Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
B GIO DC V O TO B NễNG NGHIP V PTNT
VIN KHOA HC NễNG NGHIP VIT NAM
***
PHNG TH THANH CHC
NGHIÊN CứU MộT Số GIảI PHáP Kỹ THUậT
NHằM NÂNG CAO NĂNG SUấT GIốNG ĐậU TƯƠNG
ĐT 26 TRÊN ĐấT 2 LúA TạI PHú XUYÊN Chuyờn ngnh : Khoa hc cõy trng
Mó s : 60620110 LUN VN THC S NễNG NGHIP Ngi hng dn khoa hc:
GS.VS.TSKH TRN èNH LONG
PHÙNG THỊ THANH CHÚC Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo GS.VS- TSKH
Trần ðình Long và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào, mọi
thông tin trích dẫn ñều có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả
PHÙNG THỊ THANH CHÚC
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
MỤC LỤC
3
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
4.1. ðối tượng nghiên cứu
3
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4
5. Nội dung nghiên cứu
4
6. Thời gian thực hiện
4
Chương I
5
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
5
1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
5
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
1.1.1. Nguồn gốc và sự phân bố của cây ñậu tương
5
1.1.2. Yêu cầu sinh thái của cây ñậu tương
6
1.2. Cơ sở thực tiễn của ñề tài
11
1.3. Tình hình nghiên cứu ñậu tương trên thế giới và ở Việt Nam
14
3.1. Kết quả ñiều tra hiện trạng sản xuất nông nghiệp và trồng cây
ñậu tương ở Phú Xuyên
39
3.1.1. ðiều kiện tợ nhiên
39
3.1.2. ðặc ñiểm thời tiết khí hậu
40
3.1.3. ðiều kiện ñất ñai
42
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
3.1.4. Tài nguyên nước
46
3.1.5. ðiều kiện kinh tế - xã hội
47
3.2. Hiện trạng sản xuất ñậu tương ở Phú Xuyên
51
3.3. ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống ñậu
tương ðT26 trên ñồng ñất Phú Xuyên
59
3.3.1. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến ñặc ñiểm sinh trưởng,
phát triển của giống ñậu tương ðT 26
61
3.3.2. Ẩnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống ðậu tương ðT26
63
3.4. Kết quả nghiên cứu về mật ñộ gieo trồng
CS : Cộng sự
CT : Công thức
DT : Diện tích
ð/c : ðối chứng
NS : Năng suất
NSTT : Năng suất thực thu
TB : Trung bình
CN : Cao nhất
TN : Thấp nhất
TT : Thứ tự
PC : Phân chuồng
HC : Hữu cơ
RRA : Rapid Rural Appraisal: ñánh giá nhanh nông thôn
PRA : Participatory Rural Appraisal: ñánh giá nhanh nông
thôn có sự tham gia của người dân.
TCN : Tiêu chuẩn ngành
CR : Tổng giá trị thu nhập
TVC : Tổng chi phí lưu ñộng
RVAC : Lợi nhuận thuần
VCR : Tỷ suất lãi Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
29
1.8 Kế hoạch gieo trồng ñậu tương của một số huyện thuộc
Thành phố Hà Nội nam 2012
30
2.1 Bảng ñánh giá ñất của FAO 37
3.1 Chế ñộ khí hậu thời tiết ở Phú Xuyên trong thời gian thực
hiện thí nghiệm và trung bình 4 năm (2006-2011)
40
3.2 Lượng mưa, nhiệt ñộ, số giờ nắng ở Phú Xuyên trong vụ
ðông 2011 (từ tháng 9/2011 – 02/2012)
41
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
3.3
Hiện trạng sử dụng ñất huyện Phú Xuyên năm 2010
44
3.4
Một số chỉ tiêu về dân số huyện Phú Xuyên giai ñoạn
2001-2010
47
3.5
Phân bố lao ñộng trong huyện giai ñoạn 2001- 2010
48
3.6
Một số chỉ tiêu kinh tế ngành nông nghiệp
51
3.7
62
3.15
Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến các yếu tố cấu
thành năng suất, vụ ðông 2011
63
3.16
Ảnh hưởng của thời vụ ñến các yếu tố cấu thành năng
suất
64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix
3.17 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến các yếu tố tố cấu thành năng
suất của ðT26, vụ ñông, 2011 tại Phú Xuyên.
65
3.18 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất hạt khô của ðT26, vụ ñông, 2011 tại
Phú Xuyên.
66
3.19 So sánh các phương thức gieo trồng (ngày gieo
25/9/2011)
67
3.20 Các yếu tố tố cấu thành năng suất của các công thức 68
3.21 Các yếu tố tố cấu thành năng suất của các công thức 70
3.22 Hiệu quả kinh tế của các thí nghiệm phân bón 71
3.23 Kết quả nghiên cứu mô hình
73
Giống ðT 26. Giai ñoạn quả chắc. 83
Hình 2
Giống ñậu tương ðT 26 – giai ñoạn quả chín 83
Hình 3
Thời vụ gieo ðT 26 ngày 25/09/2011 84
Hình 4 Thời vụ gieo ðT 26 ngày 30/09/2011 84
Hình 5 Thời vụ gieo ðT 26 ngày 05/10/2011 85
Hình 6 Phương thức gieo hàng, mật ñộ 45 cây/ m
2
giống ðT
26, vụ ðông 2011.
85
Hình 7 Phương thức gieo vãi, 94,5 kg/ha. 86
Hình 8 Ruộng mô hình trồng ñậu tương ðT 26 vụ ñông,
2011, tại Phú Xuyên.
86 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðậu tương (Glycine max (L) Merrill) là một loại cây trồng kết hợp
ñược nhiều giá trị kinh tế lớn lao. Trên thế giới, ñậu tương ñược phát triển
tương ñúng với tiềm năng cho năng suất của giống mới.
Trong những năm gần ñây diện tích và năng suất ñậu tương của Hà Nội
ngày một gia tăng, biến ñộng từ 29,9 ngàn ha (2005) cao nhất vào năm 2007:
35,3 ngàn ha. Riêng năm 2009 giảm còn 7278 ha do mưa úng. Năng suất biến
ñộng từ 15,2 tạ/ha (2005) ñến 16,1 tạ/ha (2009)[21].
Trong nhiều năm qua cây ñậu tương ñã trở thành cây trồng chính trong
vụ ðông tại Phú Xuyên, với diện tích là 9.198 ha Cây ñậu tương ñã khẳng
ñịnh ñược vị trí của mình trong hệ thống cơ cấu cây trồng. Nhưng với trình
ñộ thâm canh và phương pháp gieo trồng còn hạn chế, vẫn còn sử dụng các
giống vụ hè như DT84 và các giống cũ ñã bị thoái hoá như AK03, AK05 nên
chưa phát huy hết ñược tiềm năng về năng suất. (Trần ðình Long, 1999)[15].
ðể từng bước khắc phục ñược những hạn chế trên, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu ñề tài: “Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng
suất giống ñậu tương ðT 26 trên ñất 2 lúa tại Phú Xuyªn”.
2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục ñích
Xác ñịnh yếu tố hạn chế ñến năng suất ñậu tương, trên cơ sở ñó nghiên
cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác (thời vụ, mật ñộ, phương thức gieo
trồng, liều lượng phân bón…) cho ñậu tương trên chân ñất ướt nhằm tăng
hiệu quả sản xuất ñậu tương ñông tại Phú Xuyên.
2.2. Yêu cầu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
- ðánh giá ñược hiện trạng sản xuất, xác ñịnh những yếu tố hạn chế và
tiềm năng phát triển sản xuất ñậu tương ñông ở Phú Xuyên.
- Xác ñịnh thời vụ thích hợp ñối với giống ñậu tương ðT26 tại Phú Xuyên.
- Xác ñịnh ñược mật ñộ, phương thức gieo trồng thích hợp ñối với giống
2
O
5
, Kali clorua 60% K
2
O).
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- ðề tài ñược tiến hành trong vụ ðông 2011 tại 2 xã Nam Triều (miền
ðông với chân ñất cao) và thị trấn Phú Xuyên (cụm miền Tây chân ñất trũng)
của huyện Phú Xuyên.
- Thí nghiệm thời vụ gieo trồng, mật ñộ gieo, tổ hợp phân bón và
phương thức gieo trồng ñối với giống ñậu tương ðT26.
5. Nội dung nghiên cứu
- ðiều tra ñánh giá về ñiều kiện tự nhiên, thực trạng sản xuất ñậu tương,
những yếu tố hạn chế năng suất ñậu tương tại Phú Xuyên.
- Nghiên cứu xây dựng các biện pháp kỹ thuật: Thời vụ, mật ñộ, phương
thức gieo trồng và xác ñịnh tổ hợp phân bón trong vụ ñông 2011 cho giống
ñậu tương ðT 26.
- Xây dựng mô hình thâm canh cho giống ñậu tương ðT26.
6. Thời gian thực hiện
ðề tài ñược tiến hành từ tháng 7/2011 ñến tháng 5/ 2012.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
1.1.1. Nguồn gốc và phân bố của cây ñậu tương
cải tạo và bồi dưỡng ñất, tăng thu nhập trên ñơn vị diện tích (Phạm Văn
Thiều, 1996) [23].
ðặc biệt trong chiến lược thâm canh tăng vụ, việc ñưa vào luân canh
những cây trồng có giá trị cải tạo ñất là một vấn ñề thiết yếu nhằm nâng
cao năng suất cây trồng và sử dụng ñất bền vững. ðậu tương có khả năng
cố ñịnh từ 300-400 kg ñạm sunfat nhờ có vi khuẩn cộng sinh, chưa kể chất hữu
cơ có trong thân lá (Lê ðộ Hoàng và CS, 1977) [6], (Chu Văn Tiệp, 1981) [25].
Chính vì những giá trị to lớn của cây ñậu tương mà nó chiếm giữ một vị trí chiến
lược quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp ở nước ta. Tuy vậy, do năng suất
ñậu tương còn thấp, giá rẻ, thiếu giống năng suất cao, chống chịu với ñiều kiện
bất thuận, sâu bệnh cũng như thiếu biện pháp kỹ thuật canh tác (Trần Văn Lài,
1993) [10] dẫn ñến việc phát triển cây ñậu tương ở nước ta còn chậm. Theo số
liệu những năm gần ñây, sản lượng ñậu tương nước ta phát triển chủ yếu là do
tăng về diện tích chứ không phải do có ñược giống ñậu tương có năng suất cao.
1.1.2. Yêu cầu sinh thái của cây ñậu tương.
1.1.2.1. Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho ñậu tương mọc nhanh khoảng 30
0
C. Phạm
vi nhiệt ñộ tối thiểu và tối ña cho thời kỳ nảy mầm là từ 5 – 40
0
C. Ở ñiều kiện
nhiệt ñộ ñất khoảng 20
0
C, ñậu tương mọc chậm từ 5-7 ngày, nhưng ở nhiệt ñộ
ñất khoảng 30
0
C ñậu tương mọc nhanh trong vòng 1-5 ngày sau khi gieo.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
0
C nốt sần ñậu tương hình thành phát triển và
cố ñịnh nitơ tốt nhất. Nhiệt ñộ thích hợp cho quang hợp của ñậu tương là từ
25-40
0
C. Sự vận chuyển các chất trong cây càng chậm khi nhiệt ñộ xuống
thấp và ngừng lại ở nhiệt ñộ từ 2-3
0
C.
1.1.2.2. Ánh sáng:
Ánh sáng là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc ñến hình thái cây ñậu tương vì nó
làm thay ñổi thời gian nở hoa và chín, do ñó nó ảnh hưởng ñến chiều cao cây,
diện tích lá và nhiều ñặc tính khác của cây bao gồm cả năng suất hạt. Ánh
sáng là yếu tố quyết ñịnh quang hợp, cố ñịnh nitơ, sản lượng chất khô, năng
suất hạt và các ñặc tính khác phụ thuộc vào quang hợp. ðậu tương là cây
ngắn ngày ñiển hình, ñộ dài của thời gian chiếu sáng là yếu tố quyết ñịnh sự
ra hoa. Cây sẽ ra hoa khi ñộ dài ngày ngắn hơn trị số giới hạn giống. Cây ñậu
tương mẫn cảm với ñộ dài ngày ở thời kỳ cây non lúc cây có 2 lá kép. ðộ dài
ngày cũng ảnh hưởng ñến tỷ lệ ñậu quả và tố ñộ quả lớn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
ðậu tương rất nhạy cảm với cường ñộ ánh sáng, theo nghiên cứu của
nước ngoài giống Biloxi có thể phân hóa mầm hoa khi cường ñộ ánh sáng ñạt
1076 lux. Cường ñộ ánh sáng của hoàng hôn từ 2-200 lux ñã có thể ảnh
hưởng ñến ñậu tương. ðậu tương trồng có thể bão hòa ánh sáng ở 23.680 lux
(bằng khoảng 20% ánh sáng mặt trời buổi trưa). Mức bão hòa ánh sáng ñối
với quang hợp của lá ñậu tương phụ thuộc vào cường ñộ ánh sáng của môi
trường trồng trọt. Trong ñiều kiện nhà kính là 20.000 lux, nhưng ở ngoài ñồng
nng sut cao ủiu kin nhit ủ cao ma nhiu nhng ủt tht nng li
yờu cu khụ hn.
pH thớch hp cho ủu tng sinh trng l 5,2-6,5, nhng vi khun
nt sn ủu tng yờu cu ủ pH t 6,5-7,5. pH t 6,0-6,8 ủc coi l thớch
hp cho cõy sinh trng v hỡnh thnh nt sn tt.
Thnh phn cỏc cht trong thõn lỏ qu cõy ủu tng lỳc chớn bao gm
51% ụxy, 38% cỏc bon, 6% hyủrụ, 4% nit v 1% cỏc cht khoỏng (% so vi
cht khụ). ủt mt sn lng 3.000 kg/ha cõy ủu tng hỳt 285 kg N, 85
kg P
2
O
5
, 170 kg K
2
O, 65 kg CaO, 52 kg MgO v 1,01 kg Zn v cỏc vi lng
khỏc nh Bo, Mo, Cu Nhu cu nit ca ủu tng ủc ủỏp ng ch yu
bi s c ủnh nit ca nt sn b r. Cỏc kt qu nghiờn cu ca nhiu tỏc
gi cho thy ủu tng cú th sng ủc ủt cha tng ủi ớt dinh dng,
chng hn vi khong 45kg N, 51kg P2O5, 95kg K2O, ủu tng cú th cho
nng sut trung bỡnh 27 t/ha.
- Về đạm: Nhu cầu về đạm của cây đậu tơng nói chung là ít cho nên
trong quy trình sản xuất đậu tơng ngời ta chỉ nêu yêu cầu bón một ít phân
đạm lúc gieo mà ngời ta lại thờng khuyến cáo nên sử dụng phân nitrazin để
tẩm hạt giống trớc khi gieo tạo điều kiện cho vi sinh vật cộng sinh cố định
đạm phát triển mạnh cung cấp đạm cho cây.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
10
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
11
lá đ ra trớc, lá chét ở giữa bao giờ cũng lớn hơn lá ở hai bên. Đến thời kỳ
cây có hoa thì lá lại có màu xanh lục, bóng mợt và dày vừa phi. Thời kỳ đ
có qủa thì màu xanh có hơi tối hơn và chín thì các lá chuyển dần sang màu
vàng. Đấy là những biểu hiện khi dinh dỡng đợc cây sử dụng dầy đủ và kịp
thời qua từng giai đoạn sinh trởng của nó.
Trờng hợp cây bị thiếu đạm biểu hiện rõ nhất là các lá có màu vàng, lá
cằn cỗi, phiến lá hẹp, các lá ra sau lại bé hơn các lá đ ra trớc, lá rất dễ bị
rụng mỗi khi gặp gió. Việc bón đạm lót trớc khi gieo và bón thúc sớm cho
đậu tng là rất cần thiết, mặt khác áp dụng biện pháp tẩm hạt giống vào phân
vi khuẩn nitrazin trớc khi gieo để thúc đẩy quá trình cố định đạm ở rễ hoặc
tới dung dịch có vi khuẩn nốt sần vào gốc cho cây sau khi mọc khong 2
tuần lễ cũng có hiệu quả tốt. Bằng cách đó có thể tiết kiệm đợc từ 1/3 - 2/3
lợng phân đạm cần bón mà vẫn cho năng suất cao. Nếu thiếu lân sẽ làm cho
cây sinh trởng kém, nhất là vào giai đoạn đầu, do đó cần thiết phi bón lót
lân cho đậu tơng trớc khi gieo hạt.
1.2. C s thc tin ca ủ ti
iu kin khớ hu Vit Nam thun li cho ủu tng sinh trng v
phỏt trin. Mt khỏc ủu tng cng l cõy trng ngn ngy, nờn ủu tng cú
th trng luõn canh, xen canh, gi v rt thớch hp, vỡ vy ủu tng l cõy
trng cú trin vng nc ta v ủc bit l trờn chõn ủt 2 lỳa cú tim nng
m rng din tớch cõy v ủụng.
ng bng sụng Hng ủó hỡnh thnh nờn 3 v sn xut ủu tng: v
Xuõn, v Hố v v ụng. Mi v cú nhng ủc thự riờng b tỏc ủng ca cỏc
yu t: nhit ủ, ỏnh sỏng, lng ma V Xuõn, v Hố l 2 v ủc sn
xut trong ủiu kin khớ hu thun li, yu t khớ hu tng t cc tr thp ủn
cc tr cao. V ụng thỡ ủiu kin thi tit bin thiờn theo chiu ngc li l
84 94,6 108,8 72,6 25,6 26,6 24,5
11 35,0 73,3 0 120,4 153,5 104,6 22,8 23,8 22,1
12 19,5 51,5 0 87,5 95 78,6 18,6 19,4 17,4
1 42,4 103 9,3 37,5 32,8 3,7 15,8 18,1 12,8
(Nguồn: Niên giám thống kê Phú Xuyên,2011)
Ghi chú: TB- trung bình; CN- cao nhất; TN- thấp nhất
Kết quả bảng 1.1 cho thấy:
- Tổng tích ôn từ tháng 9 năm trước ñến tháng 1 năm sau trên ñịa bàn
Hà Nội khoảng từ 2800 - 3000
0
C. Nhiệt ñộ trung bình giảm dần từ tháng 9
ñến tháng 1 năm sau là 28,2- 15,8
0
C, ñây là tổng nhiệt phù hợp cho cây ñậu
tương sinh trưởng và phát triển.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
- Số giờ nắng: tổng số giờ nắng từ tháng 9 tháng năm trước ñến tháng 1
năm sau trên ñịa bàn Hà Nội khoảng 500 giờ. Số giờ nắng giảm dần từ tháng
9 tháng năm trước ñến tháng 1 năm sau, tuy vậy từ tháng 10 hàng năm ñã là
cuối mùa mưa, trời thường ít mây, chất lượng ánh sáng cao hơn ở các tháng
nhiều mưa. Các tháng 11 và 12 tuy ñã là mùa hanh khô, song số giờ nắng
trung bình nhiều năm chưa giảm nhiều, theo chúng tôi thì số giờ nắng trong
vụ ñông ñảm bảo ñộ chiếu sáng thuận lợi cho cây ñậu tương quang hợp.
- Lượng mưa: tổng lượng mưa từ tháng 9 ñến tháng 1 năm sau trên ñịa
bàn Hà Nội khoảng 450 mm, các tháng 9, 10 và có thể cả tháng 11 ñều có thể
mưa to gây ngập úng, ñồng thời cũng có khả năng ít mưa trong tháng 10, 11
ñồng bằng Sông Hồng chủ yếu là các giống DT84, AK03, AK05, ðT93,
ðT2000 Phần lớn diện tích vụ ðông ñược gieo trồng từ 15/9 ñến 05/10 và
trong số này có nhiều giống có thời gian sinh trưởng dài trên 95 ngày, năng
suất và chất lượng không cao. Vấn ñề ñặt ra cho việc lựa chọn giống vụ ðông
là những giống có khả năng chịu rét, ngắn ngày và có năng suất cao (Trần
ðình Long, 1995,1996) [12,13].
Bởi vậy ở ñây chúng tôi lựa chọn giống ñậu tương mới ðT 26 là giống
ñược ñánh là có tiềm năng năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt ñể
tiến hành thí nghiệm ñể lựa chọn ra phương thức gieo trồng phù hợp nhất ñối
với chân ñất 2 lúa trong vụ ñông tại ñịa bàn huyện Phú Xuyên - Hà Nội.
1.3. Tình hình sản xuất và nghiên cứu ñậu tương trên thế giới và Việt
Nam
1.3.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu ñậu tương trên thế giới
Chọn tạo giống cây trồng là một công việc sáng tạo, cần thiết ñể giải quyết
vấn ñề lương thực, thực phẩm cho hiện tại và tương lai trong bối cảnh ñất
trồng trọt bị thu hẹp, tăng dân số và nhu cầu không ngừng thay ñổi (Vũ ðình
Hòa và cs,2005) [4].
Nguồn gen ñậu tương ñược lưu giữ chủ yếu ở 15 nước trên thế giới: ðài