Báo cáo khoa học: Ảnh hưởng của thực tập sư phạm 1 đến lòng yêu nghề của các giáo sinh sư phạm kỹ thuật nông nghiệp pot - Pdf 15

Báo cáo khoa học:
Ảnh hưởng của thực tập sư phạm 1 đến lòng yêu nghề
của các giáo sinh sư phạm kỹ thuật nông nghiệp
Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập 1, số 2/2003

169

ảnh hởng của thực tập s phạm 1 đến lòng yêu nghề
của các giáo sinh s phạm kỹ thuật nông nghiệp
Influence of practical pedagogical training exercise on attitudes of future
agicultural teachers
Nguyễn Thị Ngọc Thuý
1
& Đặng Thị Vân
1Summary
To investigate the effects of the practical training by attending classes at high schools
on professional attitudes, two quick surveys using semi-structured questionnaires were
carried out with 40 students in the Faculty of Agricultural Teachers' Training, Ha noi
Agricultural University before and after the field trip to high schools. The results
indicated that not only students' teaching skills were improved but also their professional
feeeling were increased. After the field trip at high schools, 44% of the students said
their self- confidence strongly increased and 74% of them affirmed that they really love

Bộ môn Tâm lý, Khoa S phạm Kỹ thuật

Các đợt thực tập s phạm là thời gian
ngời giáo sinh đợc tiếp xúc trực tiếp với
thế giới sinh động của hoạt động nghề
nghiệp nhằm giúp giáo sinh củng cố, mở
rộng và nâng cao những kiến thức chuyên
môn, kỹ năng nghiệp vụ, khả năng ứng
xử (Nguyễn Thạc, 1992) TTSP1 tạo cơ
hội cho giáo sinh kiểm nghịêm những tri
thức lý luận đ tiếp thu đợc trong thực
tiễn giáo dục ở nhà trờng. TTSP1 cũng là
một cơ hội để các giáo sinh trải nghiệm
với những khó khăn bức xúc của ngời
giáo viên ở bậc trung học phổ thông
(THPT), đặc biệt là của giáo viên dạy môn
kỹ thuật nông nghiệp (KTNN), môn học
vẫn bị đa số học sinh coi là môn phụ và
thờng không thích học (nội dung thực tập
s phạm 1). Việc đối mặt với thực trạng đó
ảnh hởng nh thế nào đến lòng yêu nghề
của các giáo sinh kỹ thuật nông nghiệp?
Nhìn lại thực tế những năm qua, công
tác đào tạo nghiệp vụ s phạm, giáo dục
ảnh hởng của thực tập s phạm 1 đến lòng yêu nghề của giáo sinh
170


dạy- học môn KTNN ở các trờng trung
học phổ thông.
Việc điều tra đợc tiến hành theo
cách các giáo sinh tự điền phiếu điều tra 2
lần: trớc và ngay sau khi kết thúc đợt
TTSP1 kết hợp phỏng vấn trực tiếp một số
giáo sinh. Phiếu điều tra đợc thiết kế
dạng bán cấu trúc (Semi-structured), các
câu hỏi phỏng vấn là các câu hỏi mở.
Các số liệu từ phiếu điều tra đợc phân
tích bằng phơng pháp thống kê mô tả,
các kết quả phỏng vấn đợc tiến hành
phân tích định tính.
3. Kết quả
Tình cảm nghề nghiệp của các giáo sinh
Khi thi vào đại học, có 52,5%% các
giáo sinh đợc điều tra đ chọn khoa
SPKT với nhận thức rõ ràng về nghề
nghiệp. Trong đó có 50% nhận định rằng
giảng dạy KTNN là một việc quan trọng
đối với một nớc nông nghiệp nh Việt
nam nên họ chọn và theo học khoa
SPKT; 30% số giáo sinh chọn khoa SPKT
vì lý do các trờng THPT đang thiếu
giáo viên dạy KTNN; chỉ 25% thật sự
thích trở thành giáo viên dạy KTNN.
Tuy số lợng giáo sinh xuất phát từ
nguyện vọng muốn trở thành giáo viên
dạy KTNN cha nhiều nhng các giáo
sinh đó đ có một sự nhận thức rõ ràng khi


chiếm lĩnh đợc tình cảm học sinh, giáo viên
trờng thực tập.
Qua điều tra tất cả các giáo sinh đều
nhận định rằng TTSP1 rất quan trọng
trong quá trình học tập, rèn luyện để trở
thành giáo viên. Hầu hết (trên 76%) các
giáo sinh nhận thấy qua TTSP1 đ hình
thành cho họ niềm tin vào nghề nghiệp
trong tơng lai, xây dựng ý thức trách
nhiệm đối với công việc; mở rộng, nâng
cao kiến thức chuyên môn, vận dụng lý
luận vào thực tiễn giảng dạy, học hỏi đợc
kinh nghiệm giảng dạy của giáo viên dạy
KTNN ở trờng PTTH.
Sau khi KTSP giáo sinh còn thấy rõ
TTSP1 đ giúp họ nhìn nhận ra nhiều hạn
chế, cha hoàn chỉnh về kiến thức chuyên
môn và nghiệp vụ s phạm.
Việc ôn luyện kiến thức, kỹ năng trớc
khi đi TTSP1 của giáo sinh
Đa số các giáo sinh thể hiện tinh thần
trách nhiệm cao trớc khi đi TTSP1, họ
đọc lại các giáo trình đ học. Cụ thể: 85%
số giáo sinh đọc giáo trình Phơng pháp
dạy học KTNN; 57,5% đọc lại giáo trình
Hoạt động giáo dục trong trờng
PHTH; 52,5% số giáo sinh đọc lại các
môn chuyên ngành nông nghiệp; 50% đọc
lại giáo trình Tâm lý học lứa tuổi và tâm

tra nhận thức của giáo sinh về các kiến
thức đ đợc trang bị tại khoa SPKT. Số
liệu đợc thu thập qua 2 lần điều tra trớc
và sau TTSP1 (bảng 1).

Sự khác biệt qua hai lần điều tra mà
giáo sinh đ nhận định có cơ sở thực tế
qua kiểm nghiệm TTSP1. Cụ thể thông
qua dự giờ giáo viên giảng dạy KTNN ở
trờng phổ thông, qua thực tập giảng dạy
và dự giờ của các giáo sinh. So với yêu
cầu dạy học ở bậc PTTH, hầu hết các giáo
sinh năm thứ ba nhận thấy rõ những kiến
thức thu đợc là cha đầy đủ. Các kiến
thức họ học đợc phần lớn cha đáp ứng
đợc yêu cầu về tính hiện đại, tính hệ
Bảng 1
. Giáo sinh tự đánh giá về kiến thức
KTNN đ đợc trang bị trớc và sau KTSP
Tự đánh giá của giáo
sinh
Trớc
KTSP

Sau
KTSP

Đầy đủ 22,5%

10,3%

tập tiếp theo của bản thân.
Vấn đề trang bị kiến thức chuyên
ngành, kiến thức khoa học giáo dục và các
kỹ năng nghiệp vụ s phạm đợc các giáo
sinh đánh giá là hữu ích cho họ trong đợt
TTSP1. Phần lớn (trên 80%) giáo sinh cho
rằng các kiến thức chuyên ngành đ đảm
bảo tính khoa học, hệ thống, đầy đủ.
Trong các môn học thuộc khối kiến thức
s phạm, các giáo sinh đánh giá cao nhất
là môn tâm lý học lứa tuổi và s phạm với
điểm trung bình (ĐTB = 4,6; theo thang
điểm 5); tiếp đến là giao tiếp s phạm
(ĐTB = 4,4); môn thứ ba là đại cơng về
phơng pháp dạy học KTNN ( ĐTB =
3,9), và tiếp đén là hoạt động giáo dục
trong trờng phổ thông, giáo dục học đại
cơng, tâm lý học đại cơng
Nhận thức của giáo sinh về những điều
kiện trở thành giáo viên dạy giỏi.
Sau thời gian TTSP1 tiếp xúc và tìm
hiểu kinh nghiệm dạy học của các giáo
viên PTTH, phần lớn giáo sinh khẳng định
để trở thành giáo viên dạy giỏi môn
KTNN thì điều kiện cần nhất là phải có
Lòng yêu nghề (ĐTB = 7,6; thang điểm
8); tiếp đến là Có kiến thức chuyên môn
KTNN sâu rộng (ĐTB = 6,1); Phơng
pháp giảng dạy tốt (ĐTB = 5,7); tiếp đó
là Hiểu biết tâm lý học sinh, Kỹ năng

THPT là cần thiết, là không thể thiếu" - đó
là nhận định của 97% số giáo sinh đợc
điều tra. Theo nhận thức của họ, môn
KTNN có mục đích trang bị kiến thức cơ
bản và khoa học về KTNN cho học sinh,
hình thành một số kỹ năng thực hành, tri
thức cần cho sản xuất tại gia đình.
Giáo sinh tự đánh giá về kết quả TTSP1
Về công tác chuyên môn, các giáo sinh
khẳng định họ đ thành thục trong việc
soạn một giáo án hoàn chỉnh, thực hiện
đúng qui trình lên lớp, thực thi một bài
giảng đảm bảo tính khoa học về nội dung;
sắp xếp kiến thức hệ thống, logic theo thời
gian qui định. Giáo sinh đ bớc đầu biết
vận dụng phơng pháp dạy học phù hợp
với trình độ nhận thức của học sinh và nội
dung tri thức của bài dạy, bớc đầu biết
cách kết hợp các phơng pháp dạy học
nhằm phát huy tính tích cực nhận thức và
hứng thú học tập của học sinh.
Về công tác chủ nhiệm, các giáo sinh
cho rằng họ đ biết lập kế hoạch chủ
NGuyễn Thị Ngọc Thuý, Đặng Thị Vân

173nhiệm, cách quản lý lớp học phù hợp với
yêu cầu của nhà trờng THPT và công tác
giúp giáo sinh tập dợt, kiểm nghiệm tri
thức lý luận về giáo dục, phơng pháp dạy
học Trong quá trình rèn luyện và học tập
ở trờng đại học, bên cạnh việc trau dồi
kiến thức chuyên môn giáo sinh cần rèn
luyện các kỹ năng nghiệp vụ s phạm. Do
đó nhà trờng, khoa nên tổ chức thi nghiệp
vụ s phạm theo định kỳ để giáo sinh có
cơ hội rèn luyện, nâng cao khả năng giảng
dạy, xử lý tình huống s phạm đồng thời
cũng giúp các giáo sinh nâng cao lòng yêu
nghề.

tài liệu tham khảo
Nguyễn Tiến Cờng (1994), Thực trạng nghề
nghiệp của sinh viên khoa Tâm lý giáo dục
Trờng Đại học S phạm I Hà Nội.
Nguyễn Thạc (1992), Tâm lý học s phạm đại
học, Nxb Giáo dục.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status