I kept getting a busy signal - Mình cứ nhận tín
hiệu bận mãi
Get a hold of somebody Cố gọi một ai đó
Eg: I tried to get a hold of you but you didn't answer the phone. Mình cố gọi cho cậu nhưng
cậu không trả lời điện thoại.
Get through Liên lạc
Eg: How can I get through to you? Làm sao để anh liên lạc được với em đây?
Keep doing something Tiếp tục làm việc gì
Eg: The detective kept following the criminals. Thám tử tiếp tục theo dõi tội phạm.
To be out of order Hỏng
Eg: The printing machine in my office is out of order now.
What do you mean? Ý bạn là gì?
Sandy: Why didn’t you call me yesterday?
Thomas: I tried to get a hold of you, but I couldn’t get through.
Sandy: What time did you call?
Thomas: I tried all morning.
Sandy: Then I can’t understand why you couldn’t get through.
Thomas: I kept getting a busy signal.
Sandy: Hmmmm…
My telephone was disconnected - Điện thoại của
mình bị cắt rồi
Để hỏi chuyện gì xảy ra, ta dùng cấu trúc
What's wrong?
What happened?
Để chỉ khả năng làm một hành động gì, ta dùng cấu trúc
to be able to do something
Eg: He is able to swim.
Would you care to leave a message? - Ông có
muốn để lại lời nhắn không?
Expression
Để xin phép làm một điều gì đó một cách lịch sự, ta sử dụng cấu trúc:
Khi muốn nhờ ai làm việc gì, ta sẽ nói:
have somebody do something hoặc get somebody do something
Dạng bị động
have something done hoặc get something done
Eg: I had my assistant reply customers' emails yesterday. Tôi nhờ trợ lý trả lời thư điện tử
của khách hàng ngày hôm qua.
I got my hair cut last week. Tôi cắt tóc vào tuần trước (Tôi nhờ người khác cắt, chứ tôi không
tự cắt)
Listening
I'd like to have my phone disconnected - Tôi muốn
cắt điện thoại
Expression
a.m. (ante meridiem) - before noon
p.m. (post meridiem) - after noon
Eg: 9 a.m. = 9:00 (morning); 9 p.m. = 21:00 (evening)
What's on your mind? = What are you thinking about? Bạn đang nghĩ gì?
Beat about the bush (British English) / Beat around the bush (American English) : avoid
coming to the point (nói vòng vo)
It tastes stale! - Món này có vị ôi thiu!
Expression
Linking verbs: appear (trông có vẻ), taste (có vị), smell (có mùi), feel (cảm thấy), look (trông),
sound (nghe có vẻ), grow (phát triển), seem (dường như), remain (vẫn), become (trở nên)
S + linking verb + adj
Eg: She looks beautiful in her white dress. Cô ấy trông thật đẹp trong bộ váy trắng.
Để đưa ra lời mời, lời đề nghị, ta có
Why don't we ? = Let's
Eg: Why don't we go to the cinema this weekend? Sao ta không đến rạp chiếu phim cuối tuần
này?
Cấu trúc: too + adj/adv + (for somebody) + to do something: quá để làm gì
She's too old to take part in this course. Cô ấy quá tuổi để tham gia khóa học này.
một bàn ăn tối
I can't stand him any longer - Mình không thể chịu
đựng hắn thêm nữa
Expression
set somebody off : chọc tức
lose one's temper : mất bình tĩnh, nổi giận
Eg: Don't set him off. He loses his temper easily. Đừng chọc giận anh ta. Anh ta rất dễ nổi
giận.
throw a fit : nổi cơn tam bành
Eg: My brother threw me a fit when I called him a jerk. Anh tôi nổi cơn tam bành khi tôi gọi
anh ấy là đồ xuẩn ngốc.
keep one's mouth shut : giữ mồm giữ miệng
Eg: She doesn't know how to keep her mouth shut. Cô ấy không biết giữ mồm giữ miệng.
take it out on somebody : làm ai mệt mỏi; đổ lỗi, trút giận lên ai
Eg: My boss got angry with the customer and he took it out on his secretary. Sếp của tôi nổi
giận với người khách hàng và ông ấy trút giận lên thư ký của ông ấy.
leave somebody alone : để ai đó được yên
Eg: She was grieved after her husband's death. Just leave her alone. Cô ấy đau khổ sau cái
chết của chồng mình. Hãy để cô ấy được yên.
not unless : no, unless
S + wish + (that) + S' + had + P2: ước một điều không có thật ở quá khứ
I wish that I hadn't gone to school late this morning. Tôi ước mình đã không đến trường muộn
vào sáng nay.
No wonder you're livid - Thảo nào cậu giận cáu
tiết
let off some steam xả hơi
eat you alive làm bạn khổ sở
rip somebody off lừa
raw deal phân biệt đối xử
He flared up at me! - Ông ấy trút giận lên mình!
thư cho mình nhé!
Expression
keep in touch with somebody : giữ liên lạc với ai
Eg: Although she has moved to New York for many years, she still keep in touch with most of her
high school friends in Vietnam. Mặc dù đã chuyển đến New York trong nhiều năm, cô ấy vẫn
giữ liên lạc với hầu hết các bạn trung học ở Việt Nam.
be out of touch with somebody : mất liên lạc với ai
Eg: I'm out of touch with my best friend. Tôi mất liên lạc với người bạn thân nhất của mình.
drop somebody a line : viết thư cho ai
Eg: My friend in France often drops me a line.
keep somebody posted : thông báo kịp thời cho ai
Eg: "Ok, I will keep you posted!", Mary said.
look forward to doing something : mong đợi điều gì
Eg: We look forward to meeting you again in Ba Na Hill.
to be frank : nói thật là, thật sự
Eg: To be frank with you, I don't like your boyfriend. Nói thật với cậu, mình không thích gã bạn
trai của cậu.
Listening
Why don’t you have a heart-to-heart talk with her?
- Sao cậu không nói chuyện chân thành với cô
ấy?
Expression
turn somebody off : làm ai đó mất hứng, khó chịu
Eg: His annoying attitude turns me off Thái độ khó chịu của anh ấy làm tôi mất hứng
have a chat = chat (trò chuyện)
have a talk = talk (trò chuyện)
end up doing something : cuối cùng là làm gì
Eg: Johny and Jimmy had a row. She ended up packing her clothes and moved out. Johny và
Jimmy cãi nhau. Cuối cùng cô ấy thu dọn quần áo và chuyển ra ngoài.
to be fed up with something : chán ngán điều gì
ta dùng cái đó như thế nào).
Eg: A few years ago I worked as a bus driver. Vài năm trước tôi làm nghề lái xe khách.
Listening
I feel like a new person - Mình cảm thấy như một
người khác hẳn
Expression
As a matter of fact Thực tế là, thực ra là
Eg:
- Have you always lived here? Bạn sống ở đây à?
- As a matter of fact I've only lived here for the last three years. Thực ra tôi chỉ mới sống ở
đây được 3 năm thôi.
Like a million bucks Cảm thấy thoải mái, hưng phấn
Eg: Although I have been sick for a few weeks, I feel like a million bucks today. Mặc dù tôi bị
ốm mất mấy tuần nhưng hôm nay tôi cảm thấy rất là thoải mái.
Run down Tiều tụy, mệt mỏi, trong tình trạng tồi tệ
Eg: My doctor said I looked run down and ought to take some time to rest. Bác sĩ nói với tôi là
trông tôi rất mệt mỏi và nên dành thời gian nghỉ ngơi.
Feel under the weather Cảm thấy hơi mệt, cảm thấy không khỏe
Eg: I feel under the weather. Tôi cảm thấy hơi mệt.
Get over Vượt qua, khỏi
Eg: It took him years to get over the shock of his wife dying. Anh ấy phải mất nhiều năm mới
vượt qua được cú sốc vợ qua đời.
Give the bug to Lây bệnh, truyền bệnh
Eg: I don't want to give the bug to anyone. Tôi không muốn lấy bệnh cho người khác
I think I'm running a temperature - Anh nghĩ là anh
lên cơn sốt rồi
Expression
Run a temperature Lên cơn sốt
Eg: I think I'm running a temperature. Tôi nghĩ là tôi bị sốt rồi.
Stay up late Thức khuya
Expression
Khi muốn hỏi về một vấn đề nào đó đang xảy ra, chúng ta có thể hỏi:
What’s the matter? Có chuyện gì thế?
What’s the problem? Có vấn đề gì thế?
What’s going on? Chuyện gì đang diễn ra thế?
On the other hand Mặt khác
royal run đi nặng
Eg: I think I've got the royal run. Tôi nghĩ là tôi bị đi nặng rồi đây.
Listening
It wasn't just any snore! - Không phải chỉ là ngáy
thôi đâu!
Expression
saw logs kéo gỗ, ngáy
Eg: My husband is always sawing logs while I'm sleeping. Chồng tôi lúc nào cũng kéo gỗ khi
tôi đang ngủ.
to be concerned about lo lắng, lo ngại
Eg: I'm concerned about his attitude towards women. Tôi lo ngại về thái độ của anh ấy đối với
phụ nữ.
* So sánh kép loại một mệnh đề
Cấu trúc này có nghĩa là: càng lúc càng , hoặc càng ngày càng
S + be + tính từ ngắn + ER and tính từ ngắn + ER
Eg: It is darker and darker. Trời càng lúc càng tối.
S + be + MORE and MORE + tính từ dài
Eg: She is more and more beautiful. Cô ta càng ngày càng đẹp.
Nếu phía trước là động từ thì thế tính từ bằng trạng từ.
getting worse and worse càng ngày càng tệ, khó chịu hơn
give somebody something đưa cho ai cái gì
Eg: Can you give me that book? Bạn có thể đưa cho tôi quyển sách kia được không?
so that để mà, dùng để chỉ mục đích
Mệnh đề + SO THAT + S can/could/will/would + V
Eg: You ought to drive more carefully. Bạn nên lái xe cẩn thận hơn.
Listening
Hãy nghe audio sau và làm bài tập dưới đây
Bài 1
I've got a pretty tight schedule today! - Lịch làm
việc hôm nay của mình khá kín rồi!
pick up đón khách
Eg: I'm going to pick him up. Tôi sẽ đón anh ấy.
cut it close dồn dập, chất đống, sắp đến hạn
Eg: Driving 300 miles on one tank of gas was cutting it close, but we arrived safely. Lái xe 300
dặm với một thùng ga sắp cạn kiệt, nhưng chúng tôi cũng đến được an toàn.
to be up to someone's neck ngập cổ
Eg: I'm up to my neck in work. Công việc của tôi ngập đầu ngập cổ.
Listening
Let's call it a day, shall we? - Chúng ta kết thúc ở
đây nhé?
Expression
call it a day ngừng làm một công việc gì sau khi dành suốt ngày để làm việc đó
Eg: Come on, let's call it a day and go home. Thôi nào, chúng ta nghỉ tay và về nhà thôi.
to be tired from doing something mệt mỏi vì làm một việc gì đó (về sức lực)
Eg: I'm tired from walking for a long time. Tôi mệt mỏi vì đi bộ khá lâu.
to clock out ghi giờ về
Eg: The employee forgets to clock out? Công nhân quên gì giờ về à?
heave a sign thốt ra một tiếng thở dài
call it quits dừng, kết thúc
Eg: The relationship had been going from bad to worse and we just decided it was time to call it
quits. Mối quan hệ càng ngày càng tệ hơn và chúng tôi quyết định đã đến lúc để kết thúc.
Great minds think alike. Tư tưởng lớn gặp nhau.
Listening
Something might have come up - Có chuyện gì đó
Anh trước khi đi Luân Đôn.
I thought you were well-off - Mình tưởng cậu giàu
lắm mà
Someone has a crush on Jenny - Ai đó đang phải
lòng Jenny
to have a crush on someone phải lòng ai, mê ai
Eg: Peter has a crush on her. Peter phải lòng cô ấy.
to turn down gạt bỏ, bác bỏ
Eg: Why did you turn down the invitation to Kate and Joe's wedding? Tại sao cậu lại gạt bỏ
lời để nghị đến lễ cưới của Kate và Joe?
I heard you're going out with Jane - Mình nghe nói
cậu sẽ đi chơi với Jane
To be frank Thẳng thắn mà nói
Eg: To be perfectly frank with you, I don't think she's the woman for the job. Thành thật mà
nói với cậu, mình không nghĩ cô ấy là người phụ nữ cho công việc.
to love somebody to death yêu ai mãnh liệt, yêu đến chết
Eg: I love you to death. Anh yêu em đến chết.
be head over heels in love yêu ai thật nhiều
Eg: I soon found myself head over heels in love with this girl. Mình sớm nhận ra mình đã yêu
cô gái này rất nhiều.
Listening
There is plenty of fish in the sea - Biển rộng sông dài
lo gì không có cá
I can't get it off my mind - Mình không thể gạt nó
ra khỏi tâm trí
Mary: Jane, I'm very upset about something. Can I talk with you? I'd like your opinion.
Jane: What is it about? Oh, is it about Ed?
Mary: Yeah, sort of
Jane: So, what's up?
Mary: What do you think of Ed, Jane?