25
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN QUANG DƯƠNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC
XÚC TIẾN TÁI SINH KEO TAI TƯỢNG
(Acacia mangium Willd.)
TẠI CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC, VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kỹ thuật lâm sinh
Mã số: 62.62.60.01 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Hà nội, 2009
26 Công trình được hoàn thành tại:
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
nhiên loài Keo tai tượng” Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, số 10, 2005. Trang 57 - 58.
2. Nguyễn Quang Dương (2007) “ Kết quả nghiên cứu tái sinh tự nhiên
rừng Keo tai tượng ở Vùng Đông Nam bộ” Tạp chí Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, số 12 + 13, 2007. Trang 86 – 88.
3. Nguyễn Quang Dương (2007) “ Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý
thực bì, làm đất và bón phân
đến sinh trưởng tới một số loài keo
trồng tại Việt Nam” Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số
18, 2007. Trang 67 - 72.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Keo tai tượng (Acacia mangium Wild.) là loài có biên độ sinh thái
rộng, có thể mọc được ở những nơi đất có độ pH thấp, nghèo dinh dưỡng,
có khả năng cạnh tranh với nhiều loài cỏ dại như cỏ tranh, ít bị sâu bệnh,
có khả năng chống chịu thời tiết không thuận lợi.
Ở Việt Nam, Keo tai tượng là một trong ba loài keo được trồng phổ
biến
ở cả rừng phòng hộ và sản xuất, theo thống kê đến năm 2006 diện tích
rừng trồng Keo tai tượng đạt khoảng trên 200 nghìn ha.
Hàng năm, hàng chục nghìn ha Keo tai tượng được khai thác và trồng
lại chính bằng cây con Keo tai tượng cho những luân kỳ tiếp theo. Việc tái
lập rừng sau khai thác luân kỳ 2 chủ yếu trồng mới bằng cây con có bầu.
Trên thực tế, một số chủ rừng ở các địa phương đã tạo rừng b
ằng
phương pháp xúc tiến tái sinh sau khai thác. Tuy nhiên, cho đến nay, hầu
hết các trường hợp được thực hiện tự phát với mục đích thăm dò, ở quy mô
nhỏ. Các công trình nghiên cứu trước đây cũng chỉ mới tập trung vào
(2) Xác định một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong việc xúc tiến tái
sinh tự nhiên rừng Keo tai tựợng như: (i) Tuổi khai thác để đảm bảo tái
sinh tự nhiên tốt nhất là từ tuổi 7 trở lên; (ii) Thời điểm khai thác là khi hạt
đã chín, vào cuối mùa khô và đầu mùa mưa (vào khoảng tháng 4 - 5); (iii)
Cần tuyển chọn cây ưu trội ngay từ giai đoạn đầu khi cây tái sinh được 2 -
6 tháng tuổi; (v) Khi chăm sóc không nên tiến hành vun xới gốc khi cây tái
sinh dưới 1 nă
m tuổi.
(3) Bước đầu đã đánh giá được hiệu quả kinh tế rừng Keo tai tượng
xúc tiến tái sinh tự nhiên có so sánh với rừng trồng Keo tai tượng.
(4) Đã đề xuất điều kiện áp dụng xúc tiến tái sinh tự nhiên Keo tai
tượng cho rừng phòng hộ; đối với rừng sản xuất tại những nơi điều kiện
kinh tế khó khăn thiếu vốn, kỹ thuật thâm canh chưa cao, giố
ng chưa được
cải thiện,…).
4. Bố cục luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tồn tại, khuyến nghị; luận án bao gồm
4 chương, với 124 trang, 43 bảng, 28 biểu đồ, hình ảnh, 20 phụ lục, tham
khảo 76 tài liệu trong và ngoài nước.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Các nghiên cứu về tái tạo rừng
Việc tái lập rừng có thể được thự
c hiện theo các phương pháp khác
nhau như: (i) Trồng mới bằng cây con (có bầu, rễ trần, stumps ); (ii) Xúc
tiến tái sinh sau khai thác; (iii) Kết hợp cả xúc tiến tái sinh và trồng bổ
sung; (iv) Gieo hạt thẳng. Tùy vào mục đích kinh doanh, đặc điểm sinh
thái của từng loài cây và các điều kiện cụ thể mà người trồng rừng có thể
chọn phương pháp thích hợp nhất.
do hoạt động của con người thì quá trình tái sinh sẽ bị thất bại hoặc số
lượng cây tái sinh bị hạn chế; sau đó chu trình được lặp lại vào năm khác
và cứ tiếp tục như thế theo trật tự của động thái diễn thế cho đến khi rừng
đạt một tổ thành và mật độ ổn định.
• Gieo hạt thẳng
Đố
i với một số nước châu Âu, việc tạo rừng bằng gieo hạt thẳng đã
được thực hiện khá phổ biến, ngay cả việc gieo hạt bằng máy bay cũng đã
được áp dụng, đã chỉ ra một số chỉ tiêu về lượng hạt và phương pháp
chuẩn bị đất gieo hạt một số loài phụ thuộc vào kích thước hạt và tỷ lệ nảy
mầm tự nhiên của chúng. Trong
đó các biện pháp xử lý hạt trước khi gieo,
TÁI SINH HẠT
-Ánh sáng
- Nhiệt độ
- Mưa ẩm
- Độ dốc
- Đất đá
RỪNG
- Độ tàn che
- Thảm tươi
- Thảm mục
- Chim, thú
- Sâu bệnh
- Lửa rừng
NGOẠI CẢNH
- Chất lượng rừng
-Chất lượng hạt giống
- Phát tán hạt
Tịnh (2005)[25] đã công bố kết quả đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật xúc tiến
tái sinh tự nhiên và nuôi dưỡng rừng Keo tai tượng tái sinh sau khai thác ở
vùng Đông Nam bộ”. Ở các tỉnh phía Bắc chỉ có một “Báo cáo khảo sát
thực trạng và đặc điểm tái sinh tự nhiên c
ủa rừng keo trồng ở các tỉnh Bắc
bộ” do nhóm chuyên gia gồm GS.TS. Nguyễn Xuân Quát, TS. Nguyễn
Hồng Quân, TS. Phạm Quang Minh và Ths. Phạm Xuân Nam thực hiện
năm 2004. Trên cơ sở đó, năm 2005 tại Xuân Mai, Cục Lâm nghiệp đã tiến
hành tổ chức Hội thảo về tái sinh tự nhiên sau khai thác trắng rừng keo
trồng; cho thấy tiềm năng tái sinh tự nhiên bằng hạt của các loài keo rất
lớn, cần có nghiên cứu hướng dẫn và đ
ánh giá hiệu quả của việc xúc tiến
tái sinh tự nhiên Keo tai tượng sau khai thác trắng.
1.2.2. Các nghiên cứu về Keo tai tượng
Từ những năm 80, Keo tai tượng đã được tiến hành nghiên cứu khảo
nghiệm loài, xuất xứ nhằm phục vụ công tác trồng rừng trên diện rộng ở
5
nhiều vùng khác nhau. Mặc dù với thời gian ngắn so với các loài cây bản
địa nhưng đã có khá nhiều nghiên cứu về loài cây này bao gồm chọn xuất
xứ, biện pháp kỹ thuật trong gây trồng, năng suất rừng trồng, khả năng sử
dụng.
Từ kết quả của các khảo nghiệm trên Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đã có Quyết định số 4266/QĐ-BNN-LN ngày 12/10/2000 công
nhận giống quốc gia cho các xuất xứ
keo vùng thấp trong đó có 3 xuất xứ
Keo tai tượng là Pongaki, Cardwell và Iron range.
1.2. Nhận định chung
Từ tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy,
Keo tai tượng đóng vai trò tương đối lớn trong trồng rừng ở Việt Nam cũng
(3) Ảnh hưởng của các biện pháp nuôi dưỡng đến sinh trưởng của cây
tái sinh.
(4) Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc tạo rừng bằng xúc tiến tái sinh.
(5) Xây dựng và đề xuất hệ thống kỹ thuật và điều kiện áp dụng xúc
tiến tái sinh tự nhiên Keo tai tượng sau khai thác trắng.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp tiếp cận chung
Phương pháp tiếp cận được tóm tắt như
sơ đồ sau:
Hình 2.1. Sơ đồ phương pháp tiếp cận
2.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Số liệu thu thập được sẽ được xử lý thông qua hai bước: Bước 1: kiểm tra
và loại bỏ các sai số thô (do ghi nhầm con số, trường hợp đặc biệt không đúng
qui luật). Bước 2: Nhập số liệu vào máy tính PC và tính toán các thông tin cần
thiết trên cơ sở những công thức toán học thống kê với sự trợ giúp c
ủa các
phần mền chuyên dụng là Excel và SPSS.
- Đối với các kết quả điều tra, các thông số như số lượng cây tái sinh,
sinh trưởng, sản lượng hạt trên cây tiêu chuẩn, dưới đất, sẽ tính các đặc
Điều tra đánh giá
thực trạng tái sinh
hạt của Keo tai
t
ư
ợ
n
g
Đề xuất biện pháp kỹ
thuật và điều kiện áp
d
Mô hình thí nghiệm
Số liệu nghiên
cứu
Thu thập,
kế thừa tài
li
ệ
u
Kh
ảosá
t
Bố trí thí
nghiệm
7
trưng mẫu như: bình quân mẫu, sai tiêu chuẩn, độ biến động và một số tiêu
chuẩn thống kê thích hợp để kiểm tra sai dị giữa các mẫu quan sát.
- Đối với số liệu thu thập được từ các mô hình bố trí thí nghiệm (theo
khối ngẫu nhiên đầy đủ) sẽ sử dụng phương pháp phân tích phương sai
(ANOVA) để xác định ảnh hưởng của các nhân tố thí nghiệm đến biến phụ
thuộc. Sau đ
ó dùng các tiêu chuẩn thống kê (Tiêu chuẩn U của Mann-
Whitney, tiêu chuẩn Tukey và tiêu chuẩn Duncan) thích hợp để kiểm tra sự
tồn tại và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thí nghiệm khác nhau đến
biến phụ thuộc.
- Hiệu quả kinh tế của việc tạo rừng bằng xúc tiến tái sinh tự nhiên sẽ
được đánh giá bằng phương pháp phân tích chi phí và lợi nhuận với rừng
trồng bằng cây con tại các địa phương có r
2
Điều tra hiện
tượng học
Ô tiêu chuẩn bán định vị ở
4 cấp tuổi (từ 4-12), ở hai
tỉnh nghiên cứu
24 ôtc
3 ôtc/cấp tuổi x
4 cấp tuổi x 2
tỉnh
3
Điều tra lượng hạt
trên cây tiêu chuẩn
Cây tiêu chuẩn theo lứa
tuổi và địa điểm nghiên cứu
72 cây
24 ôtc x 3
cây/ôtc
4
Điều tra hạt dưới
mặt đất
Ô tiêu chuẩn dạng bản 1
m
2
/ô; bố trí ba điểm chân,
sườn, đỉnh ở 2 nơi nghiên
cứu
36 ô tiêu chuẩn
6 ôtc x 3 điểm x
2 nơi nghiên
dung lượng đo
8
lặp là 40 cây/ô
8 So sánh sinh trưởng
Bố trí theo phương
p
háp
điển hình, 3 lần lặp
90 ô tiêu chuẩn
diện tích 500m
2
3 ô x 2 loại x 3
lần x 5 tỉnh
8 Tổng cộng 392 ô tiêu chuẩn
diện tích từ 25-
1.500m
2
Chưa kể các ô
đo đếm số hạt
trên cây
CHƯƠNG 3. ĐẶC ĐIỂM VÙNG NGHIÊN CỨU
Từ đặc điểm điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế, xã hội khu vực
nghiên cứu có thể rút ra một số nhận xét sau:
3.3. Lựa chọn các tỉnh nghiên cứu
Đề tài chọn 5 tỉnh khảo sát là Hòa Bình, Yên Bái, Tuyên Quang, Phú
Thọ, Quảng Ninh; trong đó chọn 2 tỉnh Tuyên Quang và Yên Bái để bố trí
thí nghiệm. Ngoài ra đề tài còn tiến hành khảo sát các tỉnh Đồng Nai và
Bình Dương để so sánh, đối chứng.
Sở dĩ đề tài chọn các tỉnh trên làm địa bàn khảo sát và bố trí thí nghiệm vì
lý do sau:
- Các tỉnh lựa chọn khảo sát là những tỉnh có diện tích rừng trồng Keo
tai tượng lớn, đặc biệ
t là các tỉnh có diện tích Keo tai tượng tái sinh tự
nhiên sau khai thác với các độ tuổi khác nhau và đã có những tác động kỹ
thuật xúc tiến tái sinh tự nhiên khác nhau, nên thuận lợi cho việc so sánh,
phân tích hiệu quả của đề tài.
- Đây là các tỉnh đặc trưng cho 3 tiểu vùng sinh thái lâm nghiệp của các
tỉnh miền núi phía Bắc và là các tỉnh có nhu cầu được hướng dẫn kỹ thuật
tạo rừng mới bằng phương pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên.
- Địa đ
iểm bố trí thí nghiệm có điều kiện tự nhiên điển hình, thuận lợi
giao thông đi lại, ý thức của người dân cao, có điều kiện bảo vệ và theo dõi
phát triển.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của Keo tai tượng
4.1.1. Tiềm lực tái sinh tự nhiên của Keo tai tượng
Keo tai tượng bắt đầu ra hoa từ tuổi 4. Hoa xuất hiện t
ừ đầu tháng 9
và kéo dài sang tháng 10. Năm nào Keo tai tượng cũng cho hoa và quả.
Quả chín vào tháng 4-5 năm sau, sự chênh lệch về thời gian ra hoa, kết quả
ở các địa phương khác nhau và giữa các năm khác nhau là không nhiều
(khoảng 15 – 20 ngày). Tuy nhiên, ở các tỉnh vùng Đông nam Bộ lại cho
thấy: Mỗi năm Keo tai tượng có 2 vụ ra hoa và quả chín. Vụ thứ nhất bắt
5 1.200 42 13,5 11,4 4,0 26.667 13.440.168
6 1.150 55 15,7 13,8 4,7 27.391 17.324.808
7 1.000 60 16,0 14,0 4,8 35.000 21.000.000
8 970 63 17,5 14,7 5,0 40.979 25.042.267
9 965 65 18,0 15,3 5,2 41.503 26.032.757
10 900 64 20,0 17,6 5,5 44.663 25.725.888
11 850 63 22,0 17,7 5,9 51.259 27.449.195
12 800 60 23,0 18,0 6,0 47.303 22.705.440
Trung
bình
20.977.836
Như vậy, Số lượng hạt trên 1 cây là rất lớn, dao động từ 21.000 đến
51.259 hạt. Lượng hạt tăng dần theo tuổi và số lượng hạt nhiều nhất từ tuổi
7 - 11 tuổi, đồng thời lượng hạt tỷ lệ thuận với đường kính, chiều cao và
đường kính tán lá của cây.
Số lượng hạt trong đất dưới tán rừng Keo tai tượng cũng rất lớn đạt
trung bình từ 52 - 120 h
ạt/m
2
; với hệ số biến động từ 13,2 đến 18,5 % (ở
Tuyên Quang) và từ 29 – 49 hạt/m
2
với hệ số biến động từ 22,4 – 25 % (ở
Yên Bái). Điều đó tương đương với khoảng từ 292.000 đến 1.206.000
hạt/ha (trung bình là 668.667 hạt/ha). Cả 2 địa điểm điều tra đều cho thấy
lượng hạt dưới chân đồi nhiều nhất, sau đó đến đỉnh đồi và sườn đồi có ít
hạt nhất.
Về chất lượng hạt giống: Phẩm chất gieo ươ
m của hạt giống Keo tai
tượng cả trên cây tiêu chuẩn và dưới mặt đất đều rất tốt, tỷ lệ nảy mầm
tiến tái sinh phù hợp. 12
4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của độ dốc và các biện pháp xử lý thực
bì, làm đất đến tái sinh Keo tai tượng
4.2.1. Ảnh hưởng của độ dốc đến số lượng cây tái sinh Keo tai tượng
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của độ dốc đến số lượng cây tái sinh
Cấp độ
dốc
Số cây tái sinh trung bình
(cây/m
2
)
Hệ số biến động
(V%)
P(0,05)
<15 95
(a)
34,4
0,000
15-25 102
(ab)
39,7
26-35 152
o
và
thấp nhất là ở độ dốc < 15
o
. Ở độ dốc từ 15 - 25
o
số lượng cây tái sinh
không khác so với hai cấp độ dốc <15
o
và >35
o
. Đồng thời kết qủa phân
tích thống kê cũng cho thấy độ dốc càng cao thì hệ số biến động về mật độ
càng lớn; điều đó chứng tỏ rằng độ dốc ảnh hưởng đến mức độ phân hóa
về mật độ tái sinh; độ dốc càng cao thì mức độ phân hóa về mật độ cây tái
sinh càng lớn.
13
4.2.2. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý thực bì đến số lượng cây tái sinh
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý thực bì đến số lượng cây
Keo tai tượng tái sinh tại Lâm trường Sơn Dương -Tuyên Quang và
Lâm trường Việt Hưng – Yên Bái.
Biện pháp xử lý thực bì
Số cây tái sinh
trung bình
(cây/m
2
)
Hệ số biến
động (V%)
Không xới đất 103 a 44,6
0,001
Xới đất 134 b 43,6
Từ bảng 4.4 cho thấy, việc xới đất có tác dụng làm cho tỷ lệ nảy mầm
của hạt giống tốt hơn, bởi vì, khi xới đất, đất được tơi xốp; do đó khi đốt
thực bì, nhiệt độ truyền xuống cả những lớp đất phía dưới và giữ được lâu
hơn, làm cho cả những hạt giống nằm sâu trong đất cũng được kích thích
vì vậy số l
ượng cây nảy mầm nhiều hơn hẳn so với trường hợp không xới
đất.
14
4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp nuôi dưỡng đến sinh
trưởng của cây tái sinh Keo tai tượng.
4.3.1. Ảnh hưởng của mật độ để lại đến sinh trưởng \
Biều đồ 4.2. Sinh trưởng đường kính và chiều cao của Keo tai tượng
tái sinh trong các công thức tỉa thưa
16
4.3.4. Ảnh hưởng của các biện pháp bón phân đến sinh trưởng
Biểu đồ 4.5. Ảnh hưởng của thí nghiệm bón phân đến sinh trưởng đường
kính và chiều cao của cây con Keo tai tượng tái sinh sau khai
thác (tiêu chuẩn kiểm tra Duncan với α=0,05).
Biểu đồ 4.5 cho thấy việc bón phân có ảnh hưởng đến sinh trưởng của
Keo tai tượng tái sinh tự nhiên sau khai thác. Tuy nhiên, sự chênh lệch về
sinh trưởng đường kính và chiều cao của Keo tai tượng tái sinh ở các công
thức bón phân khác nhau không nhiều. Điều đó cho thấy do Keo tai tượng
có khả năng cố
định đạm, nên trong đất rừng Keo tai tượng đã có đủ nitơ,
vì vậy việc bón thêm phân đạm hầu như không có ý nghĩa nữa.
4.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế
4.4.1. So sánh sinh trưởng của rừng tái sinh và trồng bằng cây con có bầu
Biểu đồ 4.6. Sinh trưởng đường kính và chiều cao Keo tai tượng ở rừng tái
sinh và trồng bằng cây con có bầu.
17
Biểu đồ 4.6 cho thấy tại địa điểm thí nghiệm sinh trưởng của Keo tai
tượng trồng bằng cây con có bầu có sự sai khác rõ rệt so với cây tái sinh
sau khai thác. Cụ thể cả đường kính và chiều cao của cây trồng bằng cây
con có bầu đều tốt hơn so với cây tái sinh từ hạt. Tuy nhiên, độ lệch chuẩn
(SD) cả đường kính và chiều cao ở rừng trồng đều lớn hơn rừng tái sinh và
hệ số biế
n động của rừng trồng cũng lớn hơn rừng tái sinh. Điều đó thể hiện
sinh trưởng của rừng trồng không đồng đều bằng rừng tái sinh và mức độ
(m
3
/ha)
Cao Phong
Hòa Bình
Rừng tái sinh 7 1100 12.9 12.1 86.8 12.40
Rừng trồng 7 950 14.5 13.2 104.1 14.87
Sơn Dương
Rừng tái sinh 7 1250 13.2 11.2 95.7 13.68
18
Tuyên
Quang
Rừng trồng 7 1000 15.4 13.8 128.5 18.35
Trấn Yên
Yên Bái
Rừng tái sinh 7 1150 12.5 11.3 79.2 11.32
Rừng trồng 7 1000 14.1 13.6 105.9 15.14
Bến Cát
Bình
Dương
Rừng tái sinh 7 1180 13.6 13.1 111.8 15.97
Rừng trồng 7 1000 15.5 15.3 144.3 20.61
Trản
g
Bom
Đồng Nai
Rừng tái sinh 7 1150 13.9 12.7 110.7 15.82
Rừng trồng 7 1000 15.6 15.6 149.1 21.29
Bảng 4.5 cho thấy, ở tất cả các địa phương, sinh trưởng đường kính và
Rừng tái
sinh
8.310.000 35.653.577 27.343.577
Rừng trồng 16.330.000 45.568.949 29.238.949
Bến Cát
Bình
Dương
Rừng tái
sinh
13.580.000 53.671.251 40.091.251
Rừng trồng 28.175.000 69.252.543 41.077.543
Trảng Bom
Đồng Nai
Rừng tái
sinh
13.470.000 53.163.316 39.693.316
Rừng trồng 27.715.100 71.524.477 43.809.377
19
Số liệu bảng 4.6 cho thấy chi phi tạo rừng của biện pháp XTTS tự
nhiên Keo tai tượng thấp hơn so với rừng trồng bằng cây con có bầu từ 48
- 62% và thu nhập từ rừng XTTS cũng thấp hơn thu nhập rừng trồng bằng
cây con có bầu, do vậy chỉ số Thu nhập - chi phí của rừng tái sinh cũng
thấp hơn so với rừng trồng bằng cây con có bầu từ 17 - 25 %.
4.4.5. Hiệu quả kinh tế rừng Keo tai tượng tái sinh qua chỉ tiêu NPV, IRR BCR
Bảng 4.7. Đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng bằng cây con có
bầu và rừng tái sinh sau khai thác qua các chỉ tiêu NPV, IRR và BCR
Địa điểm Loại rừng Tuổi NPV IRR BCR
Cao Phong
tượng tái sinh, còn chỉ số IRR và BCR của 2 phương pháp thường xấp xỉ
bằng nhau.
20
Như vậy, trong trường hợp không có khả năng đầu tư, điều kiện đi lại
khó khăn, kỹ thuật thâm canh chưa cao, giống chưa được cải thiện thì việc
xúc tiến tái sinh tự nhiên có hiệu quả không kém so với việc trồng lại rừng
bằng cây con có bầu sau khai thác trắng.
4.5. Xây dựng và đề xuất hệ thống biện pháp kỹ thuật và điều kiện áp
dụng tạ
o rừng Keo tai tượng bằng xúc tiến tái sinh hạt sau khai thác
4.5.1. Điều kiện xúc tiến tái sinh
Rừng phòng hộ: Cần khai thác theo băng (Không quá 20%) để tạo rừng
chu kỳ hai bằng phương pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên Keo tai tượng.
Rừng sản xuất: Nơi không có điều kiện thâm canh cao, giống chưa
được cải thiện, điều kiện vốn hạn chế thì có thể tạo rừng chu kỳ hai bằng
phương pháp xúc tiế
n tái sinh tự nhiên Keo tai tượng.
4.5.2. Kỹ thuật khai thác
Tuổi rừng khai thác để xúc tiến tái sinh bằng hạt tốt nhất là từ 7-12 năm.
Thời điểm khai thác tốt nhất là khi hạt đã chín, vào cuối mùa khô và
đầu mùa mưa (tức là vào khoảng tháng 4 - 5).
4.5.3. Phương pháp xử lý thực bì và làm đất
Thực bì, bao gồm cả vật liệu cành, ngọn của cây Keo khai thác để lại
được gom và rải theo hàng song song với đường đồng mức với cự
ly cách
nhau từ 3 - 4 m.
4.5.4. Tuyển chọn cây con để nuôi dưỡng
Thời điểm tuyển chọn cây tái sinh nên bắt đầu từ khi cây tái sinh mọc
được 2 đến 6 tháng tuổi, tuyển chọn 3 lần và mật độ để lại không quá
- Chỉ đạo đúng thiết kế xúc tiến tái sinh.
- Thường xuyên theo dõi và tiến hành kiểm tra
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ
Kết luận
- Đặ
c điểm tái sinh Keo tai tượng
Tiềm năng tái sinh bằng hạt của Keo tai tượng ở các khu vực nghiên
cứu là rất lớn, thể hiện ở các điểm: (i) Keo tai tượng bắt đầu ra hoa ở tuổi 4,
số lượng hạt giao động từ 10.000.000 - 22.000.000 hạt/ha/vụ tùy vào độ tuổi
và mật độ. (ii) Lượng hạt Keo tai tượng dưới tán rừng 7 tuổi từ 292.000 đến
1.206.000 hạt/ha (trung bình là 668.667 hạt/ha). Hạt Keo tai tượng có thể
sống lâu dưới đất để chờ cơ hội nảy mầm. (iii) Tỷ lệ nảy mầm của hạt từ 76 -
79%. Số lượng cây tái sinh trung bình đạt trên 280.000 cây/ha. (iv) Cây ưu
trội có độ vượt về chiều cao rất lớn so với cây trung bình trong lô từ 20-58%,
ở tuổi nhỏ độ vượt này cao hơn nhiều so với tuổi lớn; do vậy, cần chọn cây
ưu trội ngay từ giai đoạn đầu t
ừ 2 đến 6 tháng tuổi.
- Ảnh hưởng của độ dốc và biện pháp xử lý thực bì, làm đất đến tái
sinh Keo tai tượng
Số lượng cây tái sinh tự nhiên chịu ảnh hưởng rất lớn bởi vật liệu cháy
và thông qua tác nhân gián tiếp là độ dốc; tuy nhiên độ dốc càng lớn thì
mức độ phân hóa về mật độ cây tái sinh tự nhiên càng cao. Mặt khác giữa
lượng hạt rụng dưới mặt đất và số hạ
t nảy mầm tỷ lệ nghịch với nhau. Cụ
thể hạt Keo tai tượng được tìm thấy nhiều nhất tại chân và đỉnh đồi, nơi có
22
độ dốc thấp hơn so với sườn đồi; tuy nhiên, mật độ cây tái sinh lại xuất hiện
cao hơn ở sườn đồi. Điều này cho thấy thời gian cháy liên quan đền độ dốc,
ỏ rằng do Keo tai
tượng có khả năng cố định đạm nên trong đất rừng Keo tai tượng đã có đủ
nitơ, vì vậy việc bón thêm phân đạm không có ý nghĩa lớn.
- Hiệu quả kinh tế
Sau 2,5 năm thí nghiệm, việc so sánh sinh trưởng của Keo tai tượng tái
sinh tự nhiên sau khai thác trắng và của Keo tai tượng trồng bằng cây con
có bầu có các kết quả khác nhau. Cụ thể đối với Keo tai tượng trồng bằng
cây con có bầu và cây giống có xu
ất xứ tốt thì sinh trưởng tốt hơn Keo tai
tượng tái sinh tự nhiên, tuy nhiên nếu dùng cây giống không tốt thì không
có sự khác nhau rõ ràng. Chi phí tạo rừng bằng xúc tiến tái sinh tự nhiên