BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VN – VIỆN KHOA HỌC NN VIỆT NAM
-----------------***-------------------
NGUYỄN VĂN HIỀN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
TĂNG NĂNG SUẤT ĐẬU TƯƠNG TRONG VỤ HÈ
TẠI HUYỆN GIA BÌNH TỈNH BẮC NINH.
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI 2014
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VN – VIỆN KHOA HỌC NN VIỆT NAM
-----------------***-------------------
NGUYỄN VĂN HIỀN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
TĂNG NĂNG SUẤT ĐẬU TƯƠNG TRONG VỤ HÈ
TẠI HUYỆN GIA BÌNH TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN THỊ TRƯỜNG
này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều chính xác và
được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Hiền
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... ii
Nguyễn Văn Hiền .......................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
2. Mục đích và yêu cầu ................................................................................. 3
2.1. Mục đích ................................................................................................. 3
2.2. Yêu cầu ................................................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................ 3
3.1. Ý nghĩa khoa học..................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 4
4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 4
Chương I. ...................................................................................................... 5
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ........... 5
2.6.1. Phương pháp tính hiệu quả kinh tế thí nghiệm mật độ ........................ 39
2.6.2. Phân tích số liệu ................................................................................. 39
Chương III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................... 40
3.1. Đánh giá tình hình sản xuất đậu tương tại huyện Gia Bình ............. 40
3.1.1. Điều kiện canh tác đậu tương ............................................................. 40
3.1.2. Kỹ thuật canh tác và khó khăn trong sản xuất đậu tương .................... 40
3.1.3. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh ................................................. 41
3.2. Kết quả nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của các dòng,
giống đậu tương thí nghiệm .......................................................... 43
3.2.1. Đặc điểm hình thái của các dòng, giống đậu tương tham gia thí nghiệm
....................................................................................................... 43
3.2.2. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các dòng, giống đậu tương thí
nghiệm............................................................................................ 44
3.2.3. Thời gian ra hoa, tổng số hoa và tỷ lệ đậu quả của các dòng, giống đậu
tương thí nghiệm ............................................................................ 47
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
3.2.4. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI) của các dòng, giống đậu tương
thí nghiệm ...................................................................................... 48
3.2.5. Khả năng hình thành nốt sần của các dòng, giống đậu tương thí nghiệm
....................................................................................................... 50
3.2.6. Khả năng tích lũy chất khô của các dòng, giống đậu tương thí nghiệm
....................................................................................................... 52
3.2.7. Một số đặc điểm nông học của các dòng, giống đậu tương thí nghiệm 54
3.2.8. Mức độ chống chịu sâu, bệnh hại và khả năng chống đổ của các dòng,
giống đậu tương thí nghiệm ............................................................ 56
3.4.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian gieo đến mọc và tỷ lệ mọc
mầm của giống đậu tương ĐT51 .................................................... 72
3.4.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng các giai đoạn
giống đậu tương ĐT51.................................................................... 73
3.4.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống
đậu tương ĐT51 ............................................................................. 74
3.4.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến mức độ nhiễm sâu, bệnh hại và khả
năng chống đổ của giống đậu tương ĐT51 ..................................... 75
3.4.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chỉ số diện tích lá của giống đậu
tương ĐT51 .................................................................................... 77
3.4.6. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng tích lũy chất khô của giống
đậu tương ĐT51 ............................................................................. 78
3.4.7. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất giống
đậu tương ĐT51 ............................................................................. 79
3.4.8. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất của giống đậu tương ĐT51
thí nghiệm ...................................................................................... 80
3.4.9. Hiệu quả kinh tế của mật độ trồng giống đậu tương ĐT51.................. 82
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................ 83
1. Kết luận .................................................................................................... 83
2. Đề nghị ..................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 85
PHỤ LỤC 1................................................................................................. 90
PHỤ LỤC 2................................................................................................. 95
Bên cạnh việc chon nhiều kiểu và định dạng đã có sẵn trong Word, bạn có thể tự thiết kế chi tiết bảng mục lục cho riêng mình,
chẳng hạn như quyết định số cấp cho mục lục, có cho số trang xuất hiện hay không, tạo đường nối bằng dấu chấm giữa tiêu đề và
số trang, v.v...
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
giống đậu tương thí nghiệm ......................................................... 57
Bảng 3.11: Các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống đậu tương thí
nghiệm ......................................................................................... 58
Bảng 3.12: Năng suất của các dòng, giống đậu tương thí nghiệm .................. 60
Bảng 3.13: Một số đặc trưng thời tiết ở huyện Gia Bình trong thời gian nghiên
cứu ............................................................................................... 62
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến thời gian mọc và tỷ lệ mọc mầm
của giống đậu tương ĐT51 ........................................................... 63
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến thời gian sinh trưởng các giai
đoạn giống đậu tương ĐT51......................................................... 64
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến thời gian ra hoa, tổng số hoa và
tỷ lệ đậu quả giống đậu tương ĐT51 ............................................ 64
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của
giống đậu tương ĐT51 ................................................................. 66
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến khả năng tích lũy chất khô của
giống đậu tương ĐT51 ................................................................. 68
Bảng 3.19: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất giống đậu tương ĐT51 ................................................. 69
Bảng 3.20: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất của giống đậu tương
ĐT51 thí nghiệm .......................................................................... 70
Bảng 3.21: Hiệu quả kinh tế của các mật độ trồng giống đậu tương ĐT51 .... 71
Bảng 3.22: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian gieo đến mọc và tỷ lệ
mọc mầm của giống đậu tương ĐT51 .......................................... 73
Bảng 3.23: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng các giai
đoạn giống đậu tương ĐT51......................................................... 73
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt đầy đủ
BNN & PTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CT
Công thức
CV%
Độ biến động của thí nghiệm
Đ/c
Đối chứng
KHKT
Khoa học kỹ thuật
MĐ
TCN
Tiêu chuẩn ngành
XH
Xuân hè
HT
Hè thu
∑
Tổng số
LAI
Chỉ số diện tích lá
USDA
Bộ nông nghiệp Mỹ
VCR
Tỷ suất lãi so với vốn đầu tư
GR
Đậu tương (Glycine max .L Merill) là một cây trồng ngắn ngày có giá
trị nhiều mặt. Sản phẩm đậu tương làm thực phẩm cho con người, thức ăn cho
gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp và có tác dụng cải tạo đất rất tốt.
Trong những năm gần đây, diện tích trồng đậu tương ở nước ta đã tăng
nhanh từ 121 nghìn ha năm 1995 lên 200 nghìn ha năm 2012, nhưng năng
suất bình quân mới chỉ đạt 1,45 tấn/ha, bằng 2/3 năng suất bình quân của thế
giới (2,2 tấn/ha) và bằng 1/2 so với năng suất bình quân của nước Mỹ (2,9
tấn/ha)[66], mới đáp ứng được khoảng 1/10 nhu cầu đậu tương thực phẩm và
chế biến thức ăn gia súc. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, Năm 2013,
Việt Nam nhập khẩu khoảng 556 nghìn tấn đậu tương từ Hoa Kỳ, giảm 13,7%
so với năm 2012 do nhu cầu xay xát giảm 3,7% so với năm 2012 nhưng tăng
145% so với năm 2011, nguyên nhân là do áp lực tiêu thụ mạnh về thực phẩm
và thức ăn chăn nuôi trong nước. Còn theo Bộ NN& PTNT, Năm 2013, Việt
Nam đã nhập khẩu khoảng 2,97 triệu tấn khô đậu tương, tăng 19% so với năm
2012 do nhu cầu tiêu dùng thực phẩm protein tăng cao. Tổ chức USDA dự
báo kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này của nước ta năm 2014 và năm 2015
sẽ tăng lần lượt là 3,1 và 3,2 triệu tấn, để đáp ứng nhu cầu của ngành thức ăn
chăn nuôi đang hồi phục sau cuộc khủng hoảng kinh tế. Đây cũng là mặt hàng
có tốc độ Nhập khẩu tăng cao nhất trong năm 2012, cụ thể là tăng 51,2% về
khối lượng và 57,8% về giá trị so với năm 2011. Như vậy, kim ngạch nhập
khẩu đậu tương những năm gần đây tăng mạnh, cả về số lượng lẫn giá trị,
điều đó cho thấy việc tăng sản lượng đậu tương là rất cần thiết.
Cây đậu tương được trồng ở Bắc Ninh từ lâu, nhưng sản lượng đậu
tương vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh. Định hướng của Ủy Ban
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
nhân tỉnh Bắc Ninh về phát triển đậu tương từ nay đến năm 2020[46], “Đậu
pháp kỹ thuật chưa hoàn thiện và đồng bộ. Trên cơ sở nhu cầu thực tiễn về sản
phẩm đậu tương, định hướng phát triển của tỉnh và điều kiện canh tác của tỉnh
Bắc Ninh chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu một số giải pháp kỹ
thuật tăng năng suất đậu tương trong điều kiện vụ hè tại huyện Gia Bình tỉnh
Bắc Ninh”.
2. Mục đích và yêu cầu
2.1. Mục đích
Xác định được một 1- 2 dòng, giống đậu tương thích nghi với điều kiện
vụ hè của huyện Gia Bình nói riêng và tỉnh Bắc Ninh nói chung.
Xác định thời vụ, mật độ trồng thích hợp cho giống đậu tương triển
vọng trong vụ hè ở tỉnh Bắc Ninh.
2.2. Yêu cầu
Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và khả năng
chống chịu của một sô dòng,i giống đậu tương triển vọng trong điều kiện vụ
hè tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ, thời vụ trồng đến sinh trưởng, phát
triển, năng suất và khả năng chống chịu của giống đậu tương triển vọng trong
vụ hè tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học để xác định giống
đậu tương năng suất cao phù hợp với điều kiện vụ hè tại huyện Gia Bình tỉnh
Bắc Ninh. Mặt khác, cung cấp dẫn liệu khoa học để hoàn thiện quy trình kỹ
thuật cho giống đậu tương triển vọng.
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm phong phú tài liệu cho học
tập, nghiên cứu khoa học, tập huấn và chỉ đạo sản xuất về cây đậu tương.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Đậu tương là cây trồng cổ nhất của nhân loại, có nguồn gốc từ Mãn
Châu (Trung Quốc) vào thế kỷ XI trước công nguyên. Cây đậu tương được
thuần hóa ở Trung Quốc qua nhiều triều đại tiền phong kiến rồi được đưa vào
trồng trọt và khảo sát trong triều đại Shang (năm 1700-1100 B.C) trước công
nguyên. Từ thế kỷ thứ I sau công nguyên, đậu tương mới được phát triển khắp
Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên.
Đậu tương ban đầu được trồng chủ yếu làm thực phẩm ở các nước như:
Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên và một số nước khác ở Châu Á: Ấn Độ,
Việt Nam, Lào, Thái Lan, Philipine và Indonexia… Cây đậu tương được đưa
sang trồng ở Bắc Mỹ và đã trở thành cây trồng đóng vai trò quan trọng ở Mỹ
(Nguyễn Hữu Quán, 1984) [28], đây là thành công nhất về công tác nhập nội
giống đậu tương của Mỹ. Từ Mỹ đậu tương lan rộng sang các nước châu Mỹ
khác, đáng chú ý là Brazin và Argentina. (Ngô Thế Dân và CS, 1999)[8].
1.1.2. Yêu cầu sinh thái của cây đậu tương
Đậu tương là một loại cây trồng có phạm vi thích ứng rộng, nó được
trồng từ vĩ độ 550 Bắc đến 550 Nam, từ những vùng thấp hơn mặt nước biển
cho đến những vùng cao trên 2000m so với mặt nước biển (Whigham D.K,
1983)[61].
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
1.2.1.1. Yêu cầu về nhiệt độ
Đậu tương có nguồn gốc ở Trung Quốc nên nói chung đậu tương là một
cây ưa nhiệt độ ấm (Trần Văn Điền, 2007) [12]. Một số tài liệu nghiên cứu cho
rằng muốn trồng cây đậu tương phải có nhiệt độ đầy đủ trong các thời kỳ sinh
trưởng phát triển hay tổng tích ôn không nhỏ quá 24000C. Những giống đậu
tương ngắn ngày có tổng tích ôn 1700-22000C, trong khi đối với những giống
dài ngày là 3200-38800C tương đương 140-160 ngày (Lowell D.H, 1975)[61].
tương. Theo Tô Cẩm Tú và Nguyễn Tất Cảnh, (1998)[35] giữa lượng chất
khô tích lũy của đậu tương Đông và bốc thoát hơi nước từ lá có liên quan
tuyến tính rất chặt (r= 0,89 – 0,98).
Chế độ mưa đóng vai trò quan trọng tạo nên độ ẩm đất, nhất là vùng
chịu ảnh hưởng chủ yếu của nước trời. Nhiều tác giả cho rằng: năng suất đậu
tương khác nhau giữa các năm ở một vùng sản xuất là do chế độ mưa quyết
định (Trần Đăng Hồng, 1977)[17]
Ở giai đoạn nảy mầm, đất đủ ẩm thì cây mới có thể nảy mầm được. Độ
ẩm đất 50% là thích hợp, nếu khô quá hạt không mọc được. Ngược lại ướt
quá làm cho đất bí, thiếu không khí hạt cũng sẽ bị thối. Giai đoạn ra hoa và
bắt đầu làm quả, nếu bị thiếu nước hoa có thể rụng nhiều làm giảm số quả.
Người ta tính được rằng nếu như độ ẩm trong đất chỉ còn từ 35-40% sẽ làm
giảm năng suất đến 2/3, nguy hại nhất là khi từ chỗ đang đủ độ ẩm chuyển
sang hạn nặng, còn trong trường hợp đất đủ ẩm mà gặp phải không khí hanh
khô thì cây có thể chịu đựng được. Giai đoạn quả vào mẩy là lúc đậu tương
cần nhiều nước nhất, lúc này nếu thiếu nước sẽ làm giảm năng suất nhiều hơn
ở các giai đoạn trước. Người ta tính rằng, để tạo ra 1kg chất khô cần phải có
từ 600-700 lít nước nhất là giai đoạn ra hoa và kết quả, điều đó nói lên cây
đậu tương cần khá nhiều nước (Phạm Văn Thiều, 2006)[30]
1.2.1.3. Yêu cầu về ánh sáng
Đậu tương là cây ngắn ngày điển hình, có ít giống không phản ứng với
quang chu kỳ. Biến động của quang chu kỳ có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng
sinh thực cả trước và sau khi hoa nở. (Trần Đình Long và cs)[23].
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
Trong giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng, quang hợp có thể bị hạn chế
với quang chu kỳ rất khác nhau của các giống nên những nghiên cứu gần đây
ít nhấn mạnh đến vấn đề này hơn. Nhìn chung, những kết luận đều thống nhất
nhận định phản ứng đa dạng của đậu tương với quang chu kỳ: Những giống
chín muộn mẫn cảm hơn với quang chu kỳ, vì vậy những giống này thường
được trồng ở vùng vĩ độ cao trong mùa hè. Ở những vùng vĩ độ thấp thường
gieo trồng những giống chín sớm, cực sớm ít hoặc phản ứng trung tính với
quang chu kỳ nên có thể gieo trồng được nhiều vụ/năm.
1.2.1.4. Yêu cầu về đất trồng
Cây đậu tương không yêu cầu nghiêm khắc về đất trồng, nói chung loại
đất nào trồng được các loại cây hoa màu nhất là ngô đều trồng được cây đậu
tương. Loại đất thích hợp nhất với cây đậu tương là loại đất có tầng canh tác
sâu, giàu chất hữu cơ Ca, K và pH trung tính, mực nước ngầm sâu, giữ ẩm tốt,
dễ thoát nước, trong đó khả năng giữ nước và thoát nước có ảnh hưởng nhiều
nhất đến khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất đậu tương.
Đậu tương chịu mặn và chịu chua kém hơn nhiều cây trồng khác. Độ
pH có thể phất triển bình thường được là 5 – 8 , độ pH thích hợp nhất là 6-7.
Ở nước ta, đậu tương có thể trồng trên nhiều loại đất đất phù sa sông suối, đất
đỏ bazan , đất xám, đất phốt zôn, đất vàng đỏ ( Tây Nguyên và miền núi Đông
Nam Bộ) đất lúa ( thịt nhẹ và trung bình) đất nương đồi bãi(Trần Văn Điền,
2007)[12]
Trên đất cát đậu tương thường cho năng suất không ổn định.
Trên đất thịt nặng đậu tương khó mọc, nhưng sau khi mọc lại thích
ứng tốt hơn so với các loại cây màu khác.
Đất khó tiêu, thoát nước có cấu trúc mịn muốn có năng suất cao chỉ nên
cày sâu 15-20 cm, do đất ẩm ướt nhiều vi khuẩn gây thối rễ hoạt động nếu
không làm đất kéo dài dẫn đến năng suất giảm có thể làm giảm tới 17,5%
(Ngô Thế Dân và CS, 1999)[8]
thường bón lót trước khi gieo hạt ( Phạm Văn Thiều, 1996)[31]. Kali có vai
trò chủ yếu trong việc chuyển hóa năng lượng trong quá trình đồng hóa các
chất dinh dưỡng của cây. Kali làm tăng khả năng chống chịu của cây đối với
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
các tác động không lợi từ bên ngoài và chống chịu đối với một số loại bệnh.
Kali tạo cho cây cứng chắc, ít đổ ngã, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu
rét. Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất của cây.
Tầm quan trọng của các nguyên tố vi lượng thường có liên quan đến
đặc tính của đất (Lê Văn Tri, 2002), pH có ảnh hưởng tới nhu cầu của một số
nguyên tố vi lượng. Trên đất giàu Ca có hiện tượng thiếu Fe. Bón phân trên lá
có thể bổ sung sự thiếu hụt này (Trần Văn Điền, 2007)[12]. Mn cũng rất cần
cho cây đậu tương. Bón theo hàng Mn2O4 cho hiệu quả cao hơn bón vãi. Bón
trên lá cho hiệu quả cao nhất nếu bón ở giai đoạn bắt đầu ra hoa, hoặc hình
thành quả. Hoặc bón ở cả hai giai đoạn này. Bón Monoamonium photphat
hoặc Diamonium photphat sẽ hạn chế thiếu Mn. Giảm pH đất do hai loại phân
này là yếu tố cơ bản dẫn tới tăng lượng Mn sẵn có trong đất.
Như vậy, trên cơ sở yêu cầu sinh thái, dinh dưỡng của cây đậu cho thấy
điều kiện canh tác, đất đai của Bắc Ninh là thích hợp cho sự sinh trưởng và
phát triển của cây đậu tương cả vụ xuân, hè, và vụ đông.
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, điều kiện khí hậu thuận lợi
cho cây đậu tương sinh trưởng và phát triển. Mặt khác, đậu tương cũng là loại
cây trồng ngắn ngày, đậu tương có thể trồng luân canh gối vụ rất thích hợp, vì
vậy đậu tương sẽ là cây trồng có nhiều triển vọng ở nước ta nhất là đối với
những vùng có tiềm năng mở rộng diện tích sản xuất.
Khu vực Đồng bằng Sông Hồng nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng là
gia trên thế giới tập trung phát triển để khai thác protein, dầu thực vật, nguyên
liệu chế biến thức ăn trong chăn nuôi và bổ sung dinh dưỡng cho con người
nhằm khắc phục một số bệnh tật nguy hiểm.
Tính đến năm 2008, trên thế giới có trên 101 nước trồng đậu tương, đặc
biệt, diện tích và sản lượng đã không ngừng gia tăng qua các năm. Theo FAO
(2009), năm 2000, diện tích đậu tương trên thế giới đạt là 76,4 triệu ha, sản
lượng 161,3 triệu tấn/năm và năng suất 21,7 tạ/ha, tuy nhiên, đến năm 2008,
diện tích đậu tương trên thế giới đạt là 96,8 triệu ha, sản lượng 230,9 triệu
tấn/năm và năng suất 23,8 tạ/ha. Như vậy, so với năm 2000, tính đến thời
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12