðối với ñậu xanh thích hợp với phạm vi nhiệt ñộ từ
16- 36

trời, tuy nhiên năng suất không cao. Một số kết quả nghiên cứu cho thấy, khi

Trích đoạn Kết quả phân tích nông hóa ñấ tn ơi thí nghiệm Khả năng chống chịu của các giống ñậ u xanh Mức ñộ nhi ễm sâu bệnh hại chính ngoài ñồ ng Kết quả nghiên cứu về liều lượng bón phân cho giống ñậ u xanh D22 Hiệu quả kinh tế của các mức bón phân cho giống ñậ u xanh D22
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status