Báo cáo khoa học: ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG CỦA MỘT Số GIốNG CHè MớI TRồNG BằNG CàNH GIÂM TạI TÂY NGUYÊN potx - Pdf 15

Báo cáo khoa học:
ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG CỦA MỘT Số
GIốNG CHè MớI TRồNG BằNG CàNH GIÂM TạI
TÂY NGUYÊN
ĐặC ĐIểM SINH TRƯởNG CủA MộT Số GIốNG CHè MớI TRồNG BằNG
CàNH GIÂM TạI TÂY NGUYÊN
Growth properties of some new tea varieties cultivated by cuttings in Tay Nguyen
Nguyễn Xuân An, Hoàng Minh Tấn

SUMMARY
Study on growth properties of experimental tea varieties cultivated by cuttings showed
that they had good capacity of grow in Tay Nguyen ecological condition.
In the first two years, LDP1, LĐ97 growed more quickly than the others. Living ratio attained
hightest value at Tu Quy variety. Tu Quy and LĐ97 varieties had the best resistance of pests and
diseases.
Key words: grow, cutting, tea varieties
1. ĐặT VấN Đề
Điều kiện sinh thái của một vùng ảnh hởng rất lớn tới sự sinh trởng, phát triển của cây
trồng nói chung và của từng giống chè nói riêng. Theo Đào Thế Tuấn (1984) điều kiện sinh thái của


Bảng 1. Đặc điểm sinh trởng của các giống chè trồng bằng cành giâm trong năm đầu trồng mới
Giống Chiều cao (cm) Đờng kính gốc (cm) Số cành cấp I
6 tháng tuổi
LDP1 55,72 0,89 7,20
LDP2 54,94 0,83 5,67
1A 53,29 0,75 5,80
LĐ97 55,30 0,82 6,40
Tứ Quý 51,79 0,70 5,33
TB14 (ĐC) 56,65 0,84 6,20
Cv% 9,25 15,77 25,54
12 tháng tuổi
LDP1 87,67 1,79 15,33
LDP2 79,51 1,68 12,73
1A 84,79 1,41 14,67
LĐ97 88,08 1,77 13,80
Tứ Quý 75,55 1,56 9,80
TB14 (ĐC) 87,28 1,76 13,00
Cv% 12,61 10,33 17,11

Số liệu bảng 1 cho ta nhận xét: TB14 là giống chè có năng suất cao, chất lợng tốt đang đợc
trồng khá phổ biến hiện nay và đợc xem là giống đối chứng. So với giống này thì các giống mới
nhập vào Tây Nguyên có khả năng sinh trởng không chênh lệch nhau đáng kể trong năm đầu sau
khi trồng. Tuy nhiên, sự sinh trởng của hai giống LDP1, LĐ97 có phần trội hơn các giống khác thể
hiện trên các chỉ tiêu chiều cao cây, đờng kính gốc và số cành cấp 1. Giống Tứ Quý có khả năng
sinh trởng kém hơn các giống trong thí nghiệm.
Nh vậy, trong năm đầu trồng chè bằng cành giâm, đặc tính khác nhau giữa các giống về khả năng
sinh trởng cha thể hiện rõ. Có thể trong năm đầu, khi bộ rễ cha phát triển tốt nên khả năng hấp
thu nớc và chất dinh dỡng còn hạn chế và sự sinh trởng của cây cha vợt trội. Sang năm thứ
hai, sự sinh trởng của các giống đã tăng lên rất nhiều và có sự chênh lệch tơng đối rõ giữa các

Bảng 3. Đặc điểm sinh trởng của các giống chè trồng bằng cành giâm
trong thời kỳ kiến thiết cơ bản 24 tháng tuổi
Giống chè Chiều cao
(cm)
Đờng kính
gốc (cm)
Chiều rộng
tán (cm )
Khối lợng
búp (g/búp)
Mật độ búp
(búp/m
2
)
Tỷ lệ sống
(%)
LDP1 65,80 2,35 115,13 0,59 129,14 96,67
LDP2 63,11 2,17 106,60 0,61 116,50 96,67
1A 62,28 2,11 95,93 0,77 88,00 84,44
LĐ97 66,04 2,30 102,27 0,88 87,36 96,67
Tứ Quý 60,09 2,03 92,47 0,46 93,93 97,78
TB14(ĐC) 64,09 2,26 105,00 0,85 88,86 95,56
Cv% 6,37 8,03 15,91 31,09 24,39 5,81
Số liệu bảng 3 cho thấy sau khi đốn 6 tháng, tình hình sinh trởng của các giống chè cũng có
quy luật tơng tự nh trớc khi đốn. Trừ giống LDP1 và LD97 có sự sinh trởng vợt trội hơn, các
giống còn lại có chiều cao cây, đờng kính gốc và chiều rộng tán không chênh lệch nhau nhiều.
Nhìn chung thì sự sinh trởng của các giống chè sau 2 năm trồng là tơng đối tốt. So với
TB14 thì khả năng sinh trởng của các giống LDP1, LDP2, LĐ97 có phần trội hơn.
Tỷ lệ sống của giống chè 1A là thấp nhất 84,44%), các giống còn lại đều có tỷ lệ sống cao
hơn TB14 sau 2 năm trồng (95,56% - 97,78%). Trong điều kiện khí hậu của Tây Nguyên thì tỷ lệ


Bảng 4. Tỷ lệ gây hại của một số loại sâu bệnh chính trên các giống chè (%)
Loại sâu hại Loại bệnh hại
Giống chè
Rầy xanh Bọ cánh tơ Bọ xít muỗi Phồng lá Thối búp
LDP1 3,16 1,38 5,48 0,12 0,72
LDP2 4,49 2,82 4,33 0,52 1,21
1A 4,67 2,69 6,40 1,57 4,71
LĐ97 3,06 2,84 3,98 0,06 1,93
Tứ Quý 2,05 2,06 4,56 0,08 1,07
TB14(ĐC) 3,57 3,51 4,39 0,15 2,30
Cv% 41,09 60,50 30,31 128,82 96,00
Kết quả trên cho thấy rầy xanh gây hại mạnh trên giống LDP2, 1A; Bọ cánh tơ gây hại mạnh
đối với giống Tứ quý; Giống 1A, LDP1 bị bọ xít muỗi gây hại nhiều; Bệnh phồng lá và thối búp gây
hại nhiều trên giống 1A. Nhìn chung giống Tứ Quý và giống LĐ97 có khả năng chống chịu với một
số sâu bệnh tốt hơn các giống khác trong thí nghiệm.

4. KếT LUậN
Các giống chè trồng bằng cành giâm trong thí nghiệm đều có khả năng sinh trởng tốt trong
điều kiện sinh thái Tây Nguyên.
- Khả năng sinh trởng trong 2 năm đầu sau khi trồng tốt nhất là các giống LDP1, LĐ97, kế
đến là LDP2, TB14 và thấp nhất là giống Tứ Quý và 1A. Khả năng cho năng suất búp cao nhất là
LDP1 và LĐ97 và thấp nhất là TB14.
- Tỷ lệ sống đạt cao nhất ở giống Tứ Quý, thấp nhất ở giống 1A; Các giống còn lại có tỷ lệ
sống tơng đơng.
- Giống Tứ Quý và LĐ97 có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt hơn so với các giống còn lại
trong thí nghiệm.

Tài liệu tham khảo
Đỗ Ngọc Quỹ (1980), Trồng chè, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. Tr 90 - 104.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status