Bộ quốc phòng
Học viện kỹ thuật quân sự
======================================= Báo cáo tổng kết KHKT đề tài nghiên cứu cấp nhà nớc
Nghiên cứu phát triển và hoàn thiện
các hệ thống tự động hóa quá trình
khai thác dầu khí ở việt nam M số kc 01.14
Chủ nhiệm đề tài: TS. Phạm Hoàng Nam Phạm Hoàng Nam
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG KHCN CẤP NHÀ NƯỚC
Nghiệm thu đánh giá, nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học
(Kèm theo Quyết định số 1119/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng 6 năm 2004 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN)
Số
TT
Họ và tên,
Học hàm và học vị
Chuyên
ngành
Chức danh
trong HĐ
Tiếp nhận
giấy mời và tài liệu
1 PGS. TSKH Phạm Thượng Cát Tự động hóa Chủ tịch
Hội đồng
2 PGS. TSKH. Nguyễn Công Định Công nghệ
TT
Phản biện 1
9 TS. Trần Văn Biển Công nghệ
điện tử
Ủy viên
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –Tự do – Hạnh phúc BẢN NHẬN XÉT ĐỀ TÀI Tên đề tài:
“Nghiên cứu phát triển và hoàn thiện các thống tự động hoá quá
trình khai thác dầu khí ở Việt nam”
Mã số: KC-03.14.
Cấp quản lý đề tài:
Đề tài cấp nhà nước
Chủ nhiệm đề tài: TS Phạm Hoàng Nam
Người nhận xét: KS Nguyễn Xuân Dịnh
Đơn vị công tác: Vụ Năng lượng – dầu khí, Bộ Công nghiệp
Vào những năm 1990, ngành dầu khí Việt nam sử dụng các thiết bị kiểm
tra- đo lường tương tự chủ yếu của Liên xô chế tạo nên rất khó khăn cho quá trình
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật gồm phần mở đầu, 3 chương, kết
luận và phụ lục. Chương I đưa ra kết quả nghiên cứu nâng cấp trạm đo Carota điện
Sođ
esep, chương II là kết quả nghiên cứu trạm thử vỉa, chương III đề cập tới việc
nâng cấp các máy giếng kiểm tra khai thác thuộc họ Computalog.
Phần phụ lục bao gồm:
1. Tài liệu kỹ thuật hệ thống thiết bị trạm đo Sodesep;
2. Hướng dẫn sử dụng hệ thống thiết bị nâng cấp trạm đo Sodesep;
3. Bảng tra hệ số tính lư
u lượng dầu khí
4. Tài liệu kỹ thuật trạm thử vỉa AWT-01
5. Hướng dẫn sử dụng trạm thử vỉa AWT-01
6. Tài liệu kỹ thuật hệ thống thiết bị trạm đo kiểm tra khai thác
Computalog, trong đó có:
- Máy giếng đo đường kính ống chống- Computalog;
- Máy giếng đo hàm lượng nước- Computalog;
- Máy giếng đo lưu lượng - Computalog;
- Máy gi
ếng đo mật độ chất lỏng-Computalog;
- Máy giếng đo áp suất- Computalog;
- Máy giếng đo gammaray- Computalog
- Máy giếng đo nhiệt độ - Computalog
- Máy giếng Telemetry- Computalog;
- Thiết bị bề mặt phối ghép với máy giếng- Computalog.
7. Hướng dẫn sử dụng hệ thống thiết bị trạm đo kiểm tra khai thác
Computalog.
8. Các báo cáo khoa học tại các hội nghị khoa học và đă
ng ở tạp chí
KHKT.
9. Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật các hệ thống thiết bị của đề tài.
mạch điện theo sơ đồ điện nguyên lý, phân tích và xây dựng chương trình
điều khiển, đo lườ
ng và truyền dữ liệu phù hợp với thế hệ máy tính mới. Ở
đây đã tạo thêm chức năng tự kiểm tra hệ thống, chương trình chạy trên
môi trường Window.
- Trạm thử vỉa AWT-01 và 09 thiết bị đo trong máy giếng là những sản
phẩm mới của đề tài. Cấu trúc hệ thống đo lường được xậy dựng trên cơ sở
sơ đồ cấu trúc truy
ền thống. Điều khác biệt ở đây là lựa chọn các sensor và
linh kiện thích hợp làm việc ở môi trường đo khắc nghiệt, đặc biệt ở nhiệt
độ cao, tại môi trường này giải pháp chống sét, chống cháy nổ mà đề tài đã
thực hiện là rất cần thiết. Chương trình WELL TETS và GEODB là một nội
dung mới của đề tài, trong đó chương trình phân tích dữ liệu, tính và hiệu
chỉnh thông số mô hình vỉ
a mang ý nghĩa thực tiễn.
- Thay thế các loại máy đo, xây dựng chương trình tự động hoá quá trình
đo và xử lý số liệu, nâng cấp hệ thống đo xa là một trong những nội dung
mới mẻ của đề tài trong hệ thống máy giếng.
b. Đóng góp thực tiễn của đề tài:
- Nhiệm vụ của đề tài KC-03.14 xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn ngành dầu
khí Việt nam. S
ản phẩm mà nhóm đề tài tạo ra đã được ứng dụng có kết quả
tại các giàn khoan dầu khí VietsovPetro, góp phần nâng cao hiệu quả nghiên
cứu và sản xuất.
- Các tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng, chương trình đo lường và điều
khiển được soạn thảo khá chuyên nghiệp giúp cho kỹ sư và chuyên gia
ngành dầu khí dễ dàng khai thác và sử dụng trạm đo Carota điện Sodesep,
trạm thử
vỉa và hệ thống máy giếng họ Computalog.
KS Nguyễn Xuân Dịnh
Nội dung nhận xét
I.Các nội dung nghiên cứu của đề tài:
Các thiết bị phục vụ ngành dầu khí thuộc loại thiết bị công nghệ cao với
khả năng thích ứng tốt với môi trường làm việc khắc nghiệt (nhiệt độ 160
0
C-
170
0
C, áp suất 17000psi-20000psi). Trong những năm 1985-1990 ngành dầu khí
Việt nam sử dụng các thiết bị đo lường chủ yếu của Liên xô cũ dựa trên kỹ thuật
tương tự, việc đo và xử lý số liệu chưa được tự động hoá, thường thao tác thủ
công, tốn kém nhân lực và thời gian. Các thiết bị hiện đại của các nước tư bản
phát triển phải mua bằng ngoại tệ với giá cao và càng trở nên khó khăn hơn khi
đất nước ta bị cấm vận. Vì vậy, hướng nghiên cứu và triển khai của đề tài KC-
03.14 về phát triển và hoàn thiện các hệ thống tự động hoá trong ngành khai thác
dầu khí là một trong những chương trình trọng điểm của Nhà nước về lĩnh vực Tự
động hoá, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong ngành khai thác dầu khí tại Việt
nam.
Đề tài KC- 03.14 đã thực hiện một khối lượng công việc nghiên cứu và thiết
kế, xây dựng các thiết bị tự động hoá khá lớn với 3 cụm công việc chính như sau:
Nghiên cứu nâng cấp trạm đo Carota điện SODSEP.
Nghiên cứu, thiết kế. chế tạo trạm thử vỉa.
Nghiêncứu nâng cấp các máy giếng kiểm tra khai thác thuộc họ máy
Computalog.
Các nội dung công việc của đề tài đều tập trung tự thiết kế, chế tạo hoặc cải tiến
nâng cấp các hệ thống thiết bị tự động hoá đo lường, xử lý số liệu phục vụ ngành
khai thác dầu khí từ quá trình thăm dò, xác định trữ lượng đến quá trình thăm dò
dầu khí, đo giếng mở. Trạm thử vỉa chuyên dùng để xác định các thông số của vỉa
trước khi đưa giếng vào khai thác và các máy giếng đo kiểm tra khai thác sẽ
của họ máy đo Sodesep và tương thích v
ới phần mềm cũng như phần cứng của
các thiết bị trạm ALS-03M đang sử dụng tại Liên doanh dầu khí Việt xô (VSP).
-Trạm đo Carota điện mới do đề tài nâng cấp đã được lắp đặt, hiệu chỉnh
và đang hoạt động tốt trên giàn khoan của VSP. Ngoài ra nhóm đề tài có chế tạo
một thiết bị bề mặt Demo cho kết quả nghiên cứu nhận được củ
a đề tài.
2. Nghiên cứu thiết kế chế tạo trạm thử vỉa AWT-01:
-Trạm thử vỉa chuyên dùng để xác định các thông số của vỉa trước khi đưa
giếng vào khai thác và tại thời điểm nghiên cứu của đề tài VSP cũng chỉ có các
thiết bị rời rạc của Liên xô cũ mà vẫn chưa có hệ thống thử vỉa được tích hợp
phần mềm tự động hoá đo lường và xử lý số liệu. Trạm thử vỉa mới AWT-01 do
đề tài nghiên cứu thiết kế, chế tạo là hệ thống tự động đo lường - xử lý số liệu thử
vỉa đầu tiên được thiết kế chế tạo tại Việt nam.
-Việc thiết kế chế tạo mới trạm thử vỉa AWT-01 bao gồm bộ biến đổi
ADC nhiều kênh, timer và bộ phối ghép vào/ ra số đa kênh signal conditional,
máy giếng đo áp xuất đáy, bộ chuyển mạch số đa kênh v.v
-Nhóm đề tài đã thiết kế và xây dựng hệ thống phần mềm tích hợp với
trạm thử vỉa mới để tự động hoá quá trình đo lường và xử lý số liệu đo. Hệ thống
phần mềm được xây dựng bao gồm các module như chương trình Kuster đặt chế
độ ghi số liệu, đọc số liệu cho máy đo áp suất đáy, module GlogWT để đo, tính
toán và hiển thị các giá trị đo dưới các dạng khác nhau, chương trình GeditWT,
module EditData và chương trình Welltest để nhập xuất, xử lý số liệu thử vỉa và
in báo cáo.
-Trạm thử vỉa mới đã được nhóm đề tài lắp đặt và hiệu chỉnh, đưa vào
hoạt động ổn định trên giàn khoan của VSP, đáp ứng được cả yêu cầu về độ
chính
xác, tính ổn định và thoả mãn cả các yêu cầu về chống cháy nổ khắc nghiệt trên
các giàn khoan dầu khí. Các kết quả đo lường của trạm thử vỉa mới có chất lượng
hơn hẳn so với phương pháp đo và xử lý thủ công trước đây của các thiết bị được
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG KH&CN TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KH&CN CẤP NHÀ NƯỚC
PHIẾU NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP NHÀ NƯỚC
UV phản biện:
Ủy viên:
1. Tên đề tài: “Nghiên cứu phát triển và hoàn thiện các thống tự động hoá quá
trình khai thác dầu khí ở Việt nam”.
Mã số: KC-03.14
2. Thuộc chương trình: KC-03.
3. Chủ nhiệm đề tài: TS Phạm Hoàng Nam.
4. Cơ quan chủ trì đề tài: Học viện Kỹ thuật Quan sự.
5. Chuyên gia đánh giá:
a. Họ và tên chuyên gia: TSKH. Nguyễn Anh Tuấn
b. Ngày chuyên gia nhận hồ sơ đánh giá: 23/7/2004
c. Ngày chuyên gia trả hồ sơ đánh giá: 29/7/2004
6.
Các chỉ tiêu đánh giá:
6.1 Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản kết quả nghiên cứu của Đề tài so
với Hợp đồng:
6.2 Giá trị khoa học của các kết quả nghiên cứu của Đề tài:
Về tính sáng tạo, tính mới của kết quả nghiên cứu của Đề tài:
- Các vấn đề khoa học kỹ thuật đã đặt ra cũng như các sản phẩm của đề tài gồm
3 hệ thống thiết bị và các phần mềm đo lường đi kèm là nội dung nghiên cứu và
sản phẩm khoa học lần đầu tiên được nghiên cứu, chế tạo tại Việt nam.
- Tất cả các hệ thống thiết bị đều đạt được các chỉ tiêu kỹ
thuật đề ra và có một
loạt các tính năng vượt trội so với các thiết bị trước khi nâng cấp (như đối với trạm
đo Carota điện Sodesep và các máy giếng kiểm tra khai thác Computalog) cả về
phần cứng lẫn phần mềm.
- Trạm thử vỉa là hệ thống tự động đo lường – xử lý số liệu thử vỉa đầu tiên được
thiết kế, chế t
ạo ở Việt nam. Các kết quả đo của trạm có chất lượng hơn hẳn so với
phương pháp đo và xử lý thủ công trước đây.
Tình hình công bố các kết quả nghiên cứu của Đề tài:
Đề tài đã công bố ba bài báo trên tạp chí KH trong nước.
6.3 Giá trị ứng dụng:
- Các kết quả nghiên cứu được cụ thể hóa bằng ba hệ thống thiết bị, chương
trình đo, được lắp đặt và sử dụng có hiệu quả tại Xí nghiệp Liên Doanh Dầu khí
VietsovPetro.
- Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu của đề tài, hoàn toàn có thể chế tạo các
thiết bị tương tự cho các ngành thăm dò và khai thác khoáng sản khác như nước
sạch, than đá
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Họ tên và chữ ký)
II. Nội dung
Sau khi nghe đồng chí chủ nhiệm đề tài báo cáo kết quả thực hiện đề tài; các đồng chí
phản biện đọc nhận xét về đề tài; tổ trưởng kỹ thuật đoc biên bản thẩm định chỉ tiêu kỹ
thuật và chất lượng sản phẩm của đề tài và nghe các văn bản có liên quan; hội đồng và
các đại biểu hỏi, chủ nhiệm đề tài trả lời và tiến hành thảo luận; hội đồng kết luận đánh
giá đề tài như sau:
-Đáp ứng yêu cầu thực tiễn của ngành dầu khí Việt nam trong việc bảo đảm các
thiết bị đo lường và xử lý số liệu đo lường của các trạm Carota địa vật lý giếng khoan dầu
khí.
-Các kết quả nghiên cứu đáp ứng đầy dủ yêu cầu sản phẩm nghiên cứu của hợp
+Các tài liệu hướng dẫn sử dụng các thiết bị.
-Các tài liệu kỹ thuật, tài liệu hướng d
ẫn sử dụng các thiết bị đảm bảo các yêu cầu
đặt ra như trong thuyết minh đề tài cũng như trong hợp đồng ký với bộ khoa học công
nghệ.
-Các phần mềm điều khiển các thiết bị và thu thập, xử lý các dữ liệu trong các
thiết bị đảm bảo cho các thiết bị đạt được các tính năng cần thiết. Cụ thể đề tài có các sản
phẩm dạng thiết bị như sau:
*Trạm đo Carota điện Sodesep:
Các chỉ tiêu kỹ thuật của trạm này về tính tương thích, độ chính xác, dạng dữ liệu
đầu ra và môi trường làm việc hoàn toàn tương ứng với các chỉ tiêu đã đăng ký trong
thuyết minh đề tài và trong hợp đồng ký với Bộ KHCN. Điều này thể hiện trong các văn
bản như phụ lục kỹ thuật của hợp đồng kinh tế số 141/2000-VSP1, biên bản kiểm tra tính
năng kỹ thuật của thiết bị và biên bản nghiệm thu trạm đo Carota điện Sodesep do giám
đóc xí nghiệm địa vật lý giếng khoan ký( các chuyên gia kiểm tra nghiệm thu tính năng
kỹ thuật của thiết bị tại xí nghiệp địa vật lý giếng khoan gồm:
Mnaxakanov- Chánh kỹ sư của xí nghiệp
Dương Văn Thắng- Phó giám đóc xí nghiệp
Đào Quang Hoà- Trưởng phòng kỹ thuật sản xuất
Dương Thái Sơn- Kỹ sư đội công nghệ cao
*Trạm thử vỉa:
Sản phẩm đạt được các chỉ tiêu kỹ thuật như đã đăng ký trong thuyết minh đề tài
và trong hợp đồng ký với Bộ KHCN. Điều này được thể hiện trong cácvăn bản như phụ
lục kỹ thuật của hợp đồng kinh tế số 211/2001-VSP1, biên bản kiểm tra tính năng kỹ
thuật của trạm thử vỉa và biên bản bao cáo kết quả thực hiện hợp đồng số 211/2001-
VSP1. Các chuyên gia của liên doanh dầu khí Viêt xô nghiệm thu kỹ thuật của trạm thử
vỉa bao gồm:
Nguyễn Trọng Trí- Đội trưởng đội thử vỉa
Phạm Đình Sinh- Kỹ sư trưởng đội thử vỉa
*Các máy giếng đo kiểm tra khai thác: bao gồm 9 máy giếng sau:
nghệ điện tử hiện đại đã nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thành công mộ
t số hệ
thống đo lường xử lý số liệu dùng cho ngành dầu khí có ý nghĩa cả về mặt khoa
học lẫn thực tiễn như trạm đo Carota điện Sodesep, trạm thử vỉa AWT-01, hệ
thống máy giếng đo kiểm tra khai thác.
Ba hệ thống thiết bị trên là các hệ thống đo lường rất đặc trưng của ngành
địa vật lý giếng khoan. Trạm Carota điện ph
ục vụ quá trình thăm dò dầu khí. Trạm
thử vỉa nhằm xác định trữ lượng mỏ và chế độ khai thác tối ưu. Các máy giếng
kiểm tra khai thác phục vụ quá trình đo kiểm tra các thông số công nghệ của quá
trình khai thác. Mỗi hệ thống đo đều gồm có hệ thống thiết bị phần cứng và hệ
thống phần mềm đo lường - phân tích xử lý số liệu.
Các hệ thống
đo này lần đầu tiên được nghiên cứu và chế tạo thành công
tại Việt Nam và đang được sử dụng tại Xí nghiệp Liên doanh Dầu khí
VietsovPetro.
Các hệ thống thiết bị trên không chỉ sử dụng cho ngành dầu khí mà còn có
có thể dùng trong các ngành thăm dò và khai thác khoáng sản khác.
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài KC.03.14
Trang 1
Nội dung
Phần mở đầu 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 4
3.7 Đánh giá sai số trạm thử vỉa AWT-01 so với trạm cũ. 45
3.8 Đánh giá hệ thống 47
Chương 3: Nghiên cứu nâng cấp các máy giếng kiểm tra khai thác
thuộc họ máy Computalog 48
4.1 Mở đầu 48
4.2 Nghiên cứu máy đo kiểm tra khai thác họ Computalog 50
4.2.1 Thiết bị đo trên mặt đất 50
4.2.2 Phương thức truyền thông tin 51
4.2.3 Cấu trúc máy giếng 53
4.2.4 Nguồn máy giếng trong môi trường nhiệt độ cao 54
4.2.5 Bộ cảm biến trong môi trường nhiệt độ cao 56
4.2.6 Bộ khuếch đại trong môi trường nhiệt độ cao 60
4.2.7 Chỉ tiêu kỹ thuật của các máy giếng họ Computalog 62
4.2.8 Đánh giá hệ máy đo Computalog cũ 62
4.3 Thiết kế nâng cấp máy giếng họ Computalog 62
4.3.1 Nâng cấp bộ nguồn nuôi máy Telemetry 62
4.3.2 Thiết kế mới hệ thống thiết bị bề mặt 63
4.4 Đánh giá các máy giếng sau khi nâng cấp 65
Kết luận 68
Lời cảm ơn 71
Tài liệu tham khảo. 72
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài KC.03.14
Trang 3
Phần phụ lục
Xác nhận của cơ quan sử dụng các hệ thống đo lường địa vật lý giếng khoan.
Phụ lục A
Tài liệu kỹ thuật của trạm Sodesep nâng cấp
Hướng dẫn sử dụng trạm Sodesep nâng cấp
Ngoài nước:
Mặc dù hiện nay rất nhiều ngành công nghiệp thu hút được đầu tư như công
nghệ thông tin, công nghệ sinh học nhưng khai thác dầu khí vẫn là một trong những
mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam.
Thiết bị phục vụ ngành dầu khí, bao gồm cả thiết bị khai thác lẫn thiết bị thăm
dò thuộc vào loại thiết bị công nghệ cao với khả năng thích ứng vớ
i môi trường khắc
nghiệt tương đương hoặc hơn các thiết bị quân sự. Các linh kiện sản xuất theo tiêu
chuẩn quân sự của thế giới chỉ chịu đựng nhiệt độ tới 125
0
C trong khi các máy đo dưới
lòng giếng phải làm việc trong môi truờng nhiệt độ 160
0
C-170
0
C.
Việc thiết kế và chế tạo các máy đo cho ngành dầu khí nói chung và đặc biệt là
ngành địa vật lý giếng khoan đòi hỏi một kiến thức tổng hợp của nhiều ngành khoa học
tự nhiên và thực nghiệm. Điều đó thể hiện bằng việc không chỉ có một số rất ít các
hãng mà chỉ các tập đoàn hoặc hãng có tiềm lực mạnh mới tham gia vào lĩnh vực này.
Phải kể
đến Geoservice, M/D TOTCO, HITEC chuyên chế tạo các hệ thống theo dõi
khoan- kể cả trạm Carota khí [1]. Các tập đoàn Schlumberger, Halliburton chuyên chế
tạo các hệ thống đo giếng mở [1,3]. Các hãng Sondex, Computalog với các máy đo
kiểm tra khai thác
Riêng Schlumberger đã nắm giữ tới hơn 200 các phát minh, sáng chế liên quan
tới ngành chế tạo máy đo địa vật lý giếng khoan (khoảng 70%).
Các thiết bị của Liên xô (cũ) và Nga sau hơn 10 năm khủng hoảng chính trị và
kinh tế bây giờ bắt
đầu được tập trung đầu tư nghiên cứu trở lại và có những thành tựu
VSP năm 1992 mang tên: "Tự động hoá hệ thống máy đo sắc ký khí". Hệ thống mới đã
thay thế việc đo lường và xử lý số liệu các thí nghiệm sắc ký khí thủ công bằng ghi và
xử lý tự động. Hệ thống điều khiển thiết bị kết hợp thủ công và kỹ thuật điện tử tươ
ng
tự được thay thế bằng điều khiển số.
Cũng trong năm đó VSP chấp nhận đưa vào ứng dụng công trình "Số hoá trạm
đo Carota điện" của AIC, làm tiền đề cho việc chế tạo mới trạm Carota điện ALS-0X
sau này.
Thiết bị số hoá các trạm Carota điện đã thay thế toàn bộ công việc ghi số liệu đo
"Open Hole" với phương pháp giấy ả
nh và xử lý thủ công bằng phương pháp ghi tự
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài KC.03.14
Trang 6
động và xử lý dữ liệu kỹ thuật số. Các dữ liệu được lưu giữ an toàn và thuận tiện.
Thiết bị hoạt động chính xác, ổn định, mang lại hiệu suất lao động cao hơn so với
phương pháp cũ.
Trong những năm 1992 - 1995 VSP đã đặt hàng và sử dụng trên các giàn khoan
13 thiết bị số hoá các trạm Carota điện.
Năm 1995 nhóm nghiên cứu của AIC kết hợp với XN Địa vậ
t lý chế tạo thành
công trạm Carota khí Geo Logging Station GLS-1094 trên cơ sở giữ lại các cảm biến
của trạm cũ.
Trạm Carota khí là một hệ thống thiết bị cho phép các nhà địa vật lý theo dõi và
kiểm soát quá trình khoan với hơn 30 thông số đo các đại lượng vật lý và hơn 100
thông số dẫn xuất bao gồm nhóm các thông số khoan, nhóm thông số dung dịch, thông
số khí
VSP đã đặt hàng và sử dụng 2 trạm Carota khí trên giàn MSP6, và giàn Rồng.
Cả hai trạm trên làm việ
c ở chế độ 24 giờ /ngày, 30ngày/tháng trong quá trình khoan từ
năm 1995 tới nay chưa hề có sự cố.
dùng cho máy đo địa vật lý giếng khoan", là một hệ thống đo lường tự động bao gồm
các hệ nguồn nuôi, máy phát , máy đo lập trình đựơc và các công cụ phần mềm nhằm
trợ giúp cho quá trình nghiên cứu phát triển và sửa chữa các máy đo địa vật lý kể cả
trạm ALS-02.
Các nội dung sẽ trình bày dưới đây là các kết quả của một số nghiên cứu mới
nhất được thực hiện trong khuôn khổ của đề tài NCKH cấp nhà nước KC.03.14.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu, phát triển, thiết kế, chế tạo và hoàn thiện các thiết bị, hệ thống tự
động hóa hiện đại phục vụ ngành khai thác dầu kh,í thay thế các thiết bị nhập ngoại với
giá thành thấp hơn nhằm tạo khả năng chủ động về kỹ thuật, công nghệ.
1.3 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, các kỹ thuật sẽ sử dụng
Dựa trên các yêu cầu kỹ thuật, nguyên lý đo của các hệ thống, thiết bị đo lường
cổ điển của ngành đo địa vật lý, thiết kế và chế tạo hệ thống đo lường hiện đại với khả
năng tự động hóa cao trên nền tảng ứng dụng các thành quả mới nhất của công nghệ
thông tin, công nghệ điện tử.
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài KC.03.14
Trang 8
Cập nhật các thông tin nghiên cứu mới nhất, các thiết bị hiện đại nhất hiện có
trên thị trường máy đo địa vật lý, nhằm hiệu chỉnh các thiết kế của mình cũng như trong
việc nâng cấp và đổi mới các thiết bị cũ.
Ứng dụng công nghệ ASIC, thiết kế các linh kiện chuyên dụng có độ tích hợp
cao dùng trong các trạm đo địa vật lý.
Tạo mối quan hệ hợ
p tác chặt chẽ giữa người dùng thiết bị và nhà chế tạo thiết bị
nhằm không ngừng hoàn thiện chất lượng và nâng cao hiệu suất sử dụng thiết bị.
1.4 Nội dung nghiên cứu