Báo cáo khoa học: Ảnh hưởng của khẩu phần protein thấp được bổ sung dư,l-metionin và hcl-lyzin đến sức sản xuất của đàn gà hyline brown bố mẹ giai đoạn 27-40 tuần tuổi potx - Pdf 15

Báo cáo khoa học:
Ảnh hưởng của khẩu phần protein thấp được bổ
sung dư,l-metionin và hcl-lyzin đến sức sản xuất của
đàn gà hyline brown bố mẹ giai đoạn 27-40 tuần tuổi
ảnh hởng của khẩu phần protein thấp đợc bổ sung d,l-metionin
và hcl-lyzin đến sức sản xuất của đàn gà hyline brown bố mẹ
giai đoạn 27-40 tuần tuổi
Effects of low protein diets supplemented with D,L-methionine and HCl - lysine on
performance of Hyline Brown breeder hens during the period from 27
th
to 40
th
week of age
Đặng Thái Hải
1

SUMMARY
An experiment was conducted to observe the effect of low-protein diets
supplemented with methionine and lysine on performance of Hyline Brown breeder hens
during the period from 27
th
to 40

đã thúc đẩy các nhà sản xuất tìm cách giảm
chi phí thức ăn. Giảm tỷ lệ protein khẩu phần,
đồng thời bổ sung một số axít amin không
thay thế là một trong những biện pháp có cơ
sở khoa học, nhằm mục đích trên. Bùi Đức
Lũng và cộng sự (1995) cho biết: để giảm
lợng protein động vật và giảm hàm lợng
protein thô trong khẩu phần ăn, có thể bổ sung
D,L-metionin (Met) và L-lyzin (Lys) để cân
bằng sự thiếu hụt hai axit amin này. Nhiều
nghiên cứu về khẩu phần protein thấp trên gà
thịt (Fort và Huncl, 1998; Đặng Thái Hải và
Blaha, 1998; Nguyễn Phức Hng, 2003) đã
cho kết quả tốt. Tại Slovakia, Kociova và cộng
1
Khoa Chăn nuôi - Thuỷ sản, Đại học Nông nghiệp I.
Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2007: Tập V, Số 2: 36-40 Đại học Nông nghiệp I

sự (1992) đã bổ sung Met và Lys vào khẩu
phần protein thấp (15,1% CP) cho gà đẻ trứng
thơng phẩm Hisex Brown. ở Việt Nam, Lã
Văn Kính và cộng sự (1997) thông báo rằng
các đàn gà Hyline đẻ trứng thơng phẩm nhận
khẩu phần 18% CP và 16% CP đợc bổ sung
Met đã có tỷ lệ đẻ và năng suất trứng tơng
đơng nhau. Trên cơ sở những nhận thức đó,
đề tài nghiên cứu trên đợc tiến hành nhằm
giảm chi phí thức ăn và hạ giá thành sản phẩm
chăn nuôi.
2. PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

Số gà thí nghiệm 405 con đợc chia thành
9 ô (mỗi ô 45 con), cứ 3 ô là 1 lô (lặp lại 3
lần). Mỗi lô nhận 1 loại thức ăn hỗn hợp tơng
ứng chứa 17; 16 và 15% CP. Các khẩu phần
protein thấp đợc bổ sung D,L-metionin và
lyzin.HCl cho đủ nhu cầu CAZV (1993).
Thức ăn nguyên liệu đợc phân tích để
xác định VCK và protein thô; những số liệu
này đợc dùng để tính lợng các axít amin
không thay thế theo Degussa (1996). Các khẩu
phần ăn cho gà xây dựng nhờ phần mềm
Optimix theo tiêu chuẩn CAZV (1993). Cấu
trúc và giá trị dinh dỡng của các khẩu phần
thí nghiệm đợc bố trí nh Bảng 1.
Gà đợc nuôi trên nền có lớp độn bằng
trấu. Thức ăn đợc cung cấp 100-125
g/con/ngày; nớc uống tự do. Tỷ lệ
trống/mái, mật độ nuôi, nhiệt độ, thời gian
chiếu sáng theo quy trình nuôi dỡng gà đẻ
trứng giống.
Tỷ lệ nuôi sống; tỷ lệ đẻ, năng suất và
khối lợng trứng; sự thu nhận và hiệu quả
chuyển hóa TĂ qua các tuần đẻ; các chỉ tiêu
về chất lợng trứng và các chỉ tiêu ấp nở
đợc xác định theo các phơng pháp thờng
qui. Giá thành thức ăn hỗn hợp và chi phí
thức ăn đợc xác định nhờ giá các loại thức
ăn nguyên lệu và hiệu quả chuyển hoá thức
ăn.
Hàm lợng VCK đợc xác định theo

Nera bố mẹ hớng trứng đợc nuôi dỡng
bằng các khẩu phần 18% CP (đối chứng);
16,5% CP + Met và 14,5% CP + Met + Lys.
Bảng 2. Kết quả theo dõi trên các lô thí nghiệm giai đoạn 27- 40 tuần tuổi
Chỉ tiêu
Lô 1
(17% CP)
Lô 2
(16% CP)
Lô 3
(15% CP)
Tỷ lệ nuôi sống; tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và khối lợng trứng:
Tỷ lệ nuôi sống (%)
94,81 0,74 95,56 0,00 96,30 0,74
Tỷ lệ đẻ (%)
82,36 0,24 82,73 0,27 82,05 0,11
Năng suất trứng (quả/mái) 80,71 81,08 80,41
Khối lợng trứng (g)
60,28 0,24 60,16 0,18 60,12 0,22
Một số chỉ tiêu về chất lợng trứng:
Chỉ số hình dạng
1,32 0,03 1,33 0,01 1,32 0,03
Tỷ lệ lòng trắng (%)
59,05 0,15 58,77 0,17 58,99 0,14
Tỷ lệ lòng đỏ (%)
30,12 0,15 30,17 0,20 30,24 0,31
Tỷ lệ vỏ (%)
10,82 0,10 11,06 0,11 10,76 0,15
Độ dày vỏ (mm)
0,33 0,004 0,32 0,005 0,33 0,005

1,96 261,40
c
0,78
Chi phí TĂ/10 trứng giống (VNĐ)
5488,39
a
28,88 5385
ab
38,47 5334,95
b
15,90
a, b, c (P < 0,05): Trong cùng một hàng, sự sai khác giữa các giá trị trung bình có một chữ cái khác nhau
là có ý nghĩa.
Đặng Thái Hải
Năng suất trứng: có xu hớng nh tỷ lệ
đẻ, cũng không có sự sai khác có ý nghĩa giữa
các lô thí nghiệm. Qua 14 tuần theo dõi, năng
suất trứng/mái đạt 80,71; 81,08 và 80,41 quả
tơng ứng lô 1; lô 2 và lô 3 (P>0,05).
Khối lợng trứng: Kết quả cho thấy các
khẩu phần protein thấp đợc bổ sung Met và
Lys đã không ảnh hởng đến khối lợng trứng
trung bình của các đàn gà Hyline Brown. Các
lô 1; 2 và 3 có khối lợng trứng hầu nh
ngang bằng nhau và có giá trị tơng ứng đạt
60, 28; 60,16 và 60,12 g (P>0,05).
3.3. Một số chỉ tiêu về chất lợng trứng
Chất lợng trứng liên quan chặt chẽ đến
tỷ lệ ấp nở và chất lợng gia cầm con. Kết quả
khảo sát một số chỉ tiêu về chất lợng trứng ở

sung Met cho tỷ lệ trứng có phôi cao nhất.
Tỷ lệ ấp nở: Tỷ lệ nở/phôi ở lô 2 (90,84%)
cũng đạt cao hơn lô 1 (90,64%) và lô 3
(90,21%). Tuy nhiên, sự sai khác giữa các lô là
không rõ rệt (P>0,05). Lô 2 cho tỷ lệ nở/trứng
ấp (84,37%) cũng cao hơn so với lô 1 (83,85%)
và lô 3 (82,59%). Sự khác nhau giữa lô 2 với lô
1 và lô 2 với lô 3 là có ý nghĩa (P<0,05).
3.5. Chi phí thức ăn
Tiêu tốn thức ăn/10 trứng giống: Trung
bình trong cả 14 tuần theo dõi, tiêu tốn thức
ăn/10 trứng giống của lô 1, lô 2 và lô 3 tơng
ứng là 1724,71; 1711,47 và 1742,64 g
(P>0,05). Hai lô nhận khẩu phần protein thấp
đợc bổ sung Met và Lys đều chuyển hoá thức
ăn tốt nh lô đối chứng.
Tiêu tốn protein/10 trứng giống: đợc
tính toán dựa vào tỷ lệ protein trong các khẩu
phần và hiệu quả chuyển hoá thức ăn. ở các
tuần theo dõi, tiêu tốn protein/10 trứng giống
đều tỷ lệ thuận với mức protein khẩu phần.
Chỉ tiêu này ở các lô nhận khẩu phần protein
thấp đều nhỏ hơn rõ rệt so với đối chứng
(P<0,05). Nguyên nhân là do tỷ lệ các
nguyên liệu thức ăn giàu protein nh bột cá,
khô đậu tơng trong các khẩu phần protein
thấp giảm đi.
Chi phí thức ăn/10 trứng giống: Kết quả
cho thấy chi phí thức ăn đã giảm đáng kể ở
những lô nhận khẩu phần protein thấp. Cho 10

CP so với đối chứng. Chi phí thức ăn cho 10
trứng giống giảm 1,9% và 2,8% tơng ứng
khẩu phần 16% CP và 15% CP so với đối
chứng (P<0,05).
- Lô nhận khẩu phần 15% CP + Met +
Lys có tỷ lệ phôi và tỷ lệ nở/trứng ấp thấp hơn
so với đối chứng 17% CP (P<0,05).
TàI LIệU THAM KHảO
CAZV, Komise Vyzivy Hospodarskych Zvirat
(1993). Potreba zivin a tabulky
výzivnne hodnoty krmiv pro drubez,
Brno, Str. 14.
Degussa (1996). The amino acid composition
of feedstuffs, Degussa Feed Additives.
Dang Thai Hai and Blaha, J. (1998). Effect of
low - protein diets with
supplementation of essential amino
acids on broiler chicken performance,
Agricultura Tropica et Subtropica, 31,
pp. 109 - 116.
Nguyễn Phúc Hng (2003). Sử dụng khẩu
phần protein thấp đợc bổ sung một số
axit amin không thay thế cho gà thịt,
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học
Nông nghiệp I Hà Nội.
Fort, M.; Hucl J. (1998). Výkrm
roasterových kohoutu pri snízenem
obsahu dusíkatých látek v krmné
smesi, Krmivárství. 1/98, str. 30.
Kociova Z.; Koci S.; Horovsky S. (1992).

Tiêu chuẩn Việt Nam, TCVN - 4327 - 86
(1986), NXB KHKT, Hà

Nội.
T¹p chÝ KHKT N«ng nghiÖp 2007: TËp V, Sè 2: 104

§¹i häc N«ng nghiÖp I


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status