Báo cáo khoa học:
Năng suất sinh sản, sinh tr-ởng và chất l-ợng thân thịt
của các công thức lai giữa lợn nái F1(Landrace x
yorkshire) Phối giống với lợn đực Duroc và pietrain
Năng suất sinh sản, sinh trởng và chất lợng thân thịt
của các công thức lai giữa lợn nái F
1
(Landrace x yorkshire)
Phối giống với lợn đực Duroc và pietrain
Reproductive performance, fattenning and carcass quality
of crossbred F
1
(Landrace x Yorkshire) mated with Duroc and Pietrain boars
Nguyễn Văn Thắng
1
, Đặng Vũ Bình
2
SUMMARY
Two experiments were carried out at the swine exprimental farm of Hanoi Agricultural
University and at the Northern swine breeding company to evaluate reproductive performances,
(YxL) để nuôi thịt và gây
nái sinh sản. Nái lai có u thế lai cao về
nhiều chỉ tiêu sinh sản, việc sử dụng nái lai
trong chơng trình lai giống đ trở thành một
tiến bộ trong thực tế sản xuất (Rothschild và
cộng sự, 1998). Sử dụng nái lai F
1
(LxY),
F
1
(YxL) phối với đực giống Duroc đ đợc
nhiều tác giả trong và ngoài nớc nghiên cứu
(Đặng Vũ Bình và cộng sự, 2005; Phùng Thị
Vân và cộng sự, 2002; Trơng Hữu Dũng,
2004; Phạm Thị Kim Dung, 2005; Liu
Xiaochun và cộng sự, 2000). Các tác giả đ
khẳng định các công thức lai này có tác dụng
nâng cao năng suất sinh sản, sinh trởng và
năng suất thịt.
Lợn Piétrain có nguồn gốc từ Bỉ là một
giống lợn nổi tiếng trên thế giới về tỷ lệ nạc
1
Khoa Chăn nuôi Thú y, Đại học Nông nghiệp I
Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2006, Tập IV, Số 6: 48-55 Đại học Nông nghiệp I
cao, sử dụng lợn Piétrain phối giống với lợn
nái F
1
(Landrace x yorkshire) đ đợc tiến
hành rộng ri để nâng cao năng suất và chất
lợng thịt ở nhiều nớc châu Âu (Grzeskoviak
giống với lợn đực Duroc và Piétrain. Số lợng
60 con, nuôi tại Trại Chăn nuôi Khoa Chăn
nuôi Thú Y- Trờng Đại học Nông nghiệp I và
Công ty Giống lợn miền Bắc. Số lợng ổ đẻ
theo dõi năng suất sinh sản ở công thức lai
F
1
(Landrace x yorkshire) phối giống với lợn
đực Duroc là: 58, ở công thức lai F
1
(Landrace
x yorkshire) phối giống với lợn đực Pietrain
là: 61.
Khảo sát sinh trởng, tiêu tốn thức ăn
qua 8 lần thí nghiệm ở mỗi công thức lai, số
lợng lợn nghiên cứu ở công thức lai: Đực
Duroc x nái F
1
(Landrace x yorkshire): 80
con và đực Pietrain x nái F
1
(Landrace x
yorkshire): 82 con. Số cá thể giết mổ ở mỗi
công thức lai: 10 con.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
Các thí nghiệm đợc bố trí theo phơng
pháp phân lô so sánh, đảm bảo các điều kiện
đồng đều về nuôi dỡng, chăm sóc, khối
lợng cơ thể, lứa đẻ, phơng thức phối.
Các chỉ tiêu theo dõi đối với các tính
k
+T
l
+ S
m
+
ijklm
Trong đó:
Y
ij klm
:giá trị của tính trạng theo dõi đợc
à : giá trị trung bình của quần thể
M
i
: ảnh hởng của con đực
Y
j
: ảnh hởng của năm
L
k
: ảnh hởng của lứa đẻ
T
l
: ảnh hởng của trại chăn nuôi
S
m
: ảnh hởng của mùa vụ
ijklm
[D x(LxY)] F
1
[P x (LxY)]
Các chỉ tiêu
n
LSM SE
n
LSM SE
Số con đẻ ra/ổ (con) 58
11,05
a
0,25
61
10,76
a
0,22
Số con để nuôi/ổ (con) 58
10,32
a
0,19
61
10,19
a
0,19
Số con cai sữa/ổ (con) 58
9,64
a
0,20
1,35
Khối lợng cai sữa/con (kg) 548
7,20
a
0,06
480
7,39
b
0,05
Ngày cai sữa (ngày) 58
28,85
a
0,20
61
28,81
a
0,18
* Ghi chú: Các giá trị trong cùng một hàng không mang ký tự giống nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê
(P<0,05).
Kết quả nghiên cứu về năng suất sinh sản
của lợn nái F
1
(Landrace x yorkshire) phối
giống với lợn đực Duroc và Piétrain ở bảng 2
cho thấy số con đẻ ra/ổ, số con để nuôi/ổ, số
con cai sữa/ổ không có sự sai khác giữa hai
công thức lai (P>0,05).
Số con đẻ ra, số con còn sống và số con
19,70
a
0,26 19,41
a
0,26
Sau tháng nuôi thứ 1
34,36
a
0,39 34,51
a
0,38
Sau tháng nuôi thứ 2
52,53
a
0,55 53,13
a
0,55
Sau tháng nuôi thứ 3
72,08
a
0,72 73,70
a
0,71
Sau tháng nuôi thứ 4
92,72
a
0,82 94,98
a
0,81
Ghi chú: Các giá trị trong cùng hàng có mang chữ khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê.
655,00
a
9,70 682,36
b
9,59
Tháng nuôi thứ t
691,87
a
10,48 708,64
a
10,36
Trung bình trong 4 tháng nuôi
609,11
a
5,80 628,86
b
5,73
* Ghi chú: Các giá trị trong cùng hàng có mang chữ khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê.
Con lai Px(LxY) có mức tăng trọng cao
hơn con lai Dx(LxY) trong tháng nuôi thứ ba,
tăng trọng trung bình và có sự sai khác
(P<0,05) (bảng 4). Kết quả nghiên cứu về tốc
độ tăng trọng trung bình của con lai Dx(LxY)
thấp hơn so với công bố của Phùng Thị Vân và
cộng sự (2002) (655,90 g/ngày), Trơng Hữu
Dũng (2004) (617,80-694,10 g/ngày), Phạm
Thị Kim Dung (2005) (667,28 g/ngày), cao
hơn kết quả của Nguyễn Thị Viễn và cộng sự
(2001) (567,00-592,00 g/ngày). Kết quả này
cao hơn kết quả nghiên cứu của Lê Thanh Hải
D x(LxY)
(n=8)
LSM SE
P x (LxY)
(n=8)
LSM SE
Tháng nuôi thứ 1
2,45
a
0,03 2,40
a
0,03
Tháng nuôi thứ 2
2,74
a
0,03 2,74
a
0,03
Tháng nuôi thứ 3
3,21
a
0,10 3,11
a
0,10
Tháng nuôi thứ 4
3,81
a
0,04
3,73
a
khác về tỷ lệ nạc, tỷ lệ mỡ (P<0,05) nhng
không có sự sai khác về tỷ lệ xơng và tỷ lệ da
giữa hai con lai (P>0,05). Độ dày mỡ lng và
dài thân thịt của con lai Dx(LxY)] cao hơn so
với con lai Px(LxY) nhng cha có sự sai khác
(P>0,05). Con lai Px(LxY) có diện tích mắt
thịt cao hơn so với con lai Dx(LxY), tuy nhiên
cha có sự sai khác về chỉ tiêu này giữa hai loại
con lai (P>0,05).
Tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc/thịt xẻ của con lai
Dx(LxY) trong nghiên cứu này nằm trong
phạm vi của nhiều kết quả đ công bố. Cụ thể,
Phùng Thị Vân và cộng sự (2002) cho biết tỷ
lệ thịt xẻ ở con lai Dx(LxY) ở lần thí nghiệm
thứ nhất là 70,91 %, ở lần thí nghiệm thứ hai
là 72,70%, tơng ứng của con lai Dx(YxL) là
70,83 và 73,38%. Tỷ lệ nạc/thịt xẻ con lai
Dx(LxY) từ 57,00 đến 61,81% (Phùng Thị
Vân và cộng sự, 2002); 59,40% (Trơng Hữu
Dũng, 2004) ; 59,42% (Phạm Thị Kim Dung,
2005). Diện tích cơ thăn của con lai Dx(LxY)
trong nghiên cứu này cao hơn so với kết quả
nghiên cứu của Phùng Thị Vân và cộng sự
(2002). Các tác giả cho biết con lai Dx(LxY)
có diện tích cơ thăn từ 43,36 cm
2
đến 46,30
cm
2
. Kết quả ở bảng 6 cho thấy con lai
của các chỉ tiêu chất lợng thân thịt
Chỉ tiêu
D x(LxY)
(n = 10)
P x (LxY)
(n = 10)
LSM SE LSM SE
Khối lợng giết thịt (kg)
93,89
a
1,91 92,08
a
2,02
Tỷ lệ thịt móc hàm (%)
78,10
a
0,47 79,53
a
0,50
Tỷ lệ thịt xẻ (%)
69,00
a
0,51 70,95
b
0,53
Tỷ lệ nạc (%)
61,78
a
0,81 65,73
Dài thân thịt (cm)
92,49
a
1,16 91,87
a
1,22
Diện tích mắt thịt (cm
2
)
51,23
a
2,56
56,34
a
2,70
Tỷ lệ mất nớc sau giết thịt 24 giờ (%)
3,78
a
0,49 3,53
a
0,51
L* (Lightness)
48,05
a
0,53 47,94
a
0,41
pH m. semimembranosus sau mổ 24 giờ
6,01
a
0,02 5,82
b
0,03
* Ghi chú: Các giá trị trong cùng hàng có mang chữ khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05).
4. Kết luận
Đực giống ảnh hởng có ý nghĩa thống kê
đối với khối lợng sơ sinh/con và khối lợng
cai sữa/con. Năm chỉ ảnh hởng đến khối
lợng sơ sinh/con, lứa đẻ là yếu tố ảnh hởng
rõ rệt tới tất cả các chỉ tiêu sinh sản. Trại chăn
nuôi, mùa vụ không ảnh hởng có ý nghĩa
thống kê tới năng suất sinh sản. Công thức lai
Px(LxY) có khối lợng sơ sinh/con và khối
lợng cai sữa/con cao hơn Dx(LxY).
Tốc độ tăng trọng trung bình trong thời
gian nuôi của con lai Px(LxY) đạt 628,86
g/ngày, con lai Dx(LxY) chỉ đạt 609,11
g/ngày. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng trong
thời gian nuôi của con lai Px(LxY) thấp hơn
con lai Dx(LxY).
Không có sự sai khác về tỷ lệ thịt móc
hàm (P<0,05) nhng có sự sai khác về tỷ lệ
thịt xẻ giữa hai con lai. Tỷ lệ nạc so với thịt xẻ
của con lai Px(LxY) đạt 65,73 %, con lai
Dx(LxY) chỉ đạt 61,78 %. Các chỉ tiêu chất
lợng thịt của hai con lai đều nằm ở giới hạn
cho phép và chất lợng thịt của hai con lai đều
crossing of (Polish Large White x
Polish Landrace) sows and Hampshire
and Pietrain boars”, Anim Breeding
Abstracts, 68(12), ref., 7522.
Kalashnikova G. (2000). “An evaluation of
different variants of rotational
crossbreeding in pigs”, Anim Breeding
Abstracts, 68(9), ref., 5347.
Kuo C. C., Chu C. Y. (2003). “Quality
characteritics of Chinese Sausages
made from PSE pork”, Meat Sciennce,
64, 441-449.
Lenartowiez P., Kulisiewicz J. (1998). “effect
of supplementing the died with feed
lard on carcass meatiness and lipid
composition of meat in pigs of different
breed types”, Animal Breeding
Abstracts, 66(12), ref., 8325.
Liu Xiaochun, Chen Bin, Shi Qishun (2000).
“Effect of Duroc, Large White and
Landrace crosses on growth and meat
production traits”, Animal Breeding
Abstracts, 68(12), ref., 7529.
Lyczynski A., Pospiech E., urbaniak M.,
Bartkowiak., Rzosinska E., Szalata M.,
Medynski A. (2000), “Carcass value
and meat quality of crossbreds pigs
(Polish Large White x Polish Landrace)
and (Polish Large White x Polish
Landrace) x Pietrain”, Animal;
porc par spectrocolorimetrie”,
DÐpartement des Sciences des Denrees
Alientaires, FacultÐ de MÐdecine
VÐterinaire, UniversitÐ de LiÌge, 1-7.
Pascal Leroy, PrÐdÐric Farnir, Michel Georges
(1995-1996). AmÐlioration gÐnÐtique
des productions animales, DÐpartement
de GÐnÐtique, FacultÐ de MÐdecine
VÐterinaire, UniversitÐ de LiÌge, Tom I,
123-150.
Lengerken G. V., Pfeiffer H. (1987). Stand und
enhvieklungstendezen der anwendung
von methoden zur erkennung der
stressempfinddlichkeit und flieshqualitar
beim schwein, inter-symp, Zur
schweinezucht, Leipzig, 172-179.
Đặng Vũ Bình, Nguyễn Văn Tờng, Đoàn
Văn Soạn, Nguyễn Thị Kim Dung
(2005). Khả năng sản xuất của một số
công thức lai của đàn lợn nuôi tại xí
nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp-Hải
Phòng, Tạp chí KHKT Nông nghiệp-
Trờng Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội,
tập III, số 4, tr. 301-306.
Phạm Thị Kim Dung (2005). Nghiên cứu các
yếu tố ảnh hởng tới một số tính trạng
về sinh trởng, cho thịt của lợn lai
F
1
Thú y (1999-2000), phần chăn nuôi gia
súc, TP Hồ Chí Minh, tr. 207-219.
Phùng Thị Vân, Hoàng Hơng Trà, Trần Thị
Hồng và CTV(2002). Nghiên cứu khả
năng sinh sản, cho thịt của lợn lai và
ảnh hởng của hai chế độ nuôi tới khả
năng cho thịt cuả lợn ngoại có tỷ lệ nạc
trên 52%, Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn-Vụ khoa học công nghệ
và chất lợng sản phẩm, Kết quả nghiên
cứu KHCN trong nông nghiệp và phát
triển nông thôn giai đoạn 1996-2000,
Hà Nội, trang: 482-493.
Nguyễn Thị Viễn (2001). Xác định u thế lai
thành phần và di truyền cộng gộp từ các
tổ hợp lai heo thơng phẩm, Báo cáo
khoa học Chăn nuôi Thú y (1999-2000),
phần chăn nuôi gia súc, TP Hồ Chí
Minh, tr. 252-260.