tóm tắt luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm giảm thiểu nguy cơ cháy rừng trồng ở bình định - Pdf 24



Bộ giáo dục và đào tạo Bộ Nông nghiệp và PTNT
Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam
____________________________ Phạm Ngọc Tuấn

Nghiên cứu nguyên liệu tạo bầu ơm v quản lý
dinh dỡng khoáng đối với cây giống trong bầu
Chuyên ngành: Đất và dinh dỡng cây trồng
Mã số: 62.62.15.01

Tóm tắt luận án tiến sỹ nông nghiệp H Nội - 2009

Công trình đ công bố có liên quan đến luận án

1. Phạm Ngọc Tuấn, Cao Kỳ Sơn, Bùi Đình Dinh, Lê Văn Đức, Nguyễn
Thị Tân và cộng sự (2004). Kết quả bớc đầu nghiên cứu sản xuất giá
thể dinh dỡng ơm cây chè giống. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, số 3/2004, Hà Nội.
2. Phạm Ngọc Tuấn, Cao Kỳ Sơn, Phạm Văn Toản (2005). Kết quả
nghiên cứu xử lý phế thải Nhà máy giấy Bãi Bằng làm nguyên liệu sản
xuất bầu ơm cây . Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số
16/2005, Hà Nội.
3. Phạm Ngọc Tuấn, Cao Kỳ Sơn (2006). Xác định liều lợng phân bón
thích hợp cho cây chè giống trong bầu ơm. Tạp chí Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, số 16/2006, Hà Nội (Tài liệu tham khảo đăng
trong Tạp chí số 19/2006, tr. 84).
4. Phạm Ngọc Tuấn, Cao Kỳ Sơn (2006). Xác định liều lợng phân bón
thích hợp cho cây xoài giống gốc ghép trong bầu ơm. Tạp chí Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, số 19/2006, Hà Nội.
5. Phạm Ngọc Tuấn, Cao Kỳ Sơn, Lê Thị Minh Lơng, Hoàng Văn
Quyết (2008). Nghiên cứu sử dụng giá thể nền hữu cơ GT05 trồng rau
an toàn trên nhà gác trong thành phố. Tạp chí Khoa học đất N
o
31-
2008, Hà Nội.
6. Cao Kỳ Sơn, Phạm Ngọc Tuấn, Lê Thị Minh Lơng (2008). Nghiên
cứu lựa chọn giá thể cứng thích hợp trồng da chuột, cà chua thơng
phẩm trong nhà plastic theo hớng sản xuất nông nghiệp CNC. Tạp chí
Khoa học đất N
o

- Xây dựng quy trình xử lý một số nguyên liệu hữu cơ, trên cơ sở đó xác định đợc tỷ lệ
phối trộn bầu ơm có đất và không đất thích hợp cho một số cây trồng (3 nhóm cây):
cây ăn quả (cây xoài ghép), cây công nghiệp
(cây chè cắm hom) và cây lâm nghiệp (cây
thông trồng hạt).
- Xác định tỷ lệ, liều lợng dinh dỡng NPK cân đối, hợp lý đối với cây xoài ghép, cây
chè hom và cây thông giống trong bầu ơm.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng bầu ơm mới và công thức phân bón mới đối với 3
loại cây trồng trên.
3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp những căn cứ khoa học để lựa
chọn nguyên liệu và xác định tỷ lệ phối trộn đất, chất hữu cơ và vô cơ thích hợp làm bầu
ơm cây; xác định tỷ lệ, liều lợng dinh dỡng hợp lý bón thúc cho cây trong bầu; bổ sung
thêm nguồn tài liệu khoa học cho những nghiên cứu về bầu ơm. ý nghĩa thực tiễn: Góp
phần phục vụ Chơng trình nghiên cứu giống Quốc gia và giúp các cơ sở sản xuất cây giống
phối trộn bầu ơm đảm bảo tiêu chuẩn quy định, có biện pháp kỹ thuật chăm bón hợp lý,
nâng cao hiệu quả sản xuất: tăng tỷ lệ sống, tỷ lệ cây xuất vờn, chất lợng cây giống tốt và
rút ngắn thời gian cây lu bầu.
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu: Cây xoài ghép, cây chè cắm hom và cây thông trồng hạt trong
bầu ơm. Phạm vi nghiên cứu: Nguyên liệu bầu ơm: phế thải nguyên liệu giấy, than
bùn, phân chuồng, vermiculit, bentonit, một số phân khoáng và dinh dỡng đạm (N), lân
(P), kali (K) của thời kỳ cây con.
5. Những đóng góp mới của luận án 2
- Là công trình đầu tiên nghiên cứu cơ sở khoa học nguyên liệu tạo bầu và xác định tỷ lệ
phối trộn đất, chất hữu cơ và vô cơ thích hợp làm bầu ơm cây.
- Lần đầu tiên ở Việt Nam, nghiên cứu quản lý dinh dỡng cây trồng trong bầu ơm, tiến

; tỉ lệ khí/nớc từ 1/2-1/4; tổng độ hổng 54-96%; giá cả hợp lý để hạ
giá sản phẩm, nguồn cung cấp phải ổn định. Đất và chất hữu cơ thờng có VSV, chất độc
hại đối với cây (Nguyễn Thanh Hiền, 2003). Nguyên liệu thờng sử dụng: đá vụn, đá bọt,
đá bông, perlit, xỉ than, vermiculit, than bùn, mùn ca, bã bùn mía, phế thải nguyên liệu
giấy, phế thải sau trồng nấm, mùn hữu cơ
1.2.1.2. Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu làm bầu ơm
a) Bầu ơm cây ăn quả (xoài): Từ thế kỷ XVIII ở Pháp: 50% hữu cơ (phân động vật) + 50%
cát thô (CIRAD, Nguyễn Minh Châu và ctv, 2001). Ngày nay, CIRAD khuyến cáo hỗn hợp
(%P) [60% vỏ thông ủ + 29% cát thô + 10% than bùn + 0,5% đá vôi nghiền + 0,1% vôi + 0,2%
đôlômit + 0,1% supe photphat + 0,1% vi lợng]. Vùng xích đạo ấn Độ Dơng: 100% đất phù
sa hoặc hỗn hợp (1/2 đất phù sa + 1/2 khoáng puzolan). Trung Quốc: có 2 loại bầu ơm là bầu
có đất và bầu không đất, tỷ lệ đất trong bầu xoài thấp (bảng 1.4). 3
Bảng 1.4. Tỷ lệ đất và hữu cơ trong các loại bầu ơm ở Trung Quốc
Bầu ơm
xoài
Bầu ơm
thông
Nội dung

đất
Không
đất

đất

Nhận xét chung: Nguyên liệu tạo bầu đa dạng: đất, hữu cơ, khoáng sét, phân đa, trung,
vi lợng, v.v nhng thành phần chính là đất và hữu cơ. Đất chiếm 50-100% khối lợng,
hữu cơ 20-60%, các thành phần khác chỉ từ 0-10% khối lợng. NPK phối trộn ban đầu
thấp (0,1% khối lợng), còn lại bón bổ sung vào giai đoạn sau. Phơng pháp đóng bầu chủ
yếu là thủ công.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nớc
1.2.2.1. Sản xuất cây giống và sử dụng bầu ơm:
Chi phí bầu xoài chiếm 10-15% giá cây giống, giá bầu ơm 500-1.000đ/bầu. Chi phí bầu
chè thấp, khoảng 10% giá cây giống, 40-50đ/bầu. Bầu thông giá bầu bằng 8-10% giá cây, từ
100-600đ/bầu (Viện TNNH, 2006). Tồn tại: cha xác định đợc tỷ lệ phối trộn thích hợp cho
từng cây; cha kiểm soát đợc nguồn VSV gây bệnh cây; dinh dỡng cha thích ứng; tỷ lệ
sống thấp (Nguyễn Đăng Nghĩa và ctv, 2003).
1.2.2.2. Nguyên liệu làm bầu ơm: Sử dụng nhiều loại, song chủ yếu là đất và hữu cơ,
ngoài ra có khoáng, khoáng sét và phân (hữu cơ, khoáng).
1.2.2.3. Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu làm bầu ơm:
Bầu xoài (%P): ở phía Nam (20% đất + 50% mụn dừa + 20% trấu + 5% phân dơi + 5%
lân), ở phía Bắc (50% đất + 35% hữu cơ + 15% phân chuồng). Bầu chè: 100% đất đồi dới 4
20cm. Bầu thông, Ngành Lâm nghiệp khuyến cáo: 90% đất tầng B + 8% phân chuồng hoai
+ 2% supe photphat. Đến nay, về bản chất của bầu ơm có ít tài liệu đề cập tới hoặc đề cập
cha đầy đủ. Cần nghiên cứu tính chất (lý, hóa, sinh học) của bầu ơm để tiêu chuẩn hóa
cho phù hợp với cây trồng.
1.2.2.4. Kích thớc và vật liệu làm túi bầu ơm: Vật liệu làm bầu thờng là túi PE. Kích thớc
túi bầu xoài 12-15cm x 25-30cm (Viện TNNH, 2006). Túi bầu chè 10 x 18cm, đục 4-6 lỗ phía
đáy (Bùi Thế Đạt và ctv, 1999; Chu Thị Thơm và ctv, 2005). Túi bầu thông 7 x 13cm (Nguyễn
Đình Thiêm và ctv, 2002).
1.2.2.5. Chất lợng cây giống: Là số cây xuất vờn phù hợp tiêu chuẩn quy định; tỷ lệ cây
xoài xuất vờn: ở phía Bắc 75-85%, ở phía Nam 80-87%; tỷ lệ cây chè xuất vờn : ở phía

3
-
); 0,1-0,4% lân (dạng hút H
2
PO
4
-
, HPO
4

, nucleic, phytin); 1-5% kali (dạng hút K
+
) (Đỗ
ánh, 2003; Bùi Đình Dinh, Bùi Huy Hiền, 2004; Hiệp hội Phân bón Quốc tế, 1998).
Dinh dỡng trong bầu ơm, dù có đủ, nhng cây giống vẫn đòi hỏi phải đợc bổ sung định
kỳ các chất dinh dỡng khoáng, đặc biệt là đạm (T. Hartman và E. Kester, 1975). Thành phần
quan trọng để hạt giống nảy mầm và thúc đẩy sinh trởng ở giai đoạn đầu là lân. Để cây sinh
trởng tốt cần đợc cung cấp đủ đạm, lân và kali (R.J. Garner, 1976). Tuy nhiên, cây non rất
mẫn cảm với nồng độ dinh dỡng cao, những nghiên cứu trong bầu khuyến cáo: tỷ lệ phối
trộn NPK không nên vợt quá 1-2% khối lợng bầu.
1.3.3. Quản lý dinh dỡng cho cây trong bầu:
Vấn đề phân bón cho cây trong bầu, một số tài liệu hớng dẫn phối trộn dinh dỡng
khoáng (chủ yếu là phân lân 2% khối lợng) và tỷ lệ phân bón hòa nớc tới (0,1% NPK).
Tuy nhiên, đến nay, cha có tác giả nào ở trong nớc đề cập đến quản lý dinh dỡng cho
cây trong bầu (liều lợng bón, tỷ lệ NPK, thời kỳ bón, phơng pháp bón).

5

(3) Xác định tỷ lệ, liều lợng dinh dỡng NPK cân đối, hợp lý cho cây xoài, cây chè và
cây thông giống trong bầu ơm;
(4) Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng bầu ơm mới và công thức phân bón mới đối với
3 loại cây trồng trên.
2.4. Phơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Phơng pháp điều tra: Điều tra ở trong nớc: điều tra 150-200 phiếu/cây; phân
vùng điều tra; lấy mẫu nguyên liệu, bầu ơm để phân tích. Khảo sát ở nớc ngoài:
phỏng vấn, ghi chép, thu thập và phân tích mẫu.
2.4.2. Phơng pháp nghiên cứu về bầu ơm
2.4.2.1. Phơng pháp nghiên cứu về nguyên liệu:
Lựa chọn, phân tích, đánh giá và nghiên cứu xử lý nguyên liệu hữu cơ.
2.4.2.2. Phơng pháp nghiên cứu về tỷ lệ phối trộn bầu ơm
Thí nghiệm 1: Xác định tỷ lệ phối trộn đất, chất hữu cơ và vô cơ làm bầu ơm có
đất thích hợp cho cây xoài giống ghép
a) Thí nghiệm diện hẹp: bố trí 50 bầu cây/1 công thức, nhắc lại 4 lần. Theo dõi: sinh
trởng và tỷ lệ cây xuất vờn. Tỷ lệ phối trộn các công thức:
6
Thành phần nguyên
liệu
CT1-
ĐC
CT2 CT3 CT4 CT5
Đất phù sa 15-20cm,
% P

Phân chuồng ủ hoai, %
P
0 0 5 10 15
P
2
O
5
, g/kg bầu 0,25 0,25 0,2
5
0,25 0,25
b) Thí nghiệm diện rộng: công thức triển vọng và đối chứng, 10.000 bầu cây/1ô, không
nhắc lại, theo dõi sinh trởng, hiệu quả nông học và kinh tế.
Thí nghiệm 3: Xác định tỷ lệ phối trộn đất, chất hữu cơ và vô cơ làm bầu ơm có
đất thích hợp cho thông gieo hạt
a) Thí nghiệm diện hẹp: 100 bầu cây/1 công thức, 4 lần nhắc lại, theo dõi sinh trởng, tỷ lệ
cây sống, tỷ lệ cây xuất vờn.
Thành phần nguyên
liệu
CT1-
ĐC
CT2 CT3 CT4 CT5
Đất đỏ vàng tầng B,
% P
90 70 50 30 0
Nguyên liệu mùn
cây, % P
0 20 40 60 90
Phân chuồng ủ hoai,
% P
8 8 8 8 8

CT3 70 0 5 10 15
CT4 65 0 0 20 15
CT5 0 75 10 0 15
CT6 0 70 5 10 15
CT7 0 65 0 20 15
CT8 37,5 37,5 10 0 15
CT9 35 35 5 10 15
CT10 32,5 32,5 0 20 15
b) Thí nghiệm diện rộng: công thức triển vọng và đối chứng, 500 bầu cây/1ô, không nhắc
lại, theo dõi sinh trởng, hiệu quả nông học và kinh tế.
Thí nghiệm 5: Xác định tỷ lệ phối trộn chất hữu cơ và vô cơ làm bầu ơm không
đất thích hợp cho cây chè hom
Bố trí 100 bầu cây/1 công thức, nhắc lại 4 lần, theo dõi: mức độ giảm khối lợng bầu
ơm và các chỉ tiêu sinh trởng. Tỷ lệ phối trộn theo P:
Công
thức
NLG TB Vermi-
culite
Bento-
nite
Phân
chuồng
Chất
KTR
CT1-
ĐC
Công thức bầu ơm triển vọng chọn từ 2.2 cho
cây chè hom
CT2 70 30 0 0 0 0
CT3 70 30 0 0 0 +

sống, thời gian cây lu bầu, tỷ lệ cây xuất vờn.
2.4.3. Phơng pháp nghiên cứu về dinh dỡng
2.4.3.1. Xác định tỷ lệ và liều lợng dinh dỡng
Xác định tỷ lệ và liều lợng dinh dỡng với 27 công thức, là tổ hợp chập (A
3
3
= 27) của
N, P, K và 3 liều lợng bón (g/bầu): Xoài: N
0
=0, P
0
=0, K
0
=0; N
1
=0,7; P
1
=0,8; K
1
=0,8;
N
2
=1,4; P
2
=1,6; K
2
=1,6. Chè: N
0
=0, P
0

P
2
=0,32; K
2
=0,32.
Thí nghiệm 7: Xác định liều lợng phân bón thích hợp cho cây xoài giống ghép
trong bầu có đất và bầu không đất
I. Bầu ơm có đất: (a) Thí nghiệm diện hẹp: 30 bầu cây/1 công thức, nhắc lại 3 lần, tới
phân 8 lần, liều thông dụng là N
0,9
P
1,0
K
1,3
(g/bầu). Theo dõi sinh trởng, tỷ lệ đạt ghép; (b)
Thí nghiệm diện rộng: 500 bầu cây/1 công thức, không nhắc lại, theo dõi sinh trởng, tỷ lệ
đạt ghép, hiệu suất sử dụng dinh dỡng, hiệu suất sử dụng phân bón, hiệu quả kinh tế.
II. Bầu ơm không đất: Cân đối dinh dỡng so với bầu đất có cùng khối lợng, thí
nghiệm kiểm chứng, đánh giá tỷ lệ phân bón giảm so với bầu đất.
Thí nghiệm 8: Xác định liều lợng phân bón thích hợp cho cây chè hom trong bầu
có đất
(a) Thí nghiệm diện hẹp: 100 bầu cây/1ô, nhắc lại 3 lần, tới phân 8 lần, liều thông dụng
N
0,2
P
0,1
K
0,3
(g/bầu), theo dõi sinh trởng, tỷ lệ cây xuất vờn. (b) Thí nghiệm diện rộng: 500
bầu cây/1ô, không nhắc lại, theo dõi sinh trởng, tỷ lệ cây xuất vờn, hiệu suất sử dụng

2.4.7. Kỹ thuật đóng bầu và chăm sóc ở vờn ơm
Thủ công và theo quy trình kỹ thuật vờn ơm hiện hành.
2.4.8. Phơng pháp xử lý số liệu
Xử lý trên máy bằng chơng trình EXCEL, IRRISTAT, DUNCAN và theo Giáo trình
phơng pháp thí nghiệm đồng ruộng (Phạm Chí Thành, 1976).
Chơng 3
Kết quả nghiên cứu v thảo luận
3.1. Kết quả điều tra, đánh giá về hiện trạng sản xuất, sử dụng bầu ơm và quản lý
dinh dỡng trong bầu ở một số vùng trong nớc
3.1.1. Bầu ơm xoài: Thành phần: ở phía Nam tỷ lệ chất hữu cơ là 45% (theo P), ở phía
Bắc 12,5%. Dinh dỡng trong bầu thấp, lợng bón vào bầu là: N
0,9
P
1,0
K
1,3
(g/bầu 1kg). Giá
bầu ở phía Bắc: 600 đ/bầu, phía Nam: 900 đ/bầu. Thời gian cây lu bầu 10-14 tháng. Chất
lợng cây giống xuất vờn: ở phía Nam đạt 83,5%, ở phía Bắc là 80%.
3.1.2. Bầu ơm chè: Thành phần chính: đất 90-100%. Dinh dỡng trong bầu không cao,
lợng bón vào bầu: N
0,2
P
0,1
K
0,3
(g/bầu 0,4kg). Giá bầu chè từ 50-70 đ/bầu. Thời gian cây lu
bầu ở phía Bắc dài hơn so với ở phía Nam. Tỷ lệ cây chè giống xuất vờn thấp (73-79%).
3.1.3. Bầu ơm thông: Thành phần: ở phía Bắc đất 80-100% (tb: 90%); ở phía Nam 60-
80% (tb 70%). Dinh dỡng trong bầu thấp, lợng bón vào bầu là: N


10
thu lớn (29,80 me/100g), dung trọng thấp (0,19 g/cm
3
). Than bùn (Vĩnh Phúc) trữ lợng
khoảng 5.000.000 tấn, chất hữu cơ cao (36,24% OM), dung tích hấp thu lớn (20,88
me/100g) và nhiều dinh dỡng.
b) Quy trình xử lý nguyên liệu hữu cơ:
Quy trình xử lý phế thải NLG và than bùn đã đợc Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận
(tạm thời) là Tiến bộ kỹ thuật áp dụng trong việc tạo bầu ơm cây giống cây ăn quả và cây
nguyên liệu giấy.
3.2.2. Nghiên cứu về tỷ lệ phối trộn nguyên liệu làm bầu ơm
3.3.2.1. Kết quả nghiên cứu về bầu ơm có đất
I) Bầu ơm có đất đối với cây xoài ghép
Kết quả thí nghiệm bảng 3.8: công thức CT2 ảnh hởng tốt nhất đến sinh trởng của cây
xoài ghép trong bầu, đạt tỷ lệ cây xuất vờn cao (95,6%).
Bảng 3.8. Sinh trởng, phát triển của cây xoài ghép sau ơm 7 tháng
Công
thức
TP
chính
(Đất-
HC-
PC),
% P
TL
mắt
ghép
sống,
%

LSD
05
4,2 4,92 0,12 4,99 0,32 3,8
Kết quả thử nghiệm diện rộng: Tỷ lệ cây XV ở CT2 6 tháng sau ghép đã đạt bằng CT1 sau
7 tháng, nghĩa là rút ngắn thời gian cây lu bầu 1 tháng. Số cây XV ở CT2 tăng 9,15-11,35%
so với đối chứng. Hiệu quả kinh tế CT2: tiền lãi tăng hơn so với CT1 là 288.000 đ/1.000 bầu
cây, tơng đơng 19,8%.
Nh vậy, CT2 [40% đất phù sa + 45% (22,5% rơm rạ ủ mục + 22,5% trấu hun) + 15%
phân chuồng hoai] là công thức triển vọng cho cây xoài ghép.
II) Bầu ơm có đất đối với cây chè hom
Công thức CT4 phù hợp với sinh trởng cây chè hom, tỷ lệ sống và XV cao nhất (bảng
3.12). Thí nghiệm diện rộng: sau 6 tháng CT4 cho tỷ lệ XV đạt 76,6% (CT1-36,6%), sau 8
tháng đạt 83,3% (CT1-50%). Hiệu quả kinh tế CT4: tiền lãi tăng 126.100 đ/1.000 bầu
(tơng ứng 145,3%) so với CT1.
Vậy, CT4 (85% đất đỏ vàng + 5% trấu + 10% phân chuồng hoai + 1,5g supe
photphat/kg bầu) là công thức triển vọng cho cây chè hom. 11
Bảng 3.12. Sinh trởng của cây chè trong bầu ơm trớc khi xuất vờn
Tỷ lệ cây
xuất vờn,
%

ng
thứ
c

1
100-0-
0
376 35,2 0,39 6,8 98,7 37,1 60,1
CT
2
95-5-0 358 37,5 0,40 9,3 96,4 43,6 64,6
CT
3
90-5-5 340 39,5 0,45 10,
6
97,8 47,6 68,9
CT
4
85-5-
10
320 40,9 0,45 11,
3
98,5 55,0 78,8
CT
5
85-5-
15
300 39,7 0,43 10,
0
97,3 45,8 66,4
LSD
05
- 2,32 0,05 2,1
0

3.24.
Công thức CT8 đã rút ngắn đợc thời gian cây lu bầu là 1,5 tháng.
Phân tích hiệu quả kinh tế: tiền lãi thu đợc do sử dụng bầu không đất CT8 tăng
515.000 đ/1.000 bầu (30,6%) so với CT1. Do khối lợng bầu giảm nên CT8 giảm chi so
với đối chứng CT1 là 169.600 đ/1.000 bầu cây.
Vậy, CT8 (37,5% phế thải NLG + 37,5% than bùn + 15% phân chuồng hoai + 10%
vermiculit) là công thức bầu không đất phù hợp với cây xoài.
II) Bầu ơm không đất đối với cây chè hom 12
Thí nghiệm cho thấy: các công thức bầu không đất (CT2-CT9) ảnh hởng không tốt tới
cây chè hom, duy nhất ở công thức bầu có đất CT1 có 98% hom chè sinh trởng bình
thờng. Nh vậy, bầu ơm không đất (gồm phế thải NLG, than bùn và phân chuồng)
không thích hợp với cây chè cắm hom trực tiếp vào bầu ơm.
III) Bầu ơm không đất đối với cây thông
Bảng 3.30. Kết quả ơm cây thông giống trong bầu không đất
Tỷ lệ sống, % Tỷ lệ đạt tiêu chuẩn xuất vờn,
%
Thông Caribê Thông Mã Vĩ
Công
thức
Thông
Caribê
Thông
Mã Vĩ
5
tháng
6
tháng

dụng đợc tổng hợp trong bảng 3.35.
Bảng 3.35. Vai trò N,P,K đối với sinh trởng cây xoài trong bầu ơm
TT
Mức
bón
Lợng
bón,
g/bầu
Tăng
cao
cây,
cm
Tăng
ĐK
gốc,
mm
TL đạt
TC
ghép,
%
1
N
0
-PxKx 0 2,74 1,51
61,1
2
N
1
-PxKx 0,7 4,69 2,01
62,7

4.50
5.00
0.00 0.50 1.00 1.50
cm
g/bầu

nh hởng N đến ĐK gốc xoài
0.7, 2.01
0.9, 1.77
0.0, 1.51
1.4, 1.79
y = -0.5033x
2
+ 0.8747x + 1.5243
R
2
= 0.7367
1.50
1.60
1.70
1.80
1.90
2.00
0.00 0.50 1.00 1.50
mm
g/bầu
6
P
2
-NxKx 1,6 3,78 1,75

2
+ 3,2566 x +
2,791
có đạo hàm : y= -3,2938 x +
3,2566
cho y= 0 => x = 0,989 =>
y = 4,401
Phơng trình đối với ĐK
gốc:
y= -0,5033 x
2
+ 0,8747 x +
1,5243
y= -1,0066 x + 0,8747
y= 0 => x= 0,869 => y =
1,904
Giá trị x(tb) cho chiều cao cây và ĐK gốc: (0,989 +
0,869)/2 = 0,93 (~ 0,9) Hình 3.8. ảnh hởng N đến
chiều cao cây xoài
Hình 3.9. ảnh hởng
N đến đờng kính gốc

O
5
= 5,71%; K
2
O = 11,75%. Phân tích hiệu quả kinh tế với liều lợng thích hợp
(CT2): tiền lãi thu đợc từ 1.000 bầu xoài tăng so với liều thông dụng là 246.064đ (tơng ứng
62,7%).
B) Kết quả thí nghiệm giai đoạn cây sau ghép:
Liều lợng thích hợp cây gốc ghép áp dụng cho cây sau ghép, bón theo sinh trởng và
nhu cầu dinh dỡng của cây. Kết quả cả 2 giai đoạn nh sau: gốc ghép (N
0,9
P
0,7
K
0,8
), sau
ghép (N
0,5
P
0,4
K
0,4
) và tổng số là (N
1,4
P
1,1
K
1,2
).


là 246.064đ (62,7%).
3.3.1.2. Bầu ơm không đất
Cân đối dinh dỡng giữa bầu ơm không đất và có đất, kết quả: liều lợng phân bón
cho cây xoài ghép trong bầu không đất có triển vọng là: N= 0,7; P
2
O
5
= 0,6; K
2
O= 0,6
(g/bầu). So với bầu có đất, sử dụng bầu không đất giảm đợc 45,7% lợng phân bón.
3.3.2. Xác định liều lợng, tỷ lệ dinh dỡng cho cây chè hom trong bầu
Tiến hành tơng tự nh cây xoài, kết quả với cây chè hom nh sau:
- Liều lợng phân bón triển vọng cho cây chè hom trong bầu có đất là: N = 0,3;
P
2
O
5
= 0,1; K
2
O = 0,2 (g/bầu 320g); tơng ứng hiệu suất sử dụng phân bón: N = 22,0%;
P
2
O
5
= 48,0%; K
2
O = 22,5%.
- Với liều lợng phân bón thích hợp, đầu t 5.501đ thì thu đợc tiền lãi là 66.999đ từ
1.000 bầu ơm chè. So với công thức bón thông dụng, tiền lãi thu đợc từ 1.000 bầu chè

3.4. Kết quả nghiên cứu quản lý dinh dỡng cho cây trong bầu
3.4.1. Động thái sinh trởng, phát triển, hút dinh dỡng của cây trong bầu
3.4.1.1. Cây xoài ghép:
Cây xoài trong bầu có tốc độ tăng trởng từ tháng thứ 2 về chiều cao là 14,5->16,3->18,0-
>20,8->23,8 (cm); về sinh khối là 15,0->18,0->23,0-> 33,0->46,0 (g). Vậy, nhu cầu và khả
năng hút dinh dỡng tăng mạnh từ tháng thứ 2. Tổng lợng hút của cây gốc ghép: N = 0,331;
P
2
O
5
= 0,272; K
2
O = 0,311 (g/cây). Tỷ lệ hút là N: P
2
O
5
: K
2
O = 1,2: 1: 1,1. Tổng lợng hút cây
sau ghép: N = 0,508; P
2
O
5
= 0,426; K
2
O = 0,482 (g/cây). Tỷ lệ hút là N: P
2
O
5
: K

= 0,058; K
2
O = 0,058 (g/cây). Tỷ lệ hút
là N: P
2
O
5
: K
2
O = 1,3: 1: 1.
3.4.2. Xây dựng nội dung quản lý dinh dỡng cho cây trong bầu
Tỷ lệ, liều lợng phân bón xác định dựa vào nhu cầu dinh dỡng của cây (hàm lợng trong
cây), lợng tồn lại trong bầu, lợng thất thoát theo nớc tới.
3.4.2.1. Quản lý bón phân
a) Cây xoài ghép:
Trong bầu có đất: Liều lợng cho cây gốc ghép: N
0,9
P
0,7
K
0,8
(g/bầu 720g) 8 lần tới, lợng
tới 0,1 lít/bầu, nồng độ dung dịch (1.125mg N + 875mg P
2
O
5
+ 1.000mg K
2
O)/1 lít. Cho cây
sau ghép: N

0,2
K
0,3
(g/bầu 510g) 3 lần tới, lợng tới 0,08 lít/bầu, nồng độ dd (833mg N +
833mg P
2
O
5
+ 1.250mg K
2
O)/1 lít.
Có thể pha sẵn dung dịch dinh dỡng với thành phần NPK tơng ứng hoặc pha trực tiếp
bằng các phân: DAP, SA, urê, supe photphat, tecmo photphat, kali clorua, kali sunphat có
cân đối tỷ lệ NPK.
b) Cây chè hom:
Liều lợng bón trong bầu có đất là: N
0,3
P
0,1
K
0,2
(g/bầu 320g) 6 lần tới, lợng tới 0,035
lít/bầu, nồng độ dd (1.428mg N + 476mg P
2
O
5
+ 952mg K
2
O)/1 lít. Chuẩn bị dung dịch
tới nh cho cây xoài ghép.

3.4.2.2. Quản lý bầu ơm
a) Cây xoài ghép:
Bầu ơm có đất (% P), theo CT2 bảng 2.1: (40% đất phù sa + 45% chất hữu cơ + 15% phân
chuồng hoai). Dinh dỡng N, P, K (0,46g N + 0,82g P
2
O
5
+ 1,2g K
2
O) cho 1kg hỗn hợp. Bầu
ơm không đất (% P), theo CT8 bảng 2.4: (37,5% phế thải NLG + 37,5% than bùn + 15% phân
chuồng hoai + 10% vermiculit).
b) Cây chè hom: (% P), theo CT4 bảng 2.2: (85% đất đỏ vàng tầng B + 5% trấu + 10%
phân chuồng hoai). Dinh dỡng: 0,25g P
2
O
5
cho 1kg hỗn hợp.
c) Cây thông trồng hạt:
Bầu ơm có đất (% P), theo CT1 bảng 2.3: (90% đất đỏ vàng tầng B + 8% phân chuồng
ủ hoai + 2% supe photphat (0,33g P
2
O
5
cho 1kg hỗn hợp). Dinh dỡng: 0,21g K
2
O cho
1kg hỗn hợp. Bầu ơm không đất (% P), theo CT4 bảng 2.6: (50% phế thải nguyên liệu
giấy + 50% than bùn).
3.4.2.3. Quản lý tới nớc

0,003 0,002 0,005
Hàm lợng NO
3

mg/kg
43,5 10,2 500
Vitamin C
mg/100g
81,55 25,68 -
b) Kết quả xác định hàm lợng kim loại nặng trong nguyên liệu bầu ơm:
Phân tích các kim loại nặng (Cd, Pb, As, Hg) trong phế thải NLG và than bùn, kết quả
hàm lợng của chúng đều dới ngỡng cho phép.
c) Kết quả xác định vi sinh vật gây bệnh cho ngời và động vật trong rau:
Không phát hiện có VSV gây bệnh (Coliform, E.coli và Samonella) trong mầm cải củ,
mầm cải xanh, mầm cải ngọt, mầm đậu đỗ, mầm đậu tơng.
d) Kết quả xác định d lợng thuốc bảo vệ thực vật trong rau an toàn:
Không phát hiện có d lợng các thuốc BVTV trong các loại rau mầm trên.
Kết luận v đề nghị
1. Kết luận
1.1. Thực trạng sản xuất bầu ơm và quản lý dinh dỡng khoáng đối với cây trồng trong
bầu ơm ở nớc ta còn ở trình độ thấp: sản xuất thủ công, thành phần tạo bầu chính là đất
và hữu cơ với biên độ phối trộn lớn. ở một số tỉnh phía Nam, tỷ lệ hữu cơ trong bầu
khoảng 45-50%, nhng ở một số tỉnh phía Bắc chỉ đạt 10-15% khối lợng.
Bầu ơm chè và thông tỷ lệ đất rất cao, chiếm 70-90%, bầu cây ăn quả tỷ lệ đất thờng
45-50% khối lợng. Quy trình xử lý hữu cơ để làm nguyên liệu khá đơn giản, thờng ủ với
vôi và lân sau 1-2 tháng đa vào sử dụng. Các chất dinh dỡng khoáng N, P, K sử dụng
không cân đối. Bón vào bầu chủ yếu là đạm và lân, kali ít sử dụng. 17

0,9
P
0,7
K
0,8
với 8 lần tới; cây
sau ghép: N
0,5
P
0,4
K
0,4
5 lần tới. Cho chè (g/bầu 320g): N
0,3
P
0,1
K
0,2
6 lần tới. Cho thông
(g/bầu 250g): N
0,2
P
0,2
K
0,2
6 lần tới.
Trên bầu không đất: Cho xoài (g/bầu 510g) là cây gốc ghép: N
0,5
P
0,4

cây thông giống trong bầu ơm.
2.3. Nghiên cứu quản lý dinh dỡng khoáng trong bầu cho cây ăn quả (cam, quýt, bởi,
nhãn ), cây công nghiệp dài ngày (cà phê ), cây lâm nghiệp (bạch đàn, keo, sa mộc,
mỡ ) và các cây trồng khác là cần thiết.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status