Luận văn: XÂY DỰNG NỘI DUNG TRANG WEB HỖ TRỢ VIỆC DẠY HỌC CHƢƠNG ”VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN. QUAN HỆ VUÔNG GÓC” THEO CHƯƠNG TRÌNH TOÁN LỚP 11 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - Pdf 15


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THU THỦ Y

XÂY DỰNG NỘ I DUNG TRANG WEB HỖ TRỢ VIỆ C DẠY
HỌC CHƢƠNG ”VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN. QUAN HỆ
VUÔNG GÓ C” THEO CHƢƠNG TRÌ NH TOÁ N LỚ P 11
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 60.14.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đào Thái Lai THÁI NGUYÊN - 2010

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bà y tỏ lò ng b iế t ơn sâu sắ c tới PGS .TS. Đào Thái Lai, người
thầy đã hướng dẫn tận tình, chu đáo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo trong Ban chủ

1.2. Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn toán ở trường THPT………6
1.2.1 Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học toán ở trường THPT…………6
1.2.2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn Toán ở trường THPT.7
1.2.3 Phương pháp dạy học tích cực…………………………………………8
1.3. Ứng dụng CNTT & TT trong dạy học toán ở THPT ……………………8
1.3.1 Tác động của công nghệ thông tin và truyền thông tới đổi mới phương
pháp dạy học.………………………………………………………………….8
1.3.2 Các mức độ ứng dụng CNTT & TT trong dạy học toán ở THPT…….14
1.4. Khái quát về nội dung trang web dạy học………………………………17
1.4.1. Khái niệm về nội dung trang web dạy học ……………………………17
1.4.2. Đc điểm của nội dung trang web dạy học ……………………………18
1.4.3. Một số yêu cầu cơ bản trong việc xây dựng nội dung trang web dạy
học.…………………………………………………………………………….20
1.4.4. Chức năng hỗ trợ của website dạy học.……………………………….21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
1.5. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học
ở Việ t Nam và cá c trường THPT thuộ c tỉnh Bắ c giang ………………… 23
1.5.1. Tình hình ứng dụng CNTT&TT trong dạy học ở Việt Nam hiện nay 23
1.5.2. Thực trạng ứng dụng CNTT&TT trong dạy học ở các trường T HPT
thuộ c tỉnh Bắ c Giang ……………… 27
Kế t luậ n chƣơng 1………………………………………………………… 33
Chƣơng 2. Xây dƣ̣ ng nộ i trang web hỗ trợ việ c dạ y họ c chƣơng “Vectơ
trong không gian. Quan hệ vuông gó c” theo chƣơng trì nh toá n lớ p 11
trƣờ ng THPT……………………………………………………………… 34
2.1. Tổng quan về dạy học chương: “Vectơ trong không gian. Quan hệ vuông
góc”.………………………………………………………………………… 34
2.1.1. Mục tiêu dạy học chương “Vectơ trong không gian. Quan hệ vuông
góc”. ………………………………………………………………………… 34

3.2 Đối tượng thực nghiệm………………………………………………… 79
3.3. Nhiệm vụ thực nghiệm.………………………………………………….80
3.4. Phương pháp thực nghiệm.………………………………………………80
3.5. Kết quả thực nghiệm.…………………………………………………….81
Kết luận chương 3…………………………………………………………….86
Kết luận………………………………………………………………………87
Tài liệu tham khảo……………………………………………………………89
Phụ lục……………………………………………………………………… 93

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii

NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Công nghệ thông tin
CNTT
Giáo viên
GV
Công nghệ thông tin và truyền thông
CNTT&TT
Hình học không gian
HHKG
Học sinh
HS
Máy vi tính
MVT
Phần mềm dạy học


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài:
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền
thông(CNTT&TT), đã và đang xâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực trong đời sống
xã hội. Giáo dục là một trong những ngành cũng chịu nhiều tác động của
CNTT&TT. Nó xâm nhập vào ngành giáo dục với tư cách là phương tiện dạy học
hiện đại đã trở thành một trào lưu mạnh mẽ với quy mô quốc tế và đó là một xu
thế của giáo dục trên toàn thế giới.
Chiến lược phát triển giáo dục của nước ta hiện nay cũng nhấn mạnh các
ứng dụng CNTT&TT trở thành thiết bị dạy học chủ đạo trong giảng dạy. Trên
thực tế trong những năm gần đây, việc ứng dụng CNTT&TT vào dạy học đã
mang lại hiệu quả cao hơn so với phương pháp dạy học truyền thống. Một trong
những xu hướng ứng dụng đó là xây dựng nội dung trang web hỗ trợ dạy học.
Trong nhà trường phổ thông, những điểm mạnh của CNTT&TT đang được
khai thác để hỗ trợ quá trình dạy học. Vấn đề kết hợp CNTT&TT với lớp học
truyền thống là một trong những hướng khai thác tốt, giúp tăng cường hứng thú
học tập, phát triển tư duy trí tuệ và đc biệt góp phần rèn luyện khả năng tự học,
tự nghiên cứu, nâng cao kiến thức cho học sinh.
Trong quá trình giảng dạy và học tập nội dung “Vectơ trong không gian.
Quan hệ vuông góc” theo chương trình toán lớp 11 trường THPT, học sinh gp
phải một số khó khăn như: khả năng tư duy tưởng tượng chưa tốt, sự phân biệt
quan hệ vuông góc giữa các đối tượng còn chưa được rõ ràng. Do đó việc tiếp thu,
lĩnh hội các kiến thức của phần này gp những hạn chế, đôi khi học sinh phải công
nhận một số tính chất, tiếp thu một cách thụ động. Để nâng cao chất lượng tri thức
của học sinh, giúp các em lĩnh hội kiến thức một cách có căn cứ khoa học thì việc
trực quan hóa các tính chất hình học là một nhu cầu cần thiết khi giảng dạy.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu liên
quan đến đề tài, nghiên cứu tâm sinh lý học sinh, nghiên cứu nội dung, chương
trình SGK, SGV, phân phối chương trình, tài liệu lý luận về việc sử dụng máy
vi tính và những ứng dụng của nó trong việc đổi mới PPDH…
- Phương pháp điều tra, quan sát: Lập phiếu điều tra, quan sát kết quả,
thăm dò ý kiến của học sinh để nắm bắt được những yêu cầu, thuận lợi và khó
khăn của các em, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp về việc dạy học phần
nội dung này nhằm làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia giáo dục và
CNTT&TT về cách thức xây dựng nội dung trang web hỗ trợ dạy học chủ đề
“Vectơ trong không gian. Quan hệ vuông góc”.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm giảng dạy một số
giáo án đã đề xuất trong luận văn bằng cách kết hợp với hình thức dạy học
truyền thống trên lớp để kiểm nghiệm tính hiệu quả và khả thi của nội dung
trang web đã xây dựng.
6. Cấu trúc của luận văn
- Mở đầu.
- Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn.
- Chương 2. Xây dựng nội dung trang web hỗ trợ việc dạy học chương “Vectơ
trong không gian. Quan hệ vuông góc” theo chương trình toán lớp 11 trường
THPT.
- Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
- Kết luận.
- Tài liệu tham khảo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
được sự phát triển của chính mình. Đó là tiền đề, là cơ sở cho sự tăng cường
hoạt động tự giáo dục, tự tu dưỡng có mục đích cho tương lai của các em .
Hoạt động học tập của HS đòi hỏi tính năng động và tính độc lập ở
mức cao hơn nhiều so với HS ở trung học cơ sở, đồng thời cũng đòi hỏi muốn
nắm được chương trình một cách sâu sắc thì phải phát triển tư duy lý luận
mạnh hơn nữa. Ở giai đoạn học tập này, ý thức học tập của HS ngày càng
phát triển. Quá trình nhận thức của các em khác về chất so với các lứa tuổi
trước: Cảm giác, tri giác đạt tới trình độ tinh nhạy cao, chú ý, ghi nhớ có chủ
định chiếm ưu thế. Các thao tác trí tuệ như phân tích, tổng hợp, trừu tượng
hoá, khái quát hoá được hoàn thiện hơn. Định hướng giá trị và tính tích cực
là những đặc điểm nhân cách quan trọng nhất của lứa tuổi này. Các em ý
thức được cần phải tích cực hơn, thái độ học tập đối với các môn học cũng
thay đổi, có tính chất lựa chọn, HS có thể lựa chọn theo hứng thú hoặc do
định hướng nghề nghiệp [4].
HS càng trưởng thành các em càng ý thức được rằng mình đang đứng
trước ngưỡng cửa cuộc đời. Do vậy, thái độ có ý thức của các em đối với học
tập ngày càng phát triển, có tính chọn lựa hơn và điều đó thường gắn liền với
khuynh hướng nghề nghiệp của các em sau này. Khả năng nhận thức của các
em mang tính rộng rãi, sâu và bền vững hơn. Thái độ học tập của HS THPT
được thúc đẩy bởi nhiều động cơ học tập có cấu trúc khác nhau. Lúc này có ý
nghĩa nhất là động cơ thực tiễn, động cơ nhận thức, sau đó là ý nghĩa xã hội
của môn học, rồi mới đến động cơ cụ thể khác.
Nhưng bên cạnh những thái độ tích cực trên còn một số em có thái độ
học tập thiên lệch, hạn chế là một mt các em rất tích cực học tập ở một số
môn mà các em cho rằng quan trọng với nghề mình đã chọn và sao nhãng với
những môn học khác hoc chỉ học để đạt điểm trung bình. Chính vì vậy mỗi
người giáo viên cần phải làm cho các em hiểu được ý nghĩa và chức năng của


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
hiện; GV áp đt, HS thụ động; thiên về dạy, yếu về học, thiếu hoạt động tự
giác, tích cực và sáng tạo của người học; không kiểm soát được việc học. Đây
là một vấn đề nan giải luôn mâu thuẫn với yêu cầu đào tạo con người xã hội
chủ nghĩa, con người của thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Điều đó đã phản ánh nhu cầu cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học ở
nước ta hiện nay. Mt khác toán học là một môn rất quan trọng nên cần đổi
mới phương pháp dạy học toán một cách thiết yếu và nhanh chóng.
1.2.2 Định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học môn Toán ở trƣờng
THPT.
Với những nhu cầu đổi mới PPDH như trên, các nhà khoa học giáo dục nước
ta đã khẳng định định hướng đổi mới PPDH trong giai đoạn hiện nay là: "Phương
pháp dạy học cần hướng vào việc tổ chức cho HS học tập trong hoạt động và bằng
hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo, được thực hiện độc lập hoặc trong giao
lưu" [14].
Định hướng này có thể gọi tắt là học tập trong hoạt động và bằng hoạt
động, hay gọn hơn: hoạt động hóa người học. Trong mỗi hoạt động người
giáo viên phải xác định được vai trò chủ thể của học sinh, luôn đảm bảo tính
tự giác, tích cực và sáng tạo của các em. Quá trình dạy học phải dạy HS việc
học, dạy tự học, chế tạo và khai thác những phương tiện phù hợp. Mỗi hoạt
động phải tạo được niềm vui, hứng thú học tập cho các em. Có nhiều cách tạo
niềm vui tuy nhiên quan trọng nhất vẫn là niềm lạc quan dựa trên lao động và
thành quả học tập của bản thân mỗi HS. Điều đó có nghĩa là vai trò của người
giáo viên không phải là nguồn phát tin duy nhất, không phải là người ra lệnh
một cách khiên cưỡng mà là có vai trò thiết kế, ủy thác, điều khiển và thể chế
hóa để trong đó các em được được hoạt động và giao lưu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Hình 1.1 Môi trường dạy học mới
Theo Đào Thái Lai [21], với sự tham gia của công nghệ thông tin và
truyền thông, môi trường dạy học thay đổi, nó có tác động mạnh mẽ tới mọi
thành tố của quá trình dạy học gồm: Mục tiêu dạy học, nội dung dạy học,
phương pháp dạy học, hình thức dạy học, phương tiện dạy học và kiểm tra,
đánh giá.
- Xét về mục đích và nội dung dạy học:
Khi sử dụng máy vi tính (MVT) như một phương tiện dạy học, vấn đề
đt ra là điều chỉnh lại những yêu cầu về kỹ năng trong khi dạy một loạt chủ
đề toán ở các bậc học.
Trong hoạt động toán học, có những công việc đòi hỏi phải tư duy,
nhưng cũng có những việc trung gian chỉ đòi hỏi một loại công việc đơn điệu
nào đó như tính toán, vẽ hình Những việc này lại cần thời gian, sức lực và
kết quả có thể không chính xác. Có thể lược bỏ yêu cầu rèn luyện thuần tuý
các kỹ năng làm việc có tính đơn điệu, không đòi hỏi tư duy đó. Khi HS được
giải phóng khỏi các công việc này thì khả năng tập trung tư duy vào chủ đề

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
chính tốt hơn. Như vậy, CNTT&TT đã tác động trực tiếp dẫn đến xu hướng
tăng cường các hoạt động để HS có điều kiện hiểu sâu hơn hoc mở rộng hơn
về nội dung kiến thức toán học.
Tuy nhiên, những yêu cầu gắn với việc rèn luyện các thao tác trí óc thì
không thể giảm nhẹ được, dù cho có thể dùng máy tính thay thế chúng. Chẳng
hạn việc tính nhẩm, việc dạy HS thuộc các bảng cộng và nhân trong dạy học
toán vẫn hết sức quan trọng không thể bỏ qua.
Cùng với việc giảm bớt một số yêu cầu, nội dung, do thời gian được
tiết kiệm, ta lại cần xem xét việc đưa thêm các nội dung mới. Nội dung mới
này được đưa vào tuỳ theo nhu cầu của bản thân môn học và của thực tiễn.
Tóm lại, trong việc xây dựng chương trình môn toán sẽ có khá nhiều

học đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng sẽ có những đổi mới trong
môi trường CNTT&TT. Đó là: cá nhân làm việc tự lực với máy tính, với
Internet, các cá nhân làm việc theo các nhóm linh hoạt, các nhóm ảo. Xuất
hiện việc dạy học theo hình thức lớp học phân tán qua mạng, dạy học qua cầu
truyền hình,…
- Hiệu quả sử dụng các PPDH tăng lên rõ rệt:
Nhờ có máy tính điện tử, có thể tổ chức các thực nghiệm ảo. Thông qua
một loạt các kết quả hoc thông qua sự biến thiên của đối tượng, bằng suy
luận có lí, HS có thể có những dự đoán về các tính chất, những quy luật mới.
Những PPDH hiện đại có điều kiện phát huy rất hiệu quả khi ứng dụng
CNTT&TT. Nhiều lý thuyết dạy học như lý thuyết tình huống, lý thuyết dạy
học kiến tạo, lý thuyết dạy học tương tác có khả năng ứng dụng cao. Với lý
thuyết tình huống, trong môi trường truyền thống, khả năng tạo ra các tình
huống lý tưởng (hay còn gọi là tình huống tiền sư phạm: a-didatic) là hiếm
hoi, nhưng với sự hỗ trợ của CNTT&TT thì phạm vi tạo ra các tình huống lý
tưởng sẽ được mở rộng nhiều lần. Môi trường tạo ra bởi máy tính sẽ có tính
tương tác cao và là môi trường tương tác thông minh, GV sẽ không phải can

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
thiệp vào quá trình tương tác giữa HS và môi trường nhưng kết quả học tập
vẫn được đảm bảo. Cũng với lý thuyết tình huống, các tác giả có đề cập đến
các chướng ngại như những khó khăn mà khi HS vượt qua phải thay đổi quan
niệm hoc hệ thống quan niệm cũ. Khi có môi trường CNTT&TT có thể loại
bỏ một vài chướng ngại truyền thống đó.
Ví dụ: với môi trường dạy học truyền thống, sau khi định nghĩa góc
giữa hai mt phẳng trong không gian [27], có thể nhiều học sinh còn thắc
mắc đưa ra câu hỏi liệu góc giữa hai mt phẳng có đúng là bằng góc giữa hai
đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mt phẳng thật không. Nhưng với
phần mềm dạy học Cabri Geometry học sinh sẽ công nhận ngay kết quả này.

chi tiết về các đc điểm của HS trong khi học như: kỹ năng, khả năng chú ý,
khả năng suy luận lôgíc, các lỗi hay mắc khi làm bài,
PMDH cho ta khả năng lưu lại kết quả đánh giá trong một thời gian dài,
các kết quả đánh giá đó hoàn toàn trung thực, khách quan, phụ huynh HS có
thể nắm được các đánh giá đó và bản thân HS có thể ý thức được về chất
lượng làm việc của mình.
Để hỗ trợ cho việc tổ chức đánh giá, chúng ta có thể xây dựng ngân
hàng đề kiểm tra (các đề kiểm tra dạng trắc nghiệm khách quan, các đề kiểm
tra dạng tự luận) đưa lên website, GV và HS sẽ sử dụng ngân hàng đề này để
đánh giá và tự đánh giá việc dạy, việc học của mình.
- Xét về việc hình thành phẩm chất, đạo đức, tác phong cho HS trong
quá trình dạy học toán.
Việc sử dụng CNTT&TT ngay khi ngồi trên ghế nhà trường đã trực
tiếp góp phần hình thành và phát triển kỹ năng sử dụng thành thạo MVT và
làm việc trong môi trường CNTT&TT cho HS. Đây là những kỹ năng không
thể thiếu của người lao động trong thời đại phát triển của CNTT&TT.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
Sử dụng CNTT&TT trong quá trình thu thập và xử lý thông tin đã
giúp hình thành và phát triển cho HS cách giải quyết vấn đề hoàn toàn mới,
đưa ra các quyết định trên cơ sở kết quả xử lý thông tin. Cách học này tránh
được kiểu học vẹt, máy móc, nhồi nhét thụ động trước đây.
Trong quá trình học tập với sự trợ giúp của CNTT&TT, HS có điều
kiện phát triển năng lực làm việc với cường độ cao một cách khoa học, đức
tính cần cù, chịu khó, khả năng độc lập, sáng tạo, tự chủ và kỷ luật cao.
Việc tự đánh giá, kiểm tra kiến thức bản thân bằng các phần mềm trên
MVT cũng giúp HS rèn luyện đức tính trung thực, cẩn thận, chính xác và kiên
trì, khả năng quyết đoán.
Sử dụng MVT một cách hợp lý góp phần hình thành cho HS một

có thể sử dụng CNTT&TT để hỗ trợ một công việc nào đó trong quá trình dạy
học môn Toán. Ví dụ thay cho việc dùng phấn viết lên bảng đen truyền thống,
GV dùng máy chiếu để trình diễn những nội dung tri thức cốt lõi. Việc trình
chiếu bài dạy học giúp GV có thể đưa các thông tin ra nhanh chóng, ngoài
kênh chữ, còn kèm theo các kênh âm thanh, hình ảnh, phim, có thể tạo ra
hiệu ứng tốt tới HS. Lúc này, lớp học chỉ cần trang bị máy chiếu multimedia
projector, người GV chỉ cần kèm theo một máy tính cá nhân (PC hoc laptop)
là đủ. Phần mềm sử dụng phổ biến là MS PowerPoint. Đây là mức độ mà
nhiều trường đang triển khai. Tuy vậy CNTT&TT chỉ được ứng dụng trong
tình huống dạy học đồng loạt là chủ yếu. Chưa hỗ trợ tới những hình thức dạy
học cá nhân và dạy học theo nhóm, các PMDH vẫn được sử dụng, nhưng chỉ
là trình chiếu cho cả lớp theo dõi.
- Mức 3: Ứng dụng các PMDH để hỗ trợ việc tổ chức hoạt động dạy
học một số chủ đề theo chương trình hoặc trong các tình huống dạy học toán
điển hình.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
Ngoài việc trình chiếu thông tin, GV sử dụng các PMDH được cài vào
các máy tính. Dưới sự hướng dẫn của GV, từng HS làm việc trong môi trường
do PMDH tạo ra, tương tác với các đối tượng trên màn hình và từ đó hình
thành phát triển những khái niệm, định lý, giải bài tập và những kĩ năng mới.
Với mức độ này, từng HS có cơ hội làm việc với MVT, đối thoại với máy, tự
mình thử nghiệm, dự đoán, kiểm tra giả thuyết, từng cá nhân làm việc với tốc
độ tuỳ thuộc khả năng của mình. HS đạt được trình độ khác nhau tuỳ năng lực
từng em. Lúc này việc cá nhân hoá trong dạy học sẽ đạt được trình độ cao. Để
đạt được mức độ này, cần có các PMDH tương ứng cho các môn học, dành
cho từng lớp học, cấp học khác nhau. Không những thế, cần trang bị máy tính
đủ để mỗi HS có cơ hội sử dụng máy tính thường xuyên trong khi học từng
môn học.

học sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề, theo phong cách nghiên cứu các
chủ đề với sự trợ giúp của GV; đào tạo bằng E-learning.
Như vậy trường thông minh được hiểu là trường học được hỗ trợ của
công nghệ thông tin trong chương trình giảng dạy nhằm đạt được mục tiêu cá
nhân hoá giảng dạy, phát triển một cách tốt nhất tiềm năng học tập của HS và
đào tạo nguồn nhân lực có khả năng thích ứng cao trong kỷ nguyên
CNTT&TT
1.4. Khái quát về nội dung trang web dạy học
1.4.1. Khái niệm về nội dung trang web dạy học .
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT&TT đã có ảnh hưởng
sâu sắc đến ngành giáo dục, hàng loạt các khái niệm mới đã nảy sinh xung
quanh vấ n đề nà y . Tuy nhiên những khái niệm ấy cho đến nay hầu như vẫn
chưa đi đế n mộ t khá i niệ m chung mà theo quan điể m củ a từ ng nhà nghiên cứ u

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
18
hoặ c có thể chỉ dựa vào một vài đc điểm, thuộc tính của nó mà chưa lột tả
hết ngoại diên và nội hàm của khái niệm. Đó cũ ng là mộ t điề u dễ hiể u bở i
trong sự phá t triể n như vũ bã o củ a CNTT &TT như hiệ n nay chưa phả i là đỉnh
điể m nên cá c khá i niệ m , đị nh nghĩa sẽ dầ n đượ c hoà n thiệ n mộ t cá ch chính
xác khoa học hơn dần phù hợp với từng đối tượng , từ ng lĩnh vự c khá c nhau .
Khái niệm về nội dung trang web dạy học là một vấn đề mà cũng có
nhiề u ý kiế n khá c nhau , tuy nhiên chú ng tôi đã đưa ra khá i niệ m “nộ i dung
trang web” dự a và o chứ c năng hỗ trợ dạ y họ c cụ thể mà khôn g quan tâm tớ i
hình thức hay các yếu tố kỹ thuật chứa trong nó .
Nộ i dung trang web dạ y họ c là nộ i dung củ a mộ t trang thông tin trên
mạng Internet, nội dung thông tin được diễn tả một cách sinh động bằng văn
bản, đồ hoạ, ảnh tĩnh, ảnh động, phim, âm thanh, tiếng nói xung quanh cá c
vấ n đề về giá o dụ c . Mỗi phầ n trong đó đề u thể hiệ n tính sư phạ m đả m bả o để
mỗ i ngườ i khi truy cậ p và o có thể hiể u đượ c nộ i dung trong đó và nhữ ng kiế n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status