Giáo trình
Xưởng điện
tử
Xưởng Điện tử Bài 1: Hàn chì
Thực tập công nhân
Trang 1
BÀI 1
HÀN CHÌ TRÊN BOARD MẠCH
I. Mục đích yêu cầu.
- Chất lượng mối hàn là mối quan tâm rất lớn của một board mạch. Trong
thiết bị sử dụng số lượng mối hàn rất lớn, chỉ cần một mối hàn không đạt về mặt
kỹ thuật xem như board mạch, thiết bị sẽ ngưng hoạt động.
- Mối hàn thường xuyên tiếp xúc với môi trường chung quanh (oxy trong
không khí, độ ẩm, nhiệt độ…), do đó ngoài chất lượng mối hàn còn phải đảm bảo
độ bền (tuổi thọ) lâu dài.
b
.Ct
T= t
1
+ t
1
= 0,693(Rt
a
+ 2Rt
b
)Ct
Ra
Hçnh 5.3
.01uF
Ct
Rtb
Rta
(5-15V)
Vcc
555
7
6
2
1
5
3
4
8
Nạp
xã
(t) = [ V
c
(∞ ) - V
c
(0) ] (1 - exp (-(t - t
0
)/τ )) + V
c
(0)
V
c
(∞ ) = V
cc
; V
c
(0) = 0.
⇒ V
c
(t) = Vcc (1 - exp (-(t - t
0
)/τ )).
Tại thời điểm t = t
0
+ T
0
( V
c
(t
0
+ T
v
0
v
cc
c
.01
t
t
t
v
cc
v
i
1/3v
v
0
v
logi
v
cc
v
c
0
0
t
1
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Xưởng Điện tử Bài 1: Hàn chì
Q6
R8
R
R6
R
VCC
Q2
U2A
74ACT74
2
3
5
6
14
4
7
1
D
CLK
Q
Q
VCC
PR
GND
CL
Q1
R11
R
D5
DO1
R7
R
R5
R
D1
Q4
Q3
C1C
R13
R
Q5
R3
R
U1
NE555
3
4
8
1
5
2
6
7
OUT
RST
VCC
GND
CV
TRG
THR
có thể tìm hiểu hoặc vẽ lại sơ đồ mạch trong một số trường hợp cần thiết, trong
lúc sửa chữa.
Các yêu cầu trước khi thực hành.
1. Giới thiệu một số phương tiện dụng cụ: VOM, Oscilloscope và các loại
máy đo khác.
*. Dụng cụ căn bản trong sửa chữa và các thao tác cần thiết
Sinh viên sẽ được giới thiệu:
- Các loại cây vit (tourne vis) paker, dẹp.
- Các loại khóa lục giác trong và ngoài có kích thước khác nhau.
- Các loại kìm (cắt, kẹp).
- Dụng cụ hút chì, mỏ hàn, giá đỡ, nhíp dao,v.v. Hình 2.1: Dụng cụ sửa chữa
*. Các thiết bị đo cụ thể
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Xưởng Điện tử Bài 2: Phân tích sơ đồ mạch
Thực tập công nhân
Trang 6
- Sinh viên nhận ở thầy hướng dẫn một board mạch.
- Kết hợp với kiến thức, kỹ năng tay nghề để thực hiện phục hồi sơ đồ mạch
cho máy.
- Phương tiện thực tập: VOM, Oscilloscope và các loại máy đo khác.
- Tùy thời gian nhiều ít, thầy hướng dẫn sẽ khoanh vùng cho sinh viên phục
hồi.
- An toàn trong thực tập.
- Lưu ý sinh viên các nơi dễ làm đứt, chạm mạch, đứt dây nối. Để giúp việc
phục hồi nhanh, chính xác, sinh viên không được điều chỉnh hoặc làm sai lệch
hiện trạng của máy.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Xưởng Điện tử Bài 3: Kiểm tra và sửa chữa
Thực tập công nhân
Trang 7
BÀI 3
KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA THIẾT BỊ
I. Mục đích yêu cầu.
- Thực tập các thao tác trước, trong và sau khi sửa chữa phải rất cẩn thận
và chính xác.
- Thực tập xác định linh kiện cụ thể trên máy so với ký hiệu trên sơ đồ
mạch và ngược lại.
- Xác định được các thông số của mỗi điểm trên sơ đồ mạch.
II. Nội dung
- Các phương tiện thiết bị là VOM, oscilloscope.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Xưởng Điện tử Bài 3: Kiểm tra và sửa chữa
Thực tập công nhân
Trang 8
- Căn cứ vào sự thay đổi các thông số khi đo ở từng điểm trong máy sinh
viên sẽ suy luận khả năng hư hỏng.
- Đối với IC cần khai thác các chân sau: nguồn; ngõ vào, ra; các phân cực ở
chân khác.
- IC hư thường rất nóng và thông số ở các chân thường thay đổi rất lớn.
- An toàn trong thực tập: tránh làm chạm mạch khi đo.
Tùy thời điểm cụ thể và thực tế thị trường, sinh viên có thể thực tập công
việc khác nhưng nội dung vẫn nằm trong mảng kiến thức này
.
khá thông dụng hiện nay với tổ chức như sau: Bắt đầu với phần mềm Capture CIS để
vẽ sơ đồ mạch nguyên lý, sau đó liên thông với các phần mềm khác như Pspice để
thiết kế mạch điện, Layout Plus để vẽ mạch in….
- Trong phần thực tập này chỉ giới hạn dùng phần mềm ORCAD 9.2 để vẽ
mạch nguyên lý và mạch in.
Yêu cầu sinh viên
- Vẽ và thiết kế các bảng mạch in dùng cho việc ráp board mạch.
- Sinh viên sẽ được trang bị các kỹ năng vẽ và cách sử dụng phần mềm
Orcad 9 để vẽ mạch in (layout plus).
II. Nội dung
1. Các lệnh vẽ sơ đồ nguyên lý.
1.1. Lấy và đặt linh kiện.
- Để lấy kiện vào bản vẽ, dùng chuột click vào nút Place Part trên thanh
Toolbar hoặc gõ phím p từ bàn phím.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Xưởng Điện tử Bài 4: Vẽ mạch in
Thực tập công nhân
Trang 10
- Trong cửa sổ Place Part gõ tên linh kiện vào ô Part, nếu không tìm thấy linh
kiện thì click chuột vào nút Add Library để bổ sung linh kiện hoặc vào Part Saerh để
tim linh kiện.
- Nếu muốn xoay linh kiện, dùng lệnh Rotate hăọc gõ phím R trên bàn phím.
Nếu muốn lật linh kiện dùng lệnh Mirror.
- Dùng chuột để di chuyển linh kiện và đặt linh kiện, để kết thúc ta nhắp phím
phải chuột chọn End Mode.
1.2. Nối dây.
- Để thực hiện việc nối dây, click chuột vào Place Wire trên thanh Toolbar
hoặc nhấn W trên bàn phím, di chuyễn con trỏ đến vị trí bắt đầu vẽ rồi click trái
chuột, di chuyển con trỏ đến vị trí mới, nếu muốn gấp khúc và vẽ tiếp thì click trái
- Để đặt tên và số thứ tự linh kiện, gõ vào ô Value tên và số thứ tự cần đặt,
sau đó nhắp OK. Change để thay đổi Font và size của tên và số thứ tự linh
kiện, Rotation để xoay…
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Xưởng Điện tử Bài 4: Vẽ mạch in
Thực tập công nhân
Trang 12
- Để đặt giá trị linh kiện, di chuyển con trỏ đến vị trí giá trị linh kiện cần
thay đổi, click trái chuột hai cái sẽ xuất hiện cửa sổ Display Properties
giống như cửa sổ đặt tên linh kiện. Gõ giá trị cần đặt vào ô Value và các
bước tiếp theo giống như đặt tên linh kiện.
1.8. chọn thành phần trong linh kiện ghép
- Một linh kiện có nhiều thành phần giống nhau được chứa trong cùng một
võ.
- Khi lấy linh kiện luôn nhận được thành phần đầu tiên của linh kiện đó. Để
chọn lại thành phần linh kiện ta click vào tên linh kiện thay đổi thành
A,B,C,D để xác định thành phần tương ứng (vd: U1A,U1B,U1C ,U1D).
1.9. Thay đổi các thông số vẽ
Để thay đổi kích thước bản vẽ, vào Menu Option trên thanh Toolbar, sau đó
chọn Schenmatic Page Properties sẽ xuất hiện cửa sổ Schenmatic Page
Properties trong đó có các New Page Sizie A,B,C,D,E thể hiện kích thước
tương ứng
2. Các lệnh tạo mạch in
2.1. Cách tạo tập tin Netlist
- Sau khi vẽ xong mạch sơ đồ nguyên lý trong Capture Cis và lưu file
- Trong trang vẽ Capture Cis, chọn mục Window, chọn mục 2 dùng quản lý
sổ. - Chọn file cần vẽ( vừa tạo Netlist) có họ là *.mnl và click chuột trái vào
Open để mở file trên màn hình hiện ra.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Xưởng Điện tử Bài 4: Vẽ mạch in
Thực tập công nhân
Trang 15- Ta Save file cần vẽ ta có - Ta vào Link eisting footprint to componemt… để chọn đế cho linh kiện
trong mạch.
• Xác định các lớp nối:
- Mở mục: View Spreedsheet / Layers. Để chọn lớp vẽ mạch in.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Xưởng Điện tử Bài 4: Vẽ mạch in
Thực tập công nhân
Trang 16• Chọn kích cỡ đường mạch in.
- Chọn View Spreedsheet \ net, sẽ hiển ra cửa sổ:
- Tô đậm mục Width min con max, click phải chuột và chọn Properties. Để
chọn lại kích cỡ đường mạch.
2
3
J2
CON2
1
2
C2
470u
U2 7812/TO92
1 3
2
VIN VOUT
GND
-
+
D1
BR805D
2
1
3
4
C4
470u
C3
0.1u
U1 7805/TO92
1 3
2
VIN VOUT
GND
thực hiện nhưng lại kém tính mỹ thuật hơn điểm pad vuông.Muốn thực hiện điểm
pad vuông, ta có thể dùng viết tô rộng (quanh vị trí cầntạo điểm pad vuông), sau đó
dùng đầu mũi dao nhọn và thước kẻ tỉa bớt mực để duy trì một vùng mực bám hình
vuông cho điểm pad cần thực hiện. Công việc này đòi hỏi nhiều thời gian và sự tỉ mỉ
khi thực hiện.
- Sau khi đã tạo các đường mạch trên mặt đồng của mạch in, ta quan sát xem
có vị trí nào bị vẽ không liền nét, độ đậm của các đường phải đều nhau, đồng thời
không bỏ sót đường mạch nào cả. Trong trường hợp cần thiết, sinh viên phải chờ cho
mực khô hẳn rồi đồ lại một lần nữa.
Bước 3: Sau khi vẽ hoàn chỉnh, sinh viên chờ khô mới mang mạch in nhúng vào
thuốc tẩy. Hóa chất tẩy sẽ ăn mòn lớp đồng tại các vị trí không bám mực và sẽ để
nguyên lớp đồng tại các vị trí được bao phủ bằng các đường vẽ mực. Khi nhúng
mạch in trong thuốc tẩy, muốn phản ứng hóa học xảy ra nhanh, cần thực hiện các
thao tác sau để tăng tốc độ phản ứng:
- Lắc tấm mạch trong chậu thuốc.
- Nên đặt chậu thuốc tẩy nơi có ánh sáng mặt trời để tăng cường tốc độ phản
ứng nhờ hiệu ứng quang.
- Nếu thuốc tẩy được nung nóng khoảng 50
o
C thì thời gian tẩy sẽ nhanh hơn
khi thuốc tẩy có nhiệt độ thấp (bằng nhiệt độ môi trường).
Bước 4: Sau khi tẩy xong các phần đồng không cần thiết, nên ngâm mạch vào
trong nước lã và dùng giấy nhám nhuyễn chà sạch các đường mực đã vẽ. Công việc
sẽ chấm dứt khi các đường mạch được đánh bóng và sáng.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Xưởng điện tử Bài 5:Thực hiện mạch in
Thực tập công nhân
Trang 20
Trước khi dùng nhựa thông lỏng phủ bảo vệ lớp đồng, ta dùng khoan (đường
kính lưỡi khoan khoảng 0,8 -1mm) để khoan các lỗ ghim linh kiện. Trong một vài
vcc
p1.5
C6
10uF
gnd
5V
p0.0
5V
p2.6
U4
MAX232
13
8
11
10
1
3
4
5
2
6
12
9
14
7
1615
R1IN
R2IN
T1IN
T2IN
3
4
5
6
7
8
gnd
5V
p0.7
gnd
p1.2
p0.1
U5
7805/TO92
2
1 3
GND
IN OUT
Tx
C3
10uF
C5
10uF
p0.6
gnd
p2.3
p2.1
p2.0
J6
CON3
2
3
4
5
6
7
8
21
22
23
24
25
26
27
28
10
11
12
13
14
15
16
17
39
38
37
36
35
34
33
P3.5/T1
P3.6/WR
P3.7/RD
P0.0/AD0
P0.1/AD1
P0.2/AD2
P0.3/AD3
P0.4/AD4
P0.5/AD5
P0.6/AD6
P0.7/AD7
C10
470uF
p1.1
C9
2200uF
P1
CONNECTOR DB9
5
9
4
8
3
7
2
6
1
gnd
gnd
vcc
C7
10uF
J4
CON8
1
2
3
4
5
6
7
8
C11
104
p1.7
C
R3
RESISTOR SIP 9
1 2
3
4
5
6
7
8
9
R6
R
gnd
Có rất nhiều ngôn ngữ lập trình được dùng trên máy tính để điều khiển và giám
sát nhưng giới hạn trong bài thực hành này ta chỉ xét đến ngôn ngữ lập trình
Delphi.
Delphi là một ngôn ngữ lập trình có khả biên dịch mạnh mẽ, các ứng dụng
Windows trực quan, giao tiếp với thiết bị bên ngoài thuận lợi.
Trong phần thực tập này chỉ giới hạn dùng Delphi để giao tiếp thiết bị bên
ngoài qua cổng Com.
2.1. Môi trường phát triễn của Delphi.
2.1.1. Cửa sổ chính của chương trình Delphi
ToolBar
Object
Inspector
Code
Explorer
Code
Editor
Form
Designer
Component
Pallet
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Xưởng điện tử Bài 6: Lập trình
Thực tập công nhân
Trang 23
Của sổ chương trình Delphi được xem như trung tâm điều khiển của môi
trường soạn thảo và biên dịch ứng dụng.
Cửa sổ chính chia làm 3 phần nhỏ: Trình đơn, thanh toolbar và bảng chứa
các công cụ để xây dựng ứng dụng.
Trình đơn chia ra làm nhiều mục chọn với các nhóm chức năng khác nhau
biên dịch, chạy, gỡ lỗi ứng dụng, thiết lập cấu hình cho môi trường Delphi, soạn
đối tượng tạo nên.
Tình huống là một đoạn mã lệnh được dùng để đáp ứng một yêu cầu nào đó
của delphi và của hệ thống. Khi người dùng kích chuột vào đối tượng , khi một
phím được nhấn hay khi Windows cần vẽ lại một vùng nào đó trên màn hình, bạn
cũng nhận được một tình huống riêng biệt để xử lý.
2.1.5. Cửa sổ soạn thảo mã lệnh Code Editor.
Cửa sổ soạn thảo mã lệnh Code Editor là nơi thật sự thể hiện nội dung của
chương trình. Đó là nơi bạn gõ lệnh, thiết kế nội dung cho thủ tục, hàm, cài đặt các
phương thức cho lớp…. Bạn sẽ không phải viết toàn bộ mã lệnh cho chương trình.
Delphi tự động sản sinh khung mã định sẵn. Nhiệm vụ của lập trình viên đơn giản
chỉ cần hiểu ý nghĩa những đoạn mã Delphi sinh ra và chèn vào đó những lệnh xử
lý thích hợp.
Nếu muốn, bạn vẫn có thể tự tạo lấy bộ khung bằng cách viết lệnh thủ
công, nhưng trừ khi bạn đã nắm vững Delphi và muốn đào sâu thêm, còn không
thì hãy để Delphi tự động thực hiện những công việc đó.
Ví dụ: Chương trình hiển thị chuỗi ‘ Hello World’ trên một cửa sổ Windows.
• Chọn File/New Application từ trình đơn. Delphi tạo ra cho bạn một cửa sổ
Form đặt trong Unit.pas cùng với tập tin dự án Project1.dpr.
• Chọn File/ Save All. Hãy đặt tên cho Unit là MainFrm.pas thay cho
Unit1.Pas và đặt tên cho tập tin dự án là HelloWin.dpr thay cho project.dpr
• Trên bảng công cụ Standard hãy chọn đối tượng Label
đặt vào cửa sổ
Form.
• Vào cửa sổ Object Inspector, nhập thuộc tính cho đối tượng Label như sau:
Caption Hello World
Font Times New Roman, size 12, Bold