LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU LỰC VACXIN DỊCH TẢ HEO TRÊN HEO CON Ở CÁC TỈNH PHÍA NAM - Pdf 46

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************

NGUYỄN THỊ THU HỒNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN HIỆU LỰC VACXIN DỊCH TẢ HEO
TRÊN HEO CON Ở CÁC
TỈNH PHÍA NAM

Chuyên ngành: Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi
Mã số:

62.6250.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. TRẦN ĐÌNH TỪ
PGS.TS. NGUYỄN NGỌC HẢI

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011


2

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan những kết quả trình bày trong luận án này là công
trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực

Morrissy – Trưởng phòng dự án và tập thể thành viên thuộc phòng chẩn đoán
của Australian Animal Health Laboratory – CSIRO đã thực hiện giúp tôi một
số thí nghiệm trong luận án này.
 Tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám Đốc cùng các cán bộ phòng kỹ thuật của
công ty cổ phần chăn nuôi Phú Sơn đã tạo thuận lợi cho tôi triển khai các thí
nghiệm trong luận án tiến sĩ.
 Tôi xin được tri ân gia đình và người thân đã dành cho tôi tình yêu thương
cùng với sự động viên khích lệ để tôi an tâm hoàn thành chương trình tiến sĩ.


4

TÓM TẮT
Luận án “Nghiên cứu một số yếu tố tác động đến hiệu lực vacxin dịch tả
heo trên heo con ở các tỉnh phía Nam” được thực hiện nhằm xác định ảnh hưởng
của sự khác biệt phân nhóm di truyền virut dịch tả heo (DTH), đáp ứng miễn dịch
của vài lịch tiêm vacxin và sự nhiễm PCV2 đến hiệu quả tiêm phòng vacxin DTH.
Các kết quả nghiên cứu được trình bày sau:
1. Nghiên cứu ảnh hưởng của sự khác biệt phân nhóm di truyền virut DTH đối với
hiệu lực vacxin DTH.
Dựa vào giải trình tự ba đoạn gien 5’NTR, E1/E2 và NS5B, 37 phân lập
virut DTH ở 14 tỉnh thành phía Nam Việt Nam từ năm 2000 - 2009 được xếp vào
nhóm 2.1 và 2.2. Gây bệnh thực nghiệm cho heo với hai phân lập virut DTH nhóm
2.1. Tiêm virut DTH chủng CanTho3/2009 cho hai heo với liều 107,5TCID50/heo và
virut DTH chủng DongNai4/2009 cho hai heo với liều 106,0TCID50/heo. Hai chủng
virut này có tiến trình gây bệnh chậm với các dấu hiệu lâm sàng và virut huyết đặc
trưng của DTH; và tất cả heo bị chết trong vòng 20 ngày. Tiêm virut DTH chủng
CanTho3/2009-2 (được phân lập từ heo bị chết do tiêm virut DTH chủng
CanTho3/2009) cho ba heo đã được miễn dịch bằng vacxin DTH tế bào
NAVETCO; tất cả heo vacxin đều khỏe mạnh và không có virut huyết mặc dù đã

tuổi), tương tự như diễn biến kháng thể của lịch tiêm vacxin trước khi bú sữa đầu và
21 ngày.
(3) Đáp ứng miễn dịch khi áp dụng lịch tiêm vacxin DTH hai lần, lúc 21
ngày và 51 ngày tuổi: So sánh kháng thể tạo thành trên heo tiêm vacxin DTH
NAVETCO (46 heo) và vacxin Pestvac (42 con). Trung bình HGKT lúc 110 ngày
và 170 ngày tuổi hầu như tương đương nhau giữa hai lô vacxin (P>0,05). Tất cả tám
heo tiêm vacxin đều sống sót khi công cường độc lúc 130 ngày tuổi, trong khi hai
heo đối chứng có dấu hiệu điển hình của DTH và một heo chết sau 7 ngày công
cường độc, chứng tỏ lịch tiêm phòng này có hiệu quả.
(4) Đáp ứng miễn dịch trong lịch tiêm vacxin DTH tế bào NAVETCO một
lần: Thực hiện trên bốn heo 6 tuần tuổi không còn kháng thể thụ động, những heo
này đã tạo đáp ứng kháng thể trong vòng 4 tuần đầu sau khi tiêm và ổn định với
hiệu giá ≥ 5log2 cho đến 38 tuần tuổi.


6

(5) Xác định tuổi tiêm vacxin DTH lần đầu trên đàn heo nuôi thực địa.
Dựa vào phân bố HGKT mẹ truyền trên 1363 heo con từ 1 đến 5 tuần tuổi ở
tỉnh Đồng Nai, Long An và Đồng Tháp, cho thấy tỷ lệ heo được bảo hộ (HGKT ≥
5log2) lúc 3 tuần tuổi chỉ còn là 42,85%, 42,11% và 24,33%. Điều này cho thấy thời
điểm thích hợp để tiêm vacxin lần đầu là 3 tuần tuổi.
3. Xác định ảnh hưởng của việc nhiễm PCV2 đến đáp ứng kháng thể sau tiêm
vacxin DTH.
Thực hiện trên hai đàn heo ở trại. Đàn một gồm bốn ổ heo được xem như đối
chứng để xác định heo nhiễm PCV2. Đàn hai gồm mười ổ heo được xác định
HGKT kháng virut DTH lúc 20, 50, 110 và 170 ngày tuổi sau khi đã tiêm vacxin
DTH NAVETCO lúc 21 ngày và 51 ngày tuổi. Ngoài ra, từ đàn heo hai này, tách
muời heo trước khi tiêm vacxin, chuyển về nuôi cách ly ở NAVETCO và tiêm
vacxin cho tám heo vào cùng thời điểm với đàn heo hai tại trại (lúc 21 và 51 ngày

were injected cell culture CSFV vaccine (C strain). The pigs remained healthy and
had no viremia although the challenge dose was 107,3TCID50 of CSFV genotype 2.1,
indicating CSFV genotype 2.1 did not influence the efficacy of the current CSF
vaccine.
2. The immune response of pigs in different CSF vaccination programs, being
determined by neutralization peroxidase link assay (NPLA) and challenge-exposure
(1) Immune response of piglets to CSF vaccine injected prior to colostrum
intake: The results showed that the antibodies of vaccinated and unvaccinated pigs
up 30 days of age were still derived from their vaccinated dams. All vaccinated pigs
even with neutralizing antibody titer < 3log2 at the time of challenge (30 days of
age) were fully protected, while the unvaccinated control pigs with the same
antibody titers got sick and died after virulent challenge. It indicates the vaccination


8

for newly born piglets prior to colostrum suckling could provide a good protection
against virulent challenge.
(2) Efficacy of the two-dose CSF vaccination program - prior to colostrum
suckling and at 21 days of age: The serological conversion was observed in the two
groups of vaccinated pigs, of which maternal-derived antibody (MDA) titers were
of 2.8 ± 0.9log2 (12 pigs) and 5.8 ± 0.8log2 (11 pigs), respectively, before the
second shot. The average antibody titers at 180 days of age were almost similar
between the two groups of vaccinated pigs (4.3 ± 2.2log2 and 4.8 ± 2.3log2,
respectively) after the injection at 21 days old. Five vaccinated pigs from the two
groups were completely protected from a virulent CSFV challenge at 130 days of
age, while three control pigs showed typically clinical signs of CSF and died at day
7 after challenge, indicating the two-dose vaccination schedule was effective in both
groups irrespective of MDA titer. Besides that, antibody response of pigs in another
two-dose CSF vaccination program - prior to colostrum suckling (Day 0) and at 30

same age as the second group on farm, 21 and 51 days old; other two pigs were not
vaccinated as the control. The results showed the similarity in titers of antibody
against CSF virus in the pigs with (the second group on farm) and without PCV2
infection (pigs at NAVETCO), demonstrating the PCV2 infection does not
influence the antibody response to CSF vaccination.
These results indicated the genotype 2.1 of the field CSFV and PCV2
infection had no effect on the immune response to CSF vaccination; and the
efficiency of some CSF vaccination programs was confirmed.


10

MỤC LỤC
Chương .............................................................................................................. Trang
Trang tựa ......................................................................................................................i
Lời cam đoan .............................................................................................................. ii
Cảm ơn ...................................................................................................................... iii
Tóm tắt .......................................................................................................................iv
Summary .................................................................................................................. vii
Mục lục........................................................................................................................ x
Danh sách chữ viết tắt ..............................................................................................xvi
Danh sách các bảng ............................................................................................... xviii
Danh sách các hình.................................................................................................... xx
Danh sách các biểu đồ ..............................................................................................xxi
Danh sách các sơ đồ .................................................................................................xxi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN ......................................................................................... 4
1.1 Tình hình bệnh DTH........................................................................................ 4
1.1.1 Trên thế giới ................................................................................................. 4
1.1.2 Ở Việt Nam ................................................................................................... 5

1.5.3.3 Đặc tính sinh miễn dịch của PCV2.......................................................... 38
1.5.3.4 Tác động PCV2 đến đáp ứng miễn dịch sau tiêm vacxin của một số
bệnh ....................................................................................................... 40
1.6 Các phương pháp chẩn đoán bệnh DTH........................................................ 42
1.6.1 Chẩn đoán lâm sàng.................................................................................... 42
1.6.2 Chẩn đoán phi lâm sàng.............................................................................. 43
1.6.2.1 Chẩn đoán virut ....................................................................................... 43
1.6.2.2 Chẩn đoán huyết thanh ............................................................................ 45
1.6.2.3 Chẩn đoán bằng kỹ thuật phân tử (Phương pháp PCR) .......................... 45
1.7 Vacxin DTH và chương trình kiểm soát bệnh DTH ..................................... 47
1.7.1 Vacxin DTH ............................................................................................... 47
1.7.2 Kiểm soát bệnh DTH .................................................................................. 48


12

Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................... 50
2.1 Thời gian và địa điểm .................................................................................... 50
2.2 Vật liệu thí nghiệm ........................................................................................ 50
2.2.1 Các sinh phẩm ............................................................................................ 50
2.2.2 Các bộ kit và hóa chất................................................................................. 51
2.2.3 Heo.............................................................................................................. 51
2.3 Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 51
2.4 Bố trí thí nghiệm ............................................................................................ 56
2.4.1 Đánh giá ảnh hưởng của khác biệt nhóm di truyền virut DTH phân lập
đối với hiệu lực vacxin DTH..................................................................... 56
2.4.1.1 Khảo sát phân nhóm của các phân lập virut DTH thực địa ở một số tỉnh
thành phía Nam từ năm 2000 đến 2009 .................................................. 56
2.4.1.2 Khảo sát đặc điểm bệnh lý do virut DTH phân nhóm 2.1 gây
ra trên heo ................................................................................................ 58

nối với peroxidase (Ipx) ............................................................................. 67
2.5.4 Phương pháp chuẩn độ virut DTH trên tế bào dòng PK15 ........................ 68
2.5.5 Phương pháp ELISA phát hiện kháng nguyên ........................................... 68
2.5.6 Kỹ thuật RT-PCR ....................................................................................... 68
2.5.7 Phương pháp xác định trình tự nucleotide .................................................. 68
2.5.8 Phương pháp IPMA (Immuno Peroxidase Monolayer Assay) .................. 69
2.5.9 Phương pháp đếm số lượng bạch cầu ......................................................... 70
2.6 Xử lý thống kê ............................................................................................... 70
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 71
3.1 Ảnh hưởng của khác biệt nhóm di truyền virut DTH phân lập đối với
hiệu lực vacxin DTH .................................................................................. 71
3.1.1 Phân nhóm di truyền của các phân lập virut DTH thực địa ở một số tỉnh
thành phía Nam từ năm 2000 đến 2009 ..................................................... 71
3.1.1.1 Phân bố địa lý của các virut DTH thuộc phân nhóm 2.1 và 2.2 ............. 76
3.1.1.2 Tính ổn định về nhóm di truyền của virut DTH thực địa ....................... 78
3.1.2 Diễn biến bệnh trên heo khi tiêm hai chủng virut DTH phân
nhóm 2.1 gây ra ......................................................................................... 81
3.1.2.1 Đặc điểm lâm sàng - bệnh tích ............................................................... 81


14

3.1.2.2 Virut huyết, virut trong dịch mũi và số lượng bạch cầu ......................... 83
3.1.3 Hiệu lực vacxin DTH đối với virut DTH chủng CanTho3/2009-2 ............ 87
3.1.3.1 Đặc điểm bệnh lý ..................................................................................... 88
3.1.3.2 Số lượng bạch cầu, virut huyết và kháng thể kháng virut DTH .............. 93
3.2 Hiệu quả miễn dịch của một số lịch tiêm vacxin DTH ................................. 96
3.2.1 Đáp ứng miễn dịch tạo thành trên heo con được tiêm vacxin DTH
trước khi bú sữa đầu .................................................................................. 96
3.2.1.1 Diễn biến hiệu giá kháng thể kháng virut DTH trên heo sơ sinh được

3.3.2 Ảnh hưởng PCV2 đến đáp ứng kháng thể kháng virut DTH sau
tiêm vacxin DTH lúc 21 ngày và 51 ngày tuổi ............................................. 129
Chương 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................ 133
4.1 Kết luận........................................................................................................ 133
4.1.1 Ảnh hưởng của khác biệt nhóm di truyền virut DTH đến hiệu lực
vacxin DTH .............................................................................................. 133
4.1.2 Hiệu quả miễn dịch của một số lịch tiêm vacxin DTH ........................... 133
4.1.3 Đáp ứng kháng thể sau tiêm vacxin DTH trên heo con nhiễm PCV2...... 134
4.2 Đề nghị ........................................................................................................ 134
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ......... 135
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 137
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 159
Phụ lục 1....................................................................................................... 159
Phụ lục 2....................................................................................................... 160
Phụ lục 3....................................................................................................... 160
Phụ lục 4....................................................................................................... 161
Phụ lục 5....................................................................................................... 164
Phụ lục 6....................................................................................................... 166
Phụ lục 7....................................................................................................... 167
Phụ lục 8....................................................................................................... 168


16

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
AAHL
AEC
BC
BDV

END
EVL
FAT

Exaltation of Newcastle disease
Efficient vaccination level
Fluorescent antibody test

FAVN

Fluorescent antibody virus
neutralising
Guinea pig embryo
Fetal calf serum
Hog cholera lapinized virus

GPE
FCS
HCLV
HGKT
HGKTTĐ
HPR
IgA
IgM
IgG
IFN
IHA
IHC
IPMA


Trung hòa virut với kháng thể
huỳnh quang
Phôi chuột lang
Huyết thanh bào thai bê
Virut dịch tả heo thỏ hóa
Hiệu giá kháng thể
Hiệu giá kháng thể thụ động
Globulin miễn dịch lớp A
Globulin miễn dịch lớp M
Globulin miễn dịch lớp G
Chất cản nhiễm
Phản ứng ngưng kết hồng cầu
gián tiếp
Hóa mô miễn dịch
Phản ứng miễn dịch peroxidase
đơn lớp


17

IPX
KTTĐ
Mab
MDCĐ
NAVETCO
NI
NPLA
OIE
PBS
PCR

Pig kidney
Porcine multisystemic wasting
syndrome
Passive protective dose
Porcine Parvovirus
Porcine reproductive and respiratory
syndrome
Ribonucleic acid
Reverse-transcriptase PCR
Tissue culture infectious dose
Virus neutralising test

Kỹ thuật nhuộm miễn dịch nối
kết enzyme Peroxidase
Kháng thể thụ động
Kháng thể đơn dòng
Miễn dịch chủ động
Công ty thuốc thú y trung ương
Chỉ số trung hòa
Phản ứng trung hòa nối kết
enzym peroxidase
Tổ chức Thú y thế giới
Dung dịch đệm PBS
Phản ứng tạo chuỗi do polymerase
Bệnh liên quan circovirut ở heo
Liều bảo hộ
Liều gây nhiễm heo
Hội chứng bệnh lý thận và viêm
da ở heo
Thận heo

3.5. Biến thiên kháng thể của heo con có và không tiêm vacxin DTH trước
khi bú sữa đầu đến 30 ngày tuổi ở thí nghiệm1 ................................................. 96
3.6. Diễn biến hiệu giá kháng thể của 70 heo con được tiêm vacxin DTH trước
khi bú sữa đầu ở thí nghiệm 2 ............................................................................ 98
3.7. Diễn biến kháng thể và bệnh lý vào lúc trước và sau khi công cường độc
lúc 30 ngày tuổi trên heo đã tiêm vacxin DTH trước khi bú sữa đầu
(Thí nghiệm 1)................................................................................................... 99
3.8. Diễn biến kháng thể và bệnh lý vào lúc trước và sau khi công cường độc
lúc 30 ngày tuổi trên heo đã tiêm vacxin DTH trước khi bú sữa đầu
(Thí nghiệm 2)................................................................................................. 100
3.9. Đáp ứng kháng thể trên heo con được tiêm vacxin theo lịch tiêm trước khi
bú sữa đầu và 21 ngày tuổi .............................................................................. 103


19

3.10. Diễn biến kháng thể và bệnh lý sau khi công cường độc lúc 120 ngày tuổi
trên heo tiêm vacxin DTH trước khi bú sữa đầu và 21 ngày tuổi ................. 105
3.11. Đáp ứng kháng thể đến 30 ngày tuổi trên heo sau khi tiêm vacxin DTH
vào thời điểm trước khi bú sữa đầu ................................................................ 107
3.12. Đáp ứng kháng thể trên heo khi tiêm vacxin DTH vào thời điểm trước khi
bú sữa đầu và 30 ngày tuổi ........................................................................... 108
3.13. Phân bố hiệu giá kháng thể thụ động của heo con 21 ngày tuổi .................... 109
3.14. Trung bình hiệu giá kháng thể trên heo trước và sau khi tiêm vacxin DTH
lúc 21 ngày và 51 ngày tuổi (heo nuôi tại trại) ............................................. 110
3.15. Diễn biến HGKT trên heo sau khi tiêm vacxin DTH lúc 21
ngày và 51 ngày tuổi (heo nuôi tại NAVETCO) ........................................... 112
3.16. Dấu hiệu lâm sàng, phát hiện virut và tỷ lệ bảo hộ trên heo sau công
cường độc DTH lúc 130 ngày tuổi ................................................................ 114
3.17. Diễn biến kháng thể thụ động kháng DTH trên heo con từ 1 - 5 tuần tuổi

3.2. Cây di truyền dựa trên vùng 671 nucleotide của vùng gien E1/E2.................... 74
3.3. Cây di truyền dựa trên vùng 449 nucleotide của gien NS5B ............................. 75
3.4. Phân bố địa lý của các virut DTH thực địa nhóm 2.1và 2.2 .............................. 77
3.5. Heo 19: Xuất huyết da........................................................................................ 90
3.6. Heo 19: Xuất huyết hạch bẹn nông .................................................................... 90
3.7. Heo 19: Xuất huyết các hạch vùng đầu.............................................................. 91
3.8. Heo 14: Ruột già chứa phân táo bón .................................................................. 91
3.9. Heo 14: Loét van hồi manh tràng....................................................................... 92
3.10. Heo 14: Sưng đầu xương sườn......................................................................... 92


21

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ

Trang

1.1. Miễn dịch thụ động và chủ động trên heo con sau tiêm vacxin ......................... 40
3.1. Thân nhiệt heo sau khi tiêm virut dịch tả heo chủng CanTho3/2009 (heo 2
và heo 7) và chủng DongNai4/2009 (heo 4 và heo 5) ..................................... 82
3.2. Thân nhiệt heo sau khi công cường độc bằng virut dịch tả heo chủng
CanTho3/2009-2 .............................................................................................. 89
3.3. Diễn biến kháng thể sau tiêm vacxin DTH lúc 6 tuần tuổi ............................. 116
3.4. Phân bố heo có kháng thể DTH và kháng thể có hiệu giá ≥ 5log2 trên heo
con từ 1 – 5 tuần tuổi ở tỉnh Đồng Nai, Long An và Đồng Tháp .................... 120
3.5. Diễn biến kháng thể kháng PCV2 của bốn ổ heo ............................................ 125
3.6. Diễn biến kháng thể kháng PCV2 của mười ổ heo .......................................... 127
3.7. Diễn biến kháng thể kháng DTH và PCV2 trên heo tiêm vacxin DTH lúc 21
ngày và 51 ngày tuổi ....................................................................................... 131

thập từ năm 2001-2003 và 2007-2008 thuộc phân nhóm 2.1 và 2.2. Trong khi các
chủng virut vacxin DTH nhược độc đang sử dụng lại thuộc phân nhóm 1.1. Như vậy
chưa có sự tương đồng về nhóm di truyền giữa các chủng virut DTH đang lưu hành
phổ biến trong thực địa với các chủng vacxin hiện hành (Kamakawa và ctv, 2006
[84]; Nguyễn Thế Vinh và ctv, 2007 [25]; Trần Thị Dân và ctv, 2008 [7]). Vấn đề
cần làm rõ là sự khác biệt về phân nhóm giữa các virut DTH thực địa với các virut
DTH vacxin có phải là một trong những nguyên nhân dẫn đến thất bại của chương
trình kiểm soát bệnh DTH bằng vacxin hay không (Nguyễn Ngọc Hải, 2007 [15]).
Bên cạnh đó, một số các yếu tố khác cũng có ảnh hưởng đến hiệu quả của
việc tiêm chủng vacxin DTH như kháng thể mẹ truyền, lứa tuổi tiêm vacxin lần đầu
(Terpstra và Wenvoort, 1987 [163]; Vandeputte và ctv, 2001 [175]), lịch tiêm
vacxin (Lai và ctv, 1980 [94]; Suradhat và Damrongwatanapokin, 2003 [156];
Suradhat và ctv, 2007 [158]). Để tránh ảnh hưởng của kháng thể mẹ truyền, có thể
xác định thời điểm tiêm vacxin lần đầu thích hợp dựa vào lứa tuổi heo (Phạm Văn


23

Chức và ctv, 1985 [5]; Bùi Quang Anh, 2001 [1]; Nguyễn Tiến Dũng và ctv, 2003
[10]), hoặc dựa trên hiệu giá kháng thể thụ động (HGKTTĐ) không ảnh hưởng đến
hiệu lực vacxin (Suvintrakon và ctv, 1993 [160]; Parchariyanon và ctv, 1994 [126]).
Do vậy, xây dựng lịch tiêm phòng cũng là một điều quan trọng cần được tiến hành.
Ngoài ra, sự cộng nhiễm với các tác nhân gây bệnh khác cũng có thể là một
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tiêm chủng vacxin DTH (Suradhat và ctv, 2007
[158]). Porcine circovirus týp 2 (PCV2) là tác nhân gây hội chứng còi sau cai sữa ở
heo (Post Weaning Multisystemic Wasting - PMWS), gây ức chế miễn dịch trên
heo bệnh (Chianini và ctv, 2003 [40]; Nielsen và ctv, 2003 [118]), do đó PCV2 có
thể có ảnh hưởng đến hiệu lực của vacxin DTH (Qiu và ctv, 2006 [138]). Ở nước ta,
PCV2 được phát hiện ở một số tỉnh thành từ năm 2000 với tỷ lệ nhiễm 38,97%
nhưng đến 2006 tỷ lệ nhiễm đã tăng đến 96,47%, chứng tỏ PCV2 đang lưu hành

- Vaccine DTH thuộc phân nhóm di truyền 1.1 vẫn có hiệu lực chống lại các
virus DTH thuộc phân nhóm di truyền 2.1 đang lưu hành trên thực địa
- Tiêm phòng vaccine DTH cho heo sơ sinh trước khi bú sữa đầu tuy không
làm thay đổi lượng kháng thể vẫn có khả năng bảo hộ chống lại công cường độc.


25

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1 Tình hình bệnh DTH
1.1.1 Trên thế giới
Về địa lý, bệnh DTH có tính chất phân bố toàn cầu, Edwards (1998) [60] cho
rằng bệnh xảy ra ở tất cả các lục địa hay tất cả các nước có chăn nuôi heo. Đã có
nhiều nước xây dựng thành công chương trình thanh toán DTH và có những vùng
được đánh giá là an toàn như Canada, Pháp, Mỹ, Úc, New Zealand, Nhật và Nam
Phi (Paton và Grelser- Wlike, 2003 [132]). Ở Nam Mỹ, Áchentina không xảy ra
dịch từ 1999 và ngừng tiêm vacxin vào tháng 4 - 2004. Tuy nhiên sự tái xuất hiện
DTH luôn là mối nguy cơ, và những nơi trước đây không có bệnh thì trong những
năm gần đây DTH lại xảy ra. Tại Anh khi áp dụng chính sách giết loại bắt buộc đã
thanh toán bệnh DTH, và sau 14 năm vắng mặt, virut này đã xuất hiện trong 16 trại
heo vào các tháng 6 - 11 năm 2000 (Paton, 2002 [131]). Ở Tây Âu, nơi có nền chăn
nuôi heo công nghiệp lớn, vẫn còn những ổ dịch DTH đáng kể, chẳng hạn những ổ
dịch địa phương xuất hiện gần đây ở Đức, Bỉ, Ý, Hà Lan và Tây Ban Nha với
những thiệt hại kinh tế nghiêm trọng. Ngoài ra, bệnh còn xuất hiện dưới dạng dịch
địa phương ở châu Á, Nam Mỹ, Trung Mỹ, và Mêhico; gần đây là những ổ dịch ở
Áchentina, Costa Rica và Haiti (Fríasp-Leupoureau, 2003 [66]). Ngoài ra, tình hình
nhiễm virut DTH trên heo rừng trong thời gian gần đây có khuynh hướng lan rộng
đến các nước không thuộc châu Âu như Nga, Croatia và các quốc gia châu Á.
Vấn đề đáng quan tâm hiện nay là các chủng virut DTH giảm độc lực.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status