BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA
Giáo Trình
Kỹ thuật thi
công công
trình
BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
5
- CHƯƠNG 1
GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
CHƯƠNG 1
CÔNG TÁC ðẤT VÀ GIA CỐ NỀN MÓNG
************************
A. CÔNG TÁC ðẤT
I. KHÁI NIỆM. (01 tiết . tiết thứ 2)
ñến một cao trình nào ñó (như san mặt bằng, san nền ñường )
- Hớt (bóc) : là bóc bỏ lớp ñất phía trên không sử dụng như: lớp thực vật,
lớp ñất phân hoá Lớp này không có khả năng chịu lực. Thực chất ñây là công
tác ñào nhưng không theo một cao trình cụ thể nào cả mà phụ thuộc vào chiều
dày lớp ñất cần bóc bỏ.
- Lấp ñất: là làm cho những chỗ trũng cao bằng khu vực xung quanh. Thực
chất ñây là công tác ñắp, khối lượng ñắp phụ thuộc vào cao ñộ tự nhiên của khu
vực xung quanh hoặc ñộ sâu của vùng ñất yêu cầu xử lý.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
6
- CHƯƠNG 1
GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
- ðầm ñất: là ñầm nén các lớp ñất mới ñổ cho ñặc chắc.
2. Các tính chất kỹ thuật của ñất và ảnh hưởng của nó ñến kt thi công
ñất.
2.1- Trọng lượng riêng của ñất (
γ
γγ
γ
): Là trọng lượng của một ñơn vị thể tích
ñất, ñược xác ñịnh bằng công thức:
γ =
V
G
[g/cm
3
] hoặc [t/m
ñất nguyên thể) hoặc khi ta ñổ ñống hay ñắp ñất mà ñất không bị sạt lở.
+ ðộ dốc của mái ñất phụ thuộc vào góc ma sát trong của ñất (ϕ), ñộ dính
của ñất (C), ñộ ẩm của ñất (W), tải trọng tác dụng lên mặt ñất và chiều sâu của
hố ñào (H).
+ Xác ñịnh ñộ dốc (i):
Từ hình vẽ 1-1 ta có: i = tgα =
B
H
Trong ñó:
i - là ñộ dốc tự nhiên của ñất;
α - là góc của mặt trượt;
H - chiều cao hố ñào (mái dốc);
B - chiều rộng của hố ñào (mái dốc).
Thông thường người ta cho ñộ soải m của mái dốc:
Hình 1-1 : ðộ dốc của mái ñất
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
7
- CHƯƠNG 1
GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
m =
i
1
=
H
B
= cotgα
m - còn gọi là hệ số mái dốc.
2.5- ðộ chống xói mòn của ñất: là tính không bị dòng nước cuốn trôi khi
có dòng nước chảy qua.
Muốn không xói lở thì lưu tốc của dòng nước trên mặt ñất không vượt quá
lưu tốc cho phép.
Lưu tốc cho phép là trị số lưu tốc mà ở ñấy hạt ñất bắt ñầu bị cuốn ñi. ðất có
lưu tốc cho phép càng lớn thì khả năng chống xói lở càng cao.
Lưu tốc cho phép của một số loại ñất thông thường như sau:
- ðối với ñất cát: lưu tốc cho phép: v = 0,15 - 0,80 m/s
- ðối với ñất sét chắc : v = 0,80 - 1,80 m/s
- ðối với ñất ñá : v = 2,00 - 3,50 m/s
Những công trình bằng ñất có tiếp xúc với dòng chảy cần lưu ý ñến tính chất
này khi chọn ñất thi công.
3. Phân cấp ñất.
Trong các công tác thi công ñất, người ta dựa vào mức ñộ khó dễ khi thi
công ñể phân cấp. Cấp ñất càng cao thì càng khó thi công, mức ñộ chi phí nhân
công và chi phí máy càng lớn.
3.1- Phân cấp ñất theo phương pháp thi công thủ công: Phân ñất thành 9
cấp, mức ñộ khó cho thi công tăng dần từ cấp 1 ñến cấp 9. (xem bảng, trang 9,
GT-KTTC)
3.2- Phân cấp ñất theo phương pháp thi công cơ giới: Phân loại ñất thành
11 cấp. Từ cấp 1 ñến cấp 4 là ñất, từ cấp 5 ñến cấp 11 là ñá . Phân cấp của ñất
dựa vào chi phí lao ñộng ñể ñào 1m
3
ñất, còn phân cấp ñá dựa vào thời gian
khoan 1m dài lỗ khoan.(xem bảng, trang 10, GT KTTC)
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
8
- CHƯƠNG 1
3
h
R
2
2. Tính khối lượng công tác ñất của công trình chạy dài:
Với các công trình chạy dài thường gặp như móng băng, ñường, mương
máng, thường có kích thước theo chiều dài lớn hơn nhiều lần so với kích thước
hai phương còn lại. Do mặt ñất tự nhiên không bằng phẳng nên chiều cao tính
toán h của công trình luôn thay ñổi. ðể khối lượng tính toán chính xác, thông
thường người ta chia công trình thành nhiều ñoạn sao cho trong mỗi ñoạn, chiều
cao của công trình thay ñổi không ñáng kể. Công trình càng chia nhỏ làm nhiều
ñoạn thì số liệu tính toán càng chính xác nhưng ñồng thời khối lượng tính toán
sẽ tăng lên. Sau khi ñã chia ra từng ñoạn, ta xác ñịnh các thông số hình học của
các tiết diện ở hai ñầu ñoạn.
Thể tích của hình chạy dài tính gần ñúng theo công thức sau:
V
1
=
2
21
FF +
.L (1-1)
hoặc V
2
= F
tb
.L (1-2)
Trong ñó : F
Vì vậy các công thức trên chỉ nên áp dụng cho các công trình có chiều dài
L<50m và sự chênh lệch chiều cao tiết diện không quá 0,5m : h
1
- h
2
≤ 0,5 m.
Với các công trình khác, người ta thường sử dụng công thức của Winkler.
Cách thành lập công thức như sau:
Cho trượt tiết diện bé theo trục công trình ñến khi chồng lên tiết diện lớn.
Các ñiểm A’, B’, C’, D’ sẽ trùng lên các ñiểm A, B, C, D của tiết diện lớn. Từ
Hình 1
-
3 :
Sơ ñồ ñể tính khối lượng công tác ñất của công trình chạy dài
Hình 1-4 : Sơ ñồ ñể tính toán theo phương pháp Winkler
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
10
- CHƯƠNG 1
GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
hai ñường CC’ và DD’ ta kẻ hai mặt phẳng thẳng góc xuống mặt ñáy công trình
(C’D’EF) chia ñoạn công trình ra làm ba khối. Một khối (V
1
) nằm giữa hai mặt
phẳng thẳng ñứng và hai khối chóp (V
ϕ1
, V
L - chiều dài ñoạn công trình.
Và: V
ϕ1
=
3
1
ϕ
1
L ; V
ϕ2
=
3
1
ϕ
2
L (1-5)
Thay (1-4), (1-5) vào (1-3) ta ñược:
V =
2
).(
2211
LFF +−−
ϕϕ
+
3
1
ϕ
1
L +
3
(h - h’)
2
m (1-7)
Trong ñó: h =
2
21
hh +
; h’ =
2
43
hh +
;
m - ñộ soải của mái dốc hai bên sườn xem như bằng nhau. Nếu hai bên sườn
có ñộ soải khác nhau thì khi ñó lấy: m =
2
21
mm +
; với m
1
, m
2
lần lượt là ñộ soải
của mái dốc 2 bên.
Thay (1-7) vào (1-6) ta ñược công thức Winkler:
V = [
2
21
FF +
-
6
Nếu trong mặt bằng thi công có cây to thì phải chặt hạ hoặc di chuyển, rễ
cây phải ñược ñào bỏ hết ñể tránh mối mục làm hư và yếu nền ñất sau này.
Nếu có ñá mồ côi thì có thể giải phóng bằng việc ñánh mìn. Hòn nào cần ñể
lại phải do kiến trúc sư quyết ñịnh.
Những lớp ñất cỏ hoặc ñất màu nên hớt bỏ thu gom vào một chỗ ñể sau này
sử dụng vào việc trồng cỏ và cây trên mặt bằng.
Những nơi lấp ñất nếu có bùn phải tát nước vét bùn ñể tránh nền ñất sau này
không ổn ñịnh.
2. Tiêu nước mặt - Hạ nước ngầm:
2.1 Tiêu nước mặt: Là hạn chế nước chảy vào mặt bằng thi công. Thường
dùng một số biện pháp sau:
- ðào rãnh thoát nước: ðể cho nước không tràn vào mặt bằng công trình mỗi
khi có mưa, ở phía cao của khu ñất thi công ta ñào các rãnh thoát nước ñể dẫn
nước ñi hướng khác. Còn ở phía thấp công trình có thể ñào hệ thống rãnh xương
cá ñể dẫn nước từ công trình ra ngoài. Tiết diện của rãnh phụ thuộc vào ñiều
kiện ñịa chất, lưu lượng dòng chảy. Nếu không có ñiều kiện thoát nước tự chảy
phải bố trí hệ thống bơm tiêu nước. ðộ dốc của rãnh thoát nước theo chiều nước
chảy phải ≥ 0.003.
- Dùng ñê quai: Trường hợp mưa lớn rãnh không thể thoát nước kịp thì ở
phía thấp của rãnh người ta thường ñắp thêm ñê quai.
2.2. Hạ nước ngầm: Khi ñào móng mà cốt ñáy móng thấp hơn mực nước
ngầm thì cần phải lập biện pháp hạ mực nước ngầm. Muốn xác ñịnh mực nước
ngầm có thể dựa vào kết quả khoan thăm dò ñịa chất hoặc có thể ñào một giếng
thăm.
Hạ mực nước ngầm là làm cho nước ngầm hạ thấp cục bộ ở một vùng nào
ñó bằng cách nhân tạo nhằm bảo ñảm thông suốt quá trình thi công trong khu
vực.
Có mấy cách hạ mực nước ngầm như sau:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
những hạt mịn thấm vào tầng lọc ở bên
dưới. Hệ thống rãnh này ñược dẫn ñến các hố thu nước rồi từ ñó dùng máy bơm
ñẩy nước ra ngoài.
c) Dùng giếng thấm: Áp dụng khi mực nước ngầm không sâu lắm, ñất có lưu
lượng nước ngầm nhỏ, hệ số thấm lớn, chiều sâu hố móng không lớn. Hệ thống
Hình 1- 6 : Rãnh ngầm
ñể hạ mực nước ngầm
a) Khi MNN lớn b) Khi MNN nhỏ
Hình 1
-
5 :
Rãnh lộ thiên ñể hạ mực nước ngầm
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
13
- CHƯƠNG 1
GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
giếng thấm ñược ñặt ngoài phạm vi hố móng. Khi bơm nước trong giếng thấm,
nước ngầm trong ñất sẽ hạ xuống theo hình phễu nên mỗi giếng chỉ hạ mực
nước ngầm trong một phạm vi nhất ñịnh. Vì vậy, phải căn cứ vào lưu lượng
nước ngầm, công suất của máy bơm ñể bố trí các giếng thấm sao cho hố móng
lúc nào cũng khô.
Dùng giếng thấm có các nhược ñiểm là: thi công giếng tốn nhiều công, lắp
ráp giếng phức tạp và có cát lẫn trong nước khi máy bơm hút nước làm máy
ñộng của kim lọc:
Khi ñưa kim lọc vào
ñúng vị trí cần hạ, dùng
búa gõ nhẹ cho phần
ñầu của kim cắm vào
ñất. Sau ñó nối miệng ống hút với bơm cao áp rồi bơm nước vào trong ống với
Hình 1
-
7 :
Sơ ñồ cấu tạo và hoạt ñộng của kim lọc
a) Khi h
ạ ống kim lọc vào ñất b) Khi hút nước ngầm lên
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
14
- CHƯƠNG 1
GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
Hình 1
-
8 :
Sơ ñồ bố trí hệ thống kim lọc
a) ðối với hố ñào hẹp b) ðối với công trình rộng
(1) - kim lọc (2) - ống gom nước (3) - máy bơm
(4) - mực nước ngầm (5) - mực nước hạ
áp lực cao (6-8 atm). Nước trong ống bị nén, nó ñẩy van hình khuyên ñóng lại
và mở van hình cầu. Nước theo các lỗ ở các răng nhọn phun ra ngoài. Với áp
suất lớn trong ống, các tia nước phun ra xung quanh làm cho ñất ở khu vực ñầu
Nội dung ñịnh vị công trình là dùng hệ thống cọc phụ ñể xác ñịnh tim cốt
của công trình (móng, cột ) và các số liệu liên quan khác. ðịnh vị công trình
có thể tiến hành bằng các loại máy trắc ñạc hiện ñại như máy kinh vĩ, máy thuỷ
bình hoặc có thể dùng các biện pháp thủ công ñơn giản (như cân dây nước,
thước dây ), nhưng phải ñảm bảo số liệu chính xác.
3.2- Giác móng công trình :
Muốn cố ñịnh vị trí móng công trình trên mặt ñất sau khi ñã ñịnh vị, ta tiến
hành làm các cọc ngựa, bởi vì sau khi ñịnh vị (rắc vôi hoặc vạch dấu trên ñất) thì
các kích thước móng sẽ ñược thi công và ñào ñi mất. ðể kiểm tra lại tim móng
và các kích thước móng thì các giá ngựa ñóng vai trò quan trọng. ðiểm ñặt giá
ngưa cách mép trên hố móng khoảng 1,5-2m. Mỗi góc công trình ñặt một giá
ngựa kép và mỗi ñầu trục tim ñặt một giá ngựa ñơn.
Giá ngựa kép gồm 3 cọc nằm ở
3 ñỉnh của một tam giác vuông cân.
ðóng vào 3 cọc 2 miếng ván sao cho
các cạnh trên của miếng ván tạo
thành một mặt phẳng ngang. Trên
mặt trên của ván ta ñóng các ñinh ñể
ñánh dấu tim móng hay kích thước
móng. Muốn kiểm tra hay xác ñịnh
tim hoặc kích thước móng ta chỉ
việc căng dây và dọi xuống hố móng là xác ñịnh ñược ngay. ðể cố ñịnh chắc
chắn các cọc ta có thể ñóng các thanh giằng ngang và chéo.
Ở các trục giữa của công trình thường ñặt các giá ngựa ñơn. Khi ñó chỉ cần 2
cọc và 1 miếng ván.
3.3- Giác mặt cắt hố ñào:
a. Nếu mặt bằng phía trên hố ñào
bằng phẳng: thì khoảng cách từ tâm hố
ñào ñên mép hố ñào là: l = b/2 + m.H
Trong ñó:
- Về phía cao:
l
2
=
+
−
Hm
b
mn
n
.
2
Trường hợp không xác ñịnh
ñược ñộ dốc của mặt ñất thì có thể
dùng máy thuỷ bình và thước ño góc
ñể giác vị trí hố ñào.
3.4- Giác mặt cắt nền ñắp:
a. Nếu mặt bằng nền ñắp bằng phẳng: thì khoảng cách từ tâm khối ñắp ñến
chân mái dốc là:
l = b/2 + m.H
Trong ñó:
b - chiều rộng của ñỉnh nền
ñắp,
+
+
Hm
b
mn
n
.
2Trường hợp ñộ dốc của mặt ñất không ñều thì có thể dùng máy kinh vĩ và
máy thuỷ bình ñể giác mặt cắt nền ñắp.
3.5. Các biện pháp chống sạt lở ñất khi ñào:
Khi thi công ñào ñất, ta phải giữ cho tường ñất của chúng ổn ñịnh, vững
chắc và không bị sụt lở, an toàn trong suốt quá trình thi công. Muốn vậy ta phải
ñào theo mái dốc hoặc phải dùng các biện pháp chống ñỡ vách ñất của tường hố
ñào.
Chống ñỡ vách ñất rất cần thiết trong các trường hợp sau:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
17
- CHƯƠNG 1
GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
h
td
=
−
−
q
tgK
c
2
45.
21
0
GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
Hình 1
-
9a :
Chống sạt lở vách hố
ñào bằng ván ngang với hố móng hẹp.
1. Ván ngang, 2. Thanh chống,
3. Thanh văng, 4. Nẹp ñỡ.
Hình 1
-
9b :
Dùng thanh chống chéo ñể tăng cường cho thanh chống ñứng
Hình 1 - 9c : Dùng thanh giằng gia cố thành hố ñào.
tiến hành chống ñỡ vách ñất bằng
cách ñặt các mảng ván áp sát vào hai
bên vách ñất rồi dùng những thanh
chống ngang (thanh văng gỗ 8x10
hoặc gỗ tròn Φ12 ñến 18cm) tỳ lên
các nẹp ñứng 5x25x50mm. Thanh
văng phải cắt dài hơn khoảng cách
giữa hai nẹp ñứng 2-3cm. Khi văng
dùng búa gõ chỉnh ñể thanh văng
vuông góc với nẹp. Nếu thanh văng
hụt thì dùng nêm chèn cho chặt.
Mảng ván trên cùng ñặt cao hơn mặt
ñất một ít ñể ñất ñá không lăn vào
hố móng và rơi vào ñầu người.
Tiếp tục ñào sâu từng ñợt và áp
-
11 :
Nối ghép ván cừ gỗ.
a) Nối kiểu ñuôi én với ván dày
≤
10cm
b) Nối kiểu mộng vuông với ván dày hơn 10cm
Trong ñó:
H - chiều sâu hố ñào ñược tính bằng mét.
ϕ - góc nội ma sát của ñất.
b. Chống ñỡ bằng ván dọc:
Sử dụng khi ñất có ñộ dính nhỏ
hoặc ñất rời rạc, trong vùng ñất ướt
hoặc ñất chảy với chiều sâu hố ñào
từ 3 - 4 m. Dùng các tấm ván dày
5cm vót nhọn một ñầu ñóng xuống
cả hai bên mép hố ñào, ñồng thời
với việc móc ñất cho ñến khi ñạt
ñộ sâu yêu cầu. Sau ñó dùng các
thanh nẹp ngang 5x25cm liên kết
các tấm ván dọc lại với nhau rồi
dùng các thanh văng ngang kết hợp
với gỗ tỳ ñể tạo thành một hệ
thống chống vách ñất. ðối với
những hố sâu thì phải dùng nhiều
tầng chống bằng ván dọc.
c. Chống ñỡ bằng ván cừ: Sử dụng khi mực nước ngầm cao, ñất yếu và
không ổn ñịnh. Ván cừ có thể sản xuất bằng gỗ hoặc bằng thép. Bức tường chắn
ñất do ván cừ tạo nên gọi là tường cừ. Việc ñào ñất sẽ ñược tiến hành sau khi
ngang, giảm tối ña lượng nước vào hố và sử dụng ñược nhiều lần. Tuy nhiên chi
phí mua ban ñầu lớn.
Theo hình dáng tiết diện, có 3 loại ván cừ thép phổ biến là: ván cừ phẳng,
ván cừ khum và ván cừ lacsen.
Chiều dài ván cừ thép từ 8-15 m, dày từ 12-16 ly, khoảng cách giữa hai mép
ván cừ từ 320-450. Với ván cừ khum và ván cừ lacsen thì hai thanh liền nhau
ñược ghép một úp một ngửa (hình 1-13).
Trình tự thi công: Dùng máy ñóng cọc hoặc ép cọc ñóng (ép) ván cừ sâu
xuống dưới ñáy móng từ 0,5 ñến 1m, sau ñó tiến hành ñào ñất, ñào ñến ñộ sâu
≥1m thì bắt ñầu dùng các thanh nẹp ngang và các thanh văng ñể giữ ổn ñịnh cho
các tấm ván cừ.
IV . CÔNG TÁC ðÀO VÀ VẬN CHUYỂN ðẤT
(4 tiết. tiết thứ 8, 9, 10, 11)
1.
ðào và vận chuyển ñất bằng thủ công: (1 tiết)
1.1- Dụng cụ ñào ñất: Thường dùng một số loại dụng cụ truyền thống như:
cuốc, xẻng, xà beng, quang gánh
1.2- Tổ chức ñào ñất: Việc ñào ñất bằng thủ công phải sử dụng nhiều nhân
công, vì vậy phải phân công các tổ ñội theo các tuyến làm việc, tránh tập trung
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
21
- CHƯƠNG 1
GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
Hình 1
-
14 :
ðào hố móng rộng theo kiểu bậc thang.
Trước tiên ta ñào một rãnh tiêu nước (1) xuống một ñộ sâu nào ñó rồi mới
ñào lan ra phía nông hơn. Nếu hố móng có chiều dài lớn thì nên ñào từ hai ñầu
vào giữa ñể tăng tuyến và sử dụng cùng lúc ñược nhiều người.
1.3 Vận chuyển ñất: Có thể dùng băng chuyền hoặc ròng rọc ñể chuyển ñất
lên cao, dùng xe rùa ñể vận chuyển gần và dùng xe cải tiến hoặc xe goòng ñể
vận chuyển ñất ñi xa.
Thời ñiểm tốt nhất ñể thi công ñất là mùa khô, ít mưa. Nếu phải thi công ñất
vào mùa mưa thì phải có biện pháp xử lý thích hợp.
2.
ðào và vận chuyển ñất bằng cơ giới: (2.5 tiết)
2.1- ðào ñất bằng máy ñào gầu thuận:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
22
- CHƯƠNG 1
GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
Hình 1
-
17 :
Máy ñào gầu thuận ñào ñất theo kiểu ñào dọc ñổ bên.
Hình 1
-
18 :
Máy ñào gầu thuận
23
- CHƯƠNG 1
GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
2.2- ðào ñất bằng máy ñào gầu nghịch:
Máy ñào gầu nghịch chỉ ñào ñược những hố móng nông, sâu nhất là khoảng
5,5m. Thường dùng ñể ñào những mương rãnh nhỏ, chạy dài (phục vụ cho việc
ñào ñường ống cấp thoát nước, cáp ñiện, móng băng của các công trình xây
dựng). Máy loại này ñào ñược ñất nhóm I - II với loại có dung tích gầu ñến 0.15
m
3
; ñào ñược ñất cấp III với loại có dung tích gầu chỉ ñến 0,5 m
3
.
Máy này có năng suất thấp hơn máy ñào gầu thuận cùng dung tích gầu
nhưng nó lại ñào ñược ở những nơi có mạch nước ngầm, không cần ñào thêm
ñường lên xuống cho bản thân nó và cho ô tô vận chuyển ñất. Với những công
trình nhỏ, ñứng riêng lẻ hay các hố móng trụ ñộc lập có ñộ sâu không lớn thì
nên dùng loại máy này.
Với máy ñào này cũng có hai kiểu ñào như máy ñào gầu thuận.
2.3- ðào ñất bằng máy ñào gầu dây:
Máy ñào gầu dây có cần dài lại có thêm gầu nối với cần bằng hệ thống dây
cáp và ròng rọc có thể văng ra xa nên có phạm vi hoạt ñộng lớn. Máy này ñào
ñược những hố móng sâu (tới 20m). Sử dụng thích hợp cho ñất mềm và những
nơi có nước.Thường dùng khi phải ñào ñất tại những nơi liền hố móng hoặc ñổ
ñất vào nơi cần ñắp.
2.4- ðào ñất bằng máy ñào gầu ngoạm:
Máy ñào gầu ngoạm ñứng cao và ñào sâu.Thường dùng ñể ñào những hố
thẳng ñứng, ñào giếng, ñào hố sâu có thành là ván chắn, những nơi ngập
nước.Cũng có thể ñặt máy trên một sà lan ñể ñào các kênh mương ở vùng ñồng
Trong ñó: P
KT
: năng suất kỹ thuật của máy (m
3
/h)
T
ck
: chu kỳ hoạt ñộng của máy (s)
q : dung tích của gầu (m
3
)
K
s
: hệ số xúc ñất .
ρ
0
: hệ số tơi xốp ban ñầu của ñất.
Năng suất thực dụng của máy:
P
TD
= P
KT
.Z.K
t
Trong ñó: Z: số giờ máy làm việc trong 1 ca.
P
TD
: năng suất thực dụng của máy (m
3
- ðào thẳng về lùi:
Lùi
Tiến
ðào ñất Vận chuyển ðổ ñất
Máy ủi chạy thẳng vừa ñào vừa vận chuyển ñất ñến nơi ñổ. Sau ñó chạy giật
lùi về vị trí ñào. Sử dụng sơ ñồ này khi vận chuyển lấp các hố rãnh cự ly 10 ñến
50m.
- ðào kiểu tiến quay: Máy ủi ñào ñất chạy dọc gần ñến nơi ñổ ñất thì quay
sang bên ñể ñổ. Sau khi ñổ xong thì máy chạy giật lùi về. Thường dùng kiểu này
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
25
- CHƯƠNG 1
GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
Hình 1-21 : Sơ ñồ ñào kiểu tiến quay.
Hình 1-22 : Sơ ñồ ñào theo kiểu bậc.
khi tiến hành bạt sườn ñồi, làm ñường, lấp vũng. Hoặc san mặt ñất khi mặt bằng
chật hẹp. - ðào theo kiểu
bậc: Máy ủi ñào ñất
vận chuyển ñến nơi ñổ ,
sau ñó ñi giật lùi về nơi
ñào mới. Ap dụng cách
ñào này khi thi công ở
những công trình có
vc
: quãng ñường ñào ñất và quãng ñường vận chuyển ñất (m)
V
d
, V
vc
: tốc ñộ máy chạy khi ñào , khi vận chuyển ñất (m/s)
V
0
: tốc ñộ máy chạy về (chạy không tải) (m/s)
t
0
: tổng thời gian quay, cài số, nâng hạ bàn gạt (s)
Khi ñó năng suất thực dụng của máy ủi ñược tính theo công thức:
P
TD
=
CK
tis
T
KKKqZ 3600
Trong ñó:P
TD
: năng suất thực dụng của máy ( m
3
/ca)
Z : số giờ máy làm việc trong 1 ca.
q : lượng ñất tính toán chứa trước bàn gạt ( m
3
(Phương pháp này tham khảo ở giáo trình).
2.9- Một số phương pháp khác:
- Dùng mìn ñể nổ phá ñất ñá.
- Sử dụng sức nước làm xói lở ñất.
3.
Các sự cố thường gặp khi thi công ñất và cách xử lý: (0.5 tiết)
a. Khi ta ñang ñào ñất, chưa kịp gia cố vách ñào thì bị mưa to làm sụt hoặc
sập vách ñào, thì khi trời tạnh mưa phải lấy lượng ñất sụt xuống hố ñàovà trển
khai làm mái dốc xung quanh hố ñào. Khi vét lượng ñất sập lở thì nên ñể lại
150-200mm ñất ở dưới ñáy hố ñào so với cốt thiết kế ñể khi hoàn chỉnh xong
vách hố ñào sẽ vét nốt lớp ñất ñể lại ñó. Khi vét ñến ñâu thì ñổ bê tông lót ñến
ñó.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
27
- CHƯƠNG 1
GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
b. Khi ñào ta ñã gia cố vách bằng ván và cọc, gặp trời mưa phải nhanh chóng
bơm tháo nước trong hố ñào, ñồng thời ñào rãnh và ñắp ñê quai xung miệng hố
ñể ngăn nước mặt tràn xuống hố ñào.
c. Nếu gặp túi bùn trong hố ñào phải vét sạch hết phần bùn trong hố. Dùng
tường cừ không cho lớp bùn ngoài phần móng ñùn vào bên trong. Phần bùn
trong hố ñã vét ñi phải ñược thay bằng ñất tốt tương ứng (có thể do cơ quan thiết
kế chỉ ñịnh).
d. Khi ñào hố gặp phải ñá mồ côi nằm chìm hoặc khối ñá rắn nằm lõi không
hết ñáy móng thì phải phá và lấy bỏ và thay bằng ñất tốt tương ứng. Không ñược
ñể lại bằng cách làm phẳng ñáy móng sẽ rất nguy hiểm vì gây ra hiện tượng chịu
tải không ñều của nền.
e. Khi ñào hố ở các vùng ñồng bằng ven sông ven biển, dưới lòng ñất có
BÀI GIẢNG MÔN KTTC – HỆ TCCN -
28
- CHƯƠNG 1
GV: LƯU VĂN CAM – TRƯỜNG CAO ðẲNG ðÔNG Á
Hình 1-24 : Biểu ñồ quan hệ số lần ñầm,
chiều dày lớp ñất rải và khối lượng thể tích.
- ðối với nền thiên nhiên có ñộ dốc lớn hơn 1:3 thì công tác xử lí nền phải
nền phải tiến hành theo chỉ dẫn của thiết kế.
- Khi ñắp ñất trên nền ñất ướt, bùn hoặc có nước thì phải tiêu nước, vét bùn
rồi mới ñổ ñất lên.
2. Lựa chọn ñất ñắp:
+ ðất dùng ñể ñắp phải ñảm bảo cường ñộ, ñộ ổn ñịnh lâu dài với ñộ lún nhỏ
nhất của công trình. Một vài loại ñất thoả mãn ñược ñiều kiện này ñất sét, ñất sét
pha cát, ñất cát pha sét. Tuỳ theo yêu cầu sử dụng của công trình mà chọn loại
ñất cho phù hợp.
+ Không nên dùng các loại ñất sau ñể ñắp:
- ðất phù sa, cát chảy, ñất bùn, ñất có nhiều bùn, ñất bụi, ñất lẫn nhiều bụi,
ñất mùn vì khi bị ướt các loại ñất này không chịu ñược lực nén, hoặc chịu lực
kém.
- ðất thịt và ñất sét ướt, vì chúng khó thoát nước.
- ðất chứa hơn 5% thạch cao (theo thể tích), vì loại này dễ hút nước.
- ðất thấm nước mặn, vì chúng luôn ẩm ướt.
- ðát chứa nhiều rễ cây, rơm rác, ñất trồng trọt, vì một thời gian sau các tạp
chất này sẽ mục nát làm ñất bị rỗng, giảm ñộ chịu nén gây nguy hiểm cho công
trình.
- Các loại ñất ñá dưới nhóm VI.
3. Các phương pháp ñắp ñất:
a. Trước khi vận chuyển ñất ñến nơi ñắp, ta phải kiểm tra ñộ ẩm của ñất.