BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðỒNG HỒNG THẮM
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
TĂNG NĂNG SUẤT ðẬU XANH CHO VÙNG
ðẤT CÁT VEN BIỂN HUYỆN TĨNH GIA
TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
TĂNG NĂNG SUẤT ðẬU XANH CHO VÙNG
ðẤT CÁT VEN BIỂN HUYỆN TĨNH GIA
TỈNH THANH HOÁ Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Chinh HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Thị
Chinh ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ và ñóng góp những ý kiến quý báu cho tôi
trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc Viện Khoa học Nông nghiệp
Việt Nam và các thầy cô, cán bộ Ban ðào tạo sau ñại học ñã quan tâm giúp ñỡ
trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Xin cảm ơn sự quan tâm giúp ñỡ của Ban giám ñốc và các ñồng nghiệp tại
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển ðậu ñỗ ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho
tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
Xin trân thành cảm ơn Sở Khoa học công nghệ Thanh Hoá, công ty cổ
phần Khoa học Nông nghiệp Miền Bắc, ñã giúp ñỡ kinh phí và tạo ñiều kiện
thuận lợi ñể tôi hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Uỷ ban nhân dân xã Hải Nhân, bà con
nông dân ñịa phương ñã ñã giúp tôi ñịa bàn tốt ñể triển khai các thí nghiệm
nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp ñỡ quý báu ñó
Tác giả luận văn ðồng Hồng Thắm Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
iv
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
v
1.3.3.3. Kali 12
1.3.3.4. Các yếu tố trung vi lượng khác 12
1.4. Tình hình nghiên cứu ñậu xanh trên thế giới và ở Việt Nam 13
1.4.1.Tình hình nghiên cứu ñậu xanh trên thế giới 13
1.4.1.1. Nghiên cứu về chọn tạo giống 13
1.4.1.2. Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật canh tác ñậu xanh 16
1.4.2. Tình hình nghiên cứu ñậu xanh tại Việt Nam 21
1.4.2.1. Nghiên cứu về chọn tạo giống 21
1.4.2.2. Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật canh tác ñậu xanh 23
1.5. Những kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu tài liệu 28
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
29
2.1. Vật liệu nghiên cứu 29
2.2. Nội dung nghiên cứu 29
2.2.1. ðiều tra thực trạng sản xuất ñậu xanh tại Tĩnh Gia 29
2.2.2. Nghiên cứu xác ñịnh giống ñậu xanh thích hợp cho vùng ñất cát ven
biển huyện Tĩnh Gia 30
2.2.3. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thâm canh thích hợp cho giống ñậu
xanh ðX16 30
2.3. Phương pháp nghiên cứu 30
2.3.1. Phương pháp ñiều tra 30
2.3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm 30
2.3.3. Kỹ thuật canh tác áp dụng 32
2.3 4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 33
3.2.1.3. ðộng thái ra lá của các giống ñậu xanh 48
3.2.1.4. Chỉ số diện tích lá của các giống ñậu xanh 49
3.2.2. Mức ñộ chống chịu của các giống ñậu xanh trên ñồng ruộng 51
3.2.2.1. Mức ñộ chống chịu của các giống ñậu xanh trong vụ xuân 51
3.2.2.2. Mức ñộ chống chịu của các giống ñậu xanh trong vụ hè 53
3.2.3. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ñậu xanh . 54
3.2.3.1. Các yếu tố cấu thành năng suất 54
3.2.3.2. Năng suất của các giống ñậu xanh 57
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
vii
3.2.4. Khả năng thích nghi và ổn ñịnh năng suất của các giống trong môi
trường nghiên cứu 59
3.2.5. Hàm lượng dinh dưỡng của các giống ñậu xanh tham gia thí nghiệm 61
3.3. Kết quả nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác cho giống ñậu xanh
ðX16 62
3.3.1.1. Tình hình sinh trưởng phát triển của giống ñậu xanh ðX16 ở các thời
vụ gieo khác nhau 62
3.3.1.2. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến khả năng chống ñổ và mức ñộ
bị gây hại bởi một số sâu bệnh chính trên ñồng ruộng 64
3.3.1.3. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của giống ñậu xanh ðX16 65
3.3.2. Nghiên cứu xác ñịnh mật ñộ trồng hợp lý cho giống ñậu xanh ðX16 66
3.3.2.1.Tình hình sinh trưởng phát triển của giống ñậu xanh ðX16 ở các mật
ñộ gieo khác nhau 66
3.3.2.2. Khả năng chống ñổ và mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại chính của giống
ix
ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. AVRDC: Viện Nghiên cứu rau màu châu Á
2. NSG: Ngày sau gieo
3. KT: Kết thúc
4. LAI: Chỉ số diện tích lá
5. NS: Năng suất
6. NXB: Nhà xuất bản
7. NN&CNTP: Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm
8. PTNT: Phát triển nông thôn
9. PTSNN: Phó tiến sĩ nông nghiệp
10. KL1000 hạt: Khối lượng 1000 hạt
11. KHKTNNVN: Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam
12. STPT: Sinh trưởng phát triển
13. TB: Trung bình
14. TS: Tiến sĩ
15. TGST: Thời gian sinh trưởng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
x
x
DANH MỤC BẢNG
TT Tên bảng Trang
1.1 Axit amin trong bột ñậu xanh và tiêu chuẩn của FAO/WHO 4
3.11
Khả năng sinh trưởng của các giống ñậu xanh tại Tĩnh Gia 50
3.12
Mức ñộ chống chịu của các giống ñậu xanh trong vụ xuân 52
3.13
Mức ñộ chống chịu của các giống ñậu xanh trong vụ hè 53
3.14
Số quả/cây của các giống ñậu xanh qua các mùa vụ 55
3.15
Số hạt/quả của các giống ñậu xanh qua các mùa vụ 56
3.16
Khối lượng 1000 hạt của các giống ñậu xanh 57
3.17
Năng suất của các giống ñậu xanh tại Tĩnh Gia 58
3.18
Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của giống ñậu xanh ðX16
65
3.23
Ảnh hưởng của mật ñộ gieo trồng ñến các chỉ tiêu sinh trưởng
phát triển của giống ñậu xanh ðX16
67
3.24
Ảnh hưởng của mật ñộ gieo trồng ñến khả năng chống ñổ và mức
ñộ nhiễm sâu bệnh hại của giống ñậu xanh ðX16
68
3.25
Ảnh hưởng của mật ñộ gieo trồng ñến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của giống ñậu xanh ðX16
69
3.26
Ảnh hưởng của phương thức bón và liều lượng NPK ñến một số
ñặc ñiểm nông sinh học của giống ñậu xanh ðX16 của giống ñậu
xanh ðX16 vụ hè 2011 và 2012
thế. (2) là cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn nên có thể tham gia vào
nhiều công thức cây trồng (luân canh, xen canh, gối vụ) góp phần nâng cao
giá trị sử dụng ñất. (3) là cây có khả năng cải thiện ñộ phì nhiêu cho ñất. Rễ
ñậu xanh có nhiều nốt sần ñể lại cho ñất khoảng 36-70kg N/ha/năm. Chính vì
vậy ñậu xanh ñã trở thành cây ñậu ñỗ quan trọng của nhiều nước trên thế giới
như Thái lan, Philippin, Srilanca, Ấn ðộ, Bănglañesh, Inñônêsia [56], [65].
Ở Việt Nam, cây ñậu xanh ñược trồng rải rác ở hầu hết các vùng sinh thái
trong cả nước. ðậu xanh là một trong ba cây ñậu ñỗ chính ñứng sau lạc và ñậu
tương. Sản phẩm hạt ñậu xanh ñược chế biến và sử dụng ở nhiều dạng khác
nhau. Tuy nhiên sản xuất ñậu xanh còn mang tính tự phát chưa ñược quy hoạch
thành vùng sản xuất tập trung.
Vùng ven biển Thanh Hoá chạy dọc từ Nga Sơn ñến Tĩnh Gia, ñiều kiện
thời tiết mang ñầy ñủ nét ñặc trưng của ñặc ñiểm khí hậu vùng ñồng bằng Bắc
Bộ và Trung Bộ, khí hậu nhiệt ñới/cận nhiệt ñới với bốn mùa rõ rệt thích hợp
cho sinh trưởng phát triển của cây ñậu xanh. Diện tích ñất cát biển là
22.511ha, chiếm 18,71% tổng diện tích ñất tự nhiên [3].
Số liệu thống kê của tỉnh Thanh Hoá năm 2010 cho thấy, diện tích lạc
toàn tỉnh là 16082 ha, trong ñó vùng ñất cát biển có 10853 ha (chiếm 67%)
diện tích lạc toàn tỉnh. Tĩnh Gia là huyện có diện tích lạc nhiều nhất 5465 ha
[6]. Trong hệ thống cây trồng màu của huyện thì cây lạc ñã có những tiến bộ
vượt bậc về năng suất, sản lượng do ñịa phương ñã có những chủ trương, ñầu
tư ứng dụng các tiến bộ về giống mới và biện pháp canh tác lạc vào sản xuất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
2
ðậu xanh là cây trồng thích hợp trong vụ hè sau thu hoạch lạc xuân ñể làm
cây vụ ñông sớm còn chưa ñược quan tâm ñúng mức. Sản xuất ñậu xanh còn
mang tính quảng canh, nông dân coi cây ñậu xanh là cây trồng ăn thêm nên
thuật sản xuất ñạt hiệu quả cao, phù hợp với ñiều kiện sản xuất ñậu xanh cho
vùng ñất cát ven biển huyệnTĩnh Gia.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xác ñịnh ñược giống ñậu xanh mới: ðX16 và ðX208 cho năng suất cao,
ổn ñịnh, thích ứng với ñiều kiện sinh thái vùng ñất cát ven biển huyện Tĩnh
Gia, tỉnh Thanh Hóa.
ðề xuất ñược một số biện pháp kỹ thuật trồng giống ñậu xanh ðX16 phù
hợp với vùng ñất cát ven biển Tĩnh Gia - Thanh Hoá (thời vụ, mật ñộ, chế ñộ
bón phân). Ứng dụng kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần mở rộng diện
tích cây ñậu xanh, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hóa sản phẩm nông
nghiệp và phát triển nền nông nghiệp bền vững cho Tĩnh Gia và một số vùng
có ñiều kiện tương tự.
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là 11 giống ñậu xanh triển vọng của Trung tâm
Nghiên cứu và Phát triển ðậu ðỗ, Viện Nghiên cứu ngô… và giống ñậu tằm
Thanh hoá ñược sử dụng làm ñối chứng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
ðề tài ñược triển khai trên ñịa bàn xã Hải Nhân - huyện Tĩnh Gia, tỉnh
Thanh Hoá.
Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào xác ñịnh giống ñậu xanh và một số
biện pháp kỹ thuật: phân bón, mật ñộ và thời vụ trồng cho giống ñậu xanh
ðX16.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
4
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
5
5
Trồng ñậu xanh không những chỉ cung cấp thức ăn bổ dưỡng cho con
người mà còn ñược sử dụng làm thuốc. Vỏ hạt ñậu xanh vị ngọt, tính nhiệt,
không ñộc, có tác dụng giải nhiệt, giải ñộc. Dùng nấu ăn ñể tiêu phù thũng, hạ
bí, giải nhiệt ñộc, giải các chất ñộc của thuốc và kim loại, hạt ñậu xanh còn
dùng chữa bệnh ñái tháo ñường, phát nóng, sưng quai hàm, nhức nhối. Bột
ñậu xanh chữa ñược bệnh nhân trúng phải thuốc ñộc, ngất ñi nhưng tim còn
ñập [16]
1.1.2. Vai trò của cây ñậu xanh trong hệ thống cây trồng nông nghiệp
Giá trị kinh tế của cây ñậu xanh không chỉ ñối với ñời sống con người
mà còn có một giá trị vô cùng quan trọng khác về mặt sinh học, ñó là khả
năng cố ñịnh ni tơ khí quyển thành ñạm cung cấp cho cây nhờ loài vi khuẩn
Rhirobium virgna cộng sinh ở bộ rễ.
Lượng ñạm cố ñịnh ñược phụ thuộc vào môi trường ñất tương ñương
30-60kg N/ha [65]. Nghiên cứu của Whistler và Hymowitz (1979) cho kết
quả 30kgN/ha [85], trong khi Agboola và Fayemi (1972) dựa trên thí nghiệm
trong chậu xác ñịnh lượng này là 63kg N/ha [30]. Nghiên cứu của nhiều tác
giả cho rằng cho rằng lượng ñạm ñậu xanh cố ñịnh ñược dao ñộng từ 58-
107kg N/ha/năm [47], [56]. Do vậy ñất sau khi trồng ñậu xanh thì thành phần
lý, hoá tính ñược cải thiện rõ rệt nhờ lượng ñạm tăng lên, khu hệ vi sinh vật
háo khí ñược tăng cường rất có lợi cho các cây trồng sau, nhất là ñối với các
loại cây trồng có nhu cầu cao về ñạm dễ tiêu.
ðậu xanh là cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn (55-85 ngày),
thích ứng với nhiều loại ñất và kiểu khí hậu khác nhau, ñậu xanh có thể trồng
nhiều vụ trong năm (trừ mùa ñông lạnh) nên có thể tham gia vào nhiều công
thức luân canh cây trồng (trồng thuần, trồng xen, trồng gối) góp phần nâng
cao giá trị sử dụng ñất [8]. Trong hệ thống gối vụ, ñậu xanh ñược trồng chủ
yếu với vai trò cây trồng phụ. Sử dụng ñậu xanh trong hệ thống gối vụ mang
lại những lợi ích sau: (1) Diện tích ñất ñược tận dụng triệt ñể giữa các giai
3.728.000 ha, và năng suất tăng từ 316 kg/ha lên 408 kg/ha trong giai ñoạn từ
1998-2008 [42],[54], [80].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
7
Diện tích trồng ñậu xanh của Myanmar ñã tăng nhanh từ 41 nghìn ha
trong niên vụ 1980-1981 lên gần 1 triệu ha vào niên vụ năm 1999-2000, năng
suất ñậu xanh trong giai ñoạn này cũng tăng rõ rệt từ 307kg/ha năm 1981 lên
720kg/ha vào năm 1997 [37]
Năm 1980, diện tích ñậu xanh ở Bangladesh chỉ là 15 nghìn ha, sản
lượng 7 nghìn tấn, năng suất trung bình ñạt 467kg/ha. Nhưng ñến năm 2000,
diện tích ñậu xanh ñã tăng lên 55 nghìn ha, sản lượng ñạt 36 nghìn tấn, năng
suất bình quân là 654 kg/ha [84].
Sản lượng ñậu xanh của Pakistan tăng từ 31.800 tấn năm 1980 lên
177.700 tấn vào năm 2007. Cũng trong thời gian này diện tích trồng ñậu xanh
tăng từ 67.000ha lên 247.400ha [31].
Năm 1984, diện tích ñậu xanh ở Trung Quốc là 547 nghìn ha, sản lượng
ñạt 500 nghìn tấn, năng suất bình quân 915kg/ha. ðến năm 2000 thì diện tích
gieo trồng ñậu xanh là gần 772 nghìn ha, sản lượng ñạt 891 nghìn tấn, năng
suất bình quân ñạt 1.154 kg/ha. Như vậy, từ năm 1986-2000, sản lượng ñậu
xanh của Trung Quốc tăng bình quân 2,4%/năm, năng suất tăng 1,7%/năm và
diện tích tăng 0,7% [80].
Tuy vậy, không phải nước nào diện tích và sản lượng ñậu xanh cũng
tăng lên. Diện tích và sản lượng ñậu xanh ở Srilanca giảm từ 13.490ha và
12.240 tấn năm 1998 xuống còn 3.250ha và 2.790 tấn vào năm 2000 [32].
1.2.2. Tình hình sản xuất ñậu xanh ở Việt Nam
Ở nước ta, ñậu xanh là một trong những cây trồng truyền thống với
nhiều mục ñích: Lấy hạt, cải tạo ñất, chống sói mòn, làm cây phân xanh….
xanh là cây trồng thêm (trồng phụ). Do diện tích nhỏ lẻ nên không có trong
danh mục thống kê của tỉnh. Tuy nhiên theo báo cáo của 5 huyện ven biển
Thanh Hoá (Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Quảng Xương, Tĩnh Gia) năm
2010 diện tích gieo trồng ñậu xanh cao nhất ở huyện Quảng Xương khoảng
450 ha và thấp nhất là huyện Hoằng Hoá khoảng 200 ha. Năng suất ñậu xanh
cao nhất ñạt khoảng 11,0-12,0 tạ/ha ở huyện Nga Sơn và thấp nhất khoảng
800-900 kg/ha ở huyện Tĩnh Gia.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
9
1.3. Nhu cầu về ñiều kiện ngoại cảnh của cây ñậu xanh
1.3.1. Nhu cầu về ñiều kiện khí hậu
1.3.1.1. Nhiệt ñộ
ðậu xanh là cây trồng có nguồn gốc nhiệt ñới và Á nhiệt ñới của vùng
Trung Á, nên khả năng thích ứng với nhiệt ñộ dao ñộng trong phạm vi rộng từ
16-36
0
C. Tuy nhiên, khả năng sinh trưởng tốt nhất trong phạm vi nhiệt ñộ từ
22-27
0
C, và kém nhất ở khoảng nhiệt ñộ từ 33-36
0
C. Thời kỳ nảy mầm, mọc
và cây con thường dễ nhạy cảm với nhiệt ñộ. Hạt sẽ nảy mầm tốt trong phạm
vi từ 22-27
0
C, nhiệt ñộ dưới 15
0
và thường chỉ gặp ở vùng cận nhiệt ñới [14].
1.3.1.3. ðộ ẩm
Khi ñậu xanh không ñược tưới ñầy ñủ trong thời kỳ cây con và giai
ñoạn làm quả, khả năng tích luỹ chất khô sẽ giảm ñi 40%. ðặc biệt nếu giai
ñoạn ra hoa và hình thành quả (R1-R4) không ñược tưới thì năng suất hạt sẽ
giảm 50-60%. Quá trình giảm năng suất do khô hạn là do sự suy giảm các yếu
tố cấu thành năng suất như: số chùm quả/m
2
, số quả/m
2
và số hạt/quả [72].
Trong ñiều kiện mưa to kéo dài nhiều ngày, ñộ ẩm ñất lớn cấu trúc của
bộ rễ bị phá vỡ. Tuỳ theo mức ñộ ẩm khác nhau mà rễ có thể bị thâm ñen một
phần hay toàn bộ, thậm chí có thể gây vàng lá và chết sau 5-7 ngày [14].
1.3.2. Nhu cầu về ñất ñai
Cây ñậu xanh có thể sinh trưởng và phát triển trên ñất nghèo dinh
dưỡng, lớp ñất mặt nông. ðiều ñó ñược giải thích bởi tính chịu hạn, chịu mặn,
chịu kiềm của cây ñậu xanh. Tuy nhiên, ñể nâng cao năng suất và hiệu quả
kinh tế, ñậu xanh cần ñược trồng trên loại ñất màu mỡ, chủ ñộng tưới tiêu.
ðậu xanh thích hợp nhất với môi trường pH ñạt giá trị trung tính (6-
7,5) là phù hợp nhất. Nếu pH<5 thì khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu
giảm và ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình dinh dưỡng ñạm, khả năng tích luỹ
chất khô của cây. Do ñó việc cung cấp Ca cho ñất ñể ñiều chỉnh pH là rất
quan trọng trong sản xuất thâm canh tăng năng suất ñậu xanh (Bushby et al,
1981, dẫn theo Trần ðình Long và Lê Khả Tường) [14].
1.3.3. Nhu cầu về dinh dưỡng
1.3.3.1. ðạm
Lượng ñạm ñậu xanh hấp thu khá lớn, ñể tạo thành 1 tấn hạt, ñậu xanh
cần 40-42kg N. ðậu xanh hấp thu ñạm nhiều nhất ở giai ñoạn ra hoa, hình
thành quả. ðạm chiếm tỷ lệ khá lớn trong thân lá ñậu xanh [56].
thể bón tới 100kg P
2
O
5
/ha. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
12
1.3.3.3. Kali
Trong cây, kali tồn tại dưới dạng muối vô cơ hoà tan và muối của axit
hữu cơ trong tế bào. Bộ phận non hoạt ñộng sinh lý mạnh thường chứa nhiều
kali. Kali dễ dàng vận chuyển từ bộ phận già ñến bộ phận non của cây.
Kali tham gia vào các hoạt ñộng của các enzim và là chất ñiều chỉnh
xúc tác, làm tăng cường mô cơ giới, tăng tính chống ñổ của cây. Thiếu kali
quá trình tổng hợp ñường ñơn và tinh bột, vận chuyển gluxít, khử nitrat, tổng
hợp prôtêin và phân chia tế bào không thực hiện ñược. Trong cây trồng kali
ñược huy ñộng nhiều vào thời kỳ bắt ñầu ra hoa, quả (R1). Thiếu kali ở giai
ñoạn này làm tăng tỷ lệ rụng hoa, quả, giảm số quả/cây và khối lượng 1000
hạt.
1.3.3.4. Các yếu tố trung vi lượng khác
Canxi cần cho sự phát triển ban ñầu của rễ. Thiếu canxi rễ chuyển sang
màu nâu rồi dần dần suy yếu khả năng hút chất dinh dưỡng. Trong ñất trồng
ñậu xanh hàm lượng canxi có thể lớn gấp 10 lần kali.Vùng nhiệt ñới ẩm
thường có hàm lượng canxi dễ tiêu thấp, do ñó bón vôi ñã trở thành tập quán
từ lâu ñời.
Magiê là thành phần quan trọng của diệp lục và có vai trò rất quan
trọng trong việc tăng năng suất ñậu xanh. Thiếu Mg có thể làm suy giảm năng
phấn trắng, virus, dòi ñục thân, sâu ñục hoa, quả; (iv) chọn giống có khả năng
chống ñổ, chống tách hạt, chịu hạn và các ñiều kiện thời tiết khắc nghiệt khác;
(v) chọn giống có hàm lượng Protein cao bằng cách tăng hàm lượng
Methionin thông qua lai hữu tính [46].
Trong những năm qua, AVRDC ñã ñạt ñược những tiến bộ ñáng kể
trong việc phát triển các dòng giống ñậu xanh mới. Con ñường tạo giống ñậu
xanh chủ yếu là lai hữu tính và ñột biến. Từ 1973-1986 ở ñây ñã tiến hành lai
4.437 tổ hợp lai. Các dòng tốt nhất ñược chuyển giao cho các nhà chọn giống
trên khắp thế giới. Từ nguồn vật liệu của AVRDC, 112 giống ñậu xanh mới
ñược phát triển mở rộng ở 27 nước trên thế giới [57]. Ước tính diện tích trồng