bài giảng linh kiện điện tử - Pdf 15



BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
*****
GIÁO TRÌNH
THỰC HÀNH LINH KIỆN ĐIỆN TỬ NĂM 2008
- Biết kiểm tra hư hỏng và vận dụng chúng trong mạch điện tử.
III.NỘI DUNG:
3.1. Sử dụng VOM
3.1.1. Các loại dụng cụ đo trong điện tử:
Có 4 thiết bò cơ bản:
3.1.1.1. Đồng hồ VOM có cấu tạo cơ-điện thường dùng để đo 4 đại lượng điện:
- Điện thế một chiều (VDC)
- Điện thế xoay chiều (VAC)
- Điện trở (Ohm)
- Dòng điện một chiều (mADC).
Tuy VOM là thiết bò đo cổ điển nhưng vẫn rất thông dụng.
3.1.1.2. Đồng hồ DMM là đồng hồ đo hiển thò bằng số, có nhiều tính ưu điểm hơn
đồng hồ VOM như tính đa năng, chính xác, dễ đọc kết quả, khả năng đo tự động,
trở kháng ngõ vào lớn
3.1.1.3. Dao động ký (còn gọi là dao động nghiệm hay máy hiện sóng) là thiết bò
để thể hiện dạng sóng của tín hiệu, cho phép đo và xác đònh nhiều tính chất của
tín hiệu như: dạng sóng, độ méo, tần số, biên độ đỉnh-đỉnh, tương quan pha
3.1.1.4. Máy tạo tín hiệu là thiết bò tạo ra tín hiệu dạng hình sin hay xung vuông
chuẩn có tần số và biên độ thay đổi được.
Máy tạo tín hiệu kết hợp với dao động ký cho phép đánh giá nhiều yếu tố của
mạch như độ lợi, độ méo, độ chậm trễ
Bốn thiết bò đo cơ bản ở trên được dùng trong ngành điện tử. Tuy nhiên thực
hành điện tử cơ bản chỉ sử dụng VOM do đó trong giáo trình này chỉ đề cập đến
đồng hồ VOM.
Bài 1: Sử dụng VOM và linh kiện thụ động
2
3.1.2. Cấu tạo VOM:
3.1.2.1. Ưu điểm:
+ Độ nhạy cao.
+ Tiêu thụ rất ít năng lượng của mạch điện được đo.

+ Vặn núm chọn thang đo vào một trong các vò trí x1, x10, x1k, x10k
+ Chập hai đầu que đo lại nếu kim chỉ thò nhảy lên chỉnh 0Ω Adj (chỉnh 0) để
kim chỉ đúng số 0 (phía phải).
+ Trước khi chấm hai que đo vào 2 điểm đo, phải bảo đảm giữa 2 điểm này
không có điện thế.
+ Chấm 2 que đo vào hai điểm điện trở và đọc trò số trên mặt chia, sau đó nhân
với thang đo để kết quả.
Chỉ số điện trở = giá trò kim chỉ * giá trò thang đo.
Vd: Chọn thang đo Rx10, kim chỉ vạch lớn ở vò trí 30 và vạch nhỏ ở vò trí 3
vạch nhỏ. Tính nhẫm từ 30 đến 50 có 20 đơn vò mà có 10 vạch như vậy mỗi
vạch là 2 đơn vò → giá trò kim chỉ 30 + (3x2) = 36.
 chỉ số điện trở = 36x10= 360Ω
Chú ý: khi đo không được chạm tay vào hai đầu que đo. Tại sao?

 Làm sao ước lượng giá trò điện trở để chọn tầm đo thích hợp?
 Ở các thang đo x1 => x1k sử dụng nguồn bên trong (2x1.5V) riêng thang đo
x10k cần pin 9V.
 Ở thang đo càng thấp dòng điện VOM cung cấp cho mạch ngoài càng lớn, do
đó hao pin hơn, có thể làm hư 1k nhạy đang được đo thử.
 Đầu + của VOM là lỗ cắm nối với cực âm của nguồn pin.
Bài 1: Sử dụng VOM và linh kiện thụ động
4
 Nếu chỉnh Adj kim không đạt đến 0 Ω => pin yếu hoặc kẹt kim, hư mạch. Nếu
kim quá 0 Ω không chỉnh lui lại được: hư mạch bên trong.

 V = (1000/10) x 2,2 = 220V.
 Đặc tính kỹ thuật độ nhạy của VOM 10KΩ/VDC thì điều này có ý nghóa là ở
thang đo 1VDC điện trở nội là 10k, ở thang đo 10VDC điện trở nội là 100kΩ.
Điện trở nội / VDC càng lớn đo điện thế càng chính xác.
Nhắc lại một số đònh luật: Ohm, Jun-Lensơ.
-Nếu chưa rõ nơi nào có điện thế thấp cao ta vặn thang đo cao nhất (vd 1000VDC)
rồi đo nhanh, nếu quan sát thấy kim giật ngược, đảo que đo lại.
-Thường ta đo điện thế ở các nơi trong mạch so với đất (ground, mass) trong
trường hợp này nên kẹp que nối đến lỗ cắm (-) vào đất (mass) của mạch cần đo.
3.1.3 .CÁC BÀI THỰC TẬP
3.1.3.1 Đo và ghi lại một số trường hợp sau:
Điện trở
x1
x10
x100
x1k
x10k
R1 R2 R3


R8
 Nhận xét:
3.1.3.2 Đo điện áp và dòng điện
mA
METER MA
+
+
U= 0V - 12V
V
METER VOLT
RU(V)

0
2
4
6
8

Vẽ đồ thò:

cao sử dụng mạch V-A, đối với tải có điện trở nhỏ sử dụng mạch A-V.
mA
METER MA
+
+
5V
V
METER VOLT
R
R
+
mA
METER MA
+
V
METER VOLT
5V

a) Cách mắc A-V. b) Cách mắc V-A

R(Ω)
I(mA)
U(V)
R(Tính toán)
20Ω
10KΩ


= U
AD
= (1.1)
3.1.3.4.2 Mạch song song:
R3
I2 I3
I
I1
10K1K560
R1
12V
R2
+

Đo các giá trò I
1
, I
2
, I
3
và I theo hình trên.
Kiểm nghiệm lại công thức (1.2):
I=I
1
+I
2
+I
3
= (1.2)
U

- Magie kim loại Ni-O
2
: ổn đònh
- Oxide kim loại: Oxide thiếc và SiO
2
1/2W chống nhiệt độ, ẩm
- Dây quấn: giá trò thấp, 1W÷25W
Hình dạng thực tế:
#

3.2.1.2 Phân loại:
-Than ép: <3W tần số thấp.
-Màn than: >3W tần số cao.
-Dây quấn: >5W tần số thấp.
-Điện trở dùng trong mạch nguồn cung cấp phải có kích thước lớn.
-Điện trở dùng trong mạch xử lý tín hiệu có kích thước bé.
3.2.1.3 Cách đọc trò số:
Cách đọc giá trò điện trở công suất lớn: Số-Chữ-Số-Chữ
Ví dụ: R5  0Ω5  0.5Ω
3R5  3Ω5  3.5Ω
Bài 1: Sử dụng VOM và linh kiện thụ động
8
K3  0KΩ3  0,3KΩ = 300 Ω
3M5  3MΩ5  3,5MΩ = 350 KΩ
Cách đọc giá trò điện trở công suất nhỏ:
Bảng giá trò tiêu chuẩn quy ước màu, bảng 1.1:
Bảng mã vạch màu quy ước

8
Trắng
9 9 x10
9
Vàng kim
x10
-1
5%
Bạc kim
x10
-2
10%
Bảng mã vạch màu quy ướcĐiện trở 3 vòng màu:
R = (V1V2 x V3)  20% (1.3)
Điện trở 4 vòng màu:
R = (V1V2 x V3)  V4 (1.4)
Điện trở 5 vòng màu:
R = (V1V2V3 x V4)  V5 (1.5)
Vd: Đỏ – tím – đỏ – nâu – đỏ : 2720  2%
Vàng – tím – nâu – nhũ  470 Ω
Đỏ – đỏ – đỏ – nhũ  2K2
Nâu – đen – xám – bạc  1 MΩ
Cam – cam – vàng – nhũ  330 KΩ
Nâu – đen – nâu – đỏ  100 Ω
Nâu – đen – đen – nâu  10 Ω
Điện trở 6 vòng màu(thường gặp ở điện trở Trung Quốc)
R = (V1V2V3 V4 x V5)  V6 (1.6)


Lục (MΩ)

Điện trở 4 vòng màu vạch thứ tư là màu đen, trường hợp này ta xem như sai số
là 20%
Điện trở có các giá trò danh đònh: 10, 12, 15, 18, 22, 27, 33, 39, 43, 47, 51, 56,
68, 75, 82, 91
Loại điện trở tích hợp gọi là IC điện trở, có kích thước rất nhỏ.
3.2.1.4 Đo điện trở:
3.2.1.5 Hư hỏng thường gặp:
Tình trạng điện trở đo Ω không lên  điện trở bò đứt.
Điện trở cháy (bò sẫm màu khó phân biệt các vòng màu và có mùi khét) là do
làm việc quá công suất quy đònh.
Tăng trò số: bột than bò biến chất làm tăng.
Giảm trò số: điện trở dây quấn bò chạm.
3.2.1.6 Biến trở:
Ký hiệu:

Hình dạng thực tế: Bài 1: Sử dụng VOM và linh kiện thụ động
10

Cách đo và kiểm tra:
-Hư hỏng thực tế: than đứt, bẩn, rỗ.
-Đo thử: vặn thang đo Ω
-Đo cặp chân (1-3 hay 2 chân ngòai) đối chiếu với giá trò ghi trên thân biến trở
xem có đúng không?
-Đo tiếp chân (1-2 hay chân ngòai và chân giữa) dùng tay chỉnh thử xem kim đồng

Tụ sứ, tụ sành, tụ giấy và tụ dầu là các tụ hoạt động ở mạch trung tần.
Tụ hoá là tụ hoạt động ở mạch hạ tần.
- Đọc trò số tụ có các chấm màu như cách đọc điện trở.
- Tụ Mica có sáu vòng màu, vòng đầu tiên bên trái hàng trên cùng có màu
trắng. Tụ có 5 vòng màu vòng thứ 5 xác đònh dãy nhiệt độ của tụ.
- Trường hợp tụ có ghi giá trò, ký hiệu tận cùng là 1 chữ cái thể hiện giá trò
sai số J: ± 5% K: ± 10% L: ± 20% , đơn vò đo tính bằng pF.
3.2.2.4 Cách đo kiểm tra tụ điện:
 Đo nguội: vặn VOM ở thang đo Ω
x1 tụ > 100 F
x10 10F  100F
x100 1F  10F
x1K 104  10F
x10K 102  104F
Thực hiện thao tác đo 2 lần và có đổi chiều đo, ta thấy:
+ Kim vọt lên rồi trả về hết: khả năng nạp xả của tụ còn tốt.
+ Kim vọt lên 0Ω: tụ bò nối tắt (bò đánh thủng, bò chạm).
+ Kim vọt lên nhưng trở về không hết: tụ bò rò.
+ Kim vọt lên nhưng trở về lờ đờ: tụ khô.
+ Kim không lên: tụ đứt (đừng nhầm với tụ quá nhỏ < 1F)
Bài 1: Sử dụng VOM và linh kiện thụ động
12
 Đo nóng: (áp chòu đựng >50V)
Đặt VOM ở thang đo VDC (cao hơn nguồn E rồi đặt que đo đúng cực tính).
+ Kim vọt lên rồi trở về: tốt
+ Kim vọt lên bằng giá trò nguồn cấp và không trả về: tụ bò nối tắt.
+ Kim vọt lên nhưng trở về không hết: tụ rã
+ Kim vọt lên trở về lờ đờ: tụ bò khô.
+ Kim không lên: tụ đứt.
3.2.2.5 Tụ xoay

Bài 1: Sử dụng VOM và linh kiện thụ động
13
- Đo thử Relay.
3.2.4. CÁC BÀI THỰC TẬP
3.2,4.1. Nhận dạng, đo và đọc các điện trở:

Điện
trở
Vòng màu
Trị số tương ứng với
màu
Giá trò đo bằng
VOM
R1
R2
R3
R4
R5

 Thực hành đọc và lấy các điện trở theo yêu cầu.
 Đo biến trở: đo 2 chấu bìa, giữa chấu bìa với hai chấu ngoài. Khi xoay trục
chú ý chiều tăng giảm.
3.2.4.2 Nhận dạng, đo kiểm tra tụ, đọc trò số tụ:

Tụ điện
Đọc giá trị ghi
trên thân tụ
Thang
đo
Hiện tượng
Nhận xét
C1

C2

C3

C4
Bài 2: Kỹ thuật xi hàn và thiết kế mạch in
15
Bài 2:
KỸ THUẬT XI HÀN VÀ THIẾT KẾ MẠCH IN

I.THIẾT BỊ SỬ DỤNG:
- Mỏ hàn điện 40W, đồ gác mỏ hàn điện.
- Dây đồng mỗi học sinh khoãng 0,5m.
- Chì hàn, nhựa thông hàn, kềm cắt và dao.
- Mạch in mỗi học sinh 1tấm mạch in 4x5cm.
- Thuốc ngâm mạch in.
- Giấy nhám nhuyễn, bút lông dầu.
II.MỤC TIÊU:
- Nắm được phương pháp hàn và sử dụng mỏ hàn.
- Thực hành các mối hàn cơ bản theo đúng thao tác kỹ thuật.

3.1.1.4 Dao, giấy nhám nhuyễn:
3.1.2 Cách chuẩn bị mỏ hàn:
- Kiểm tra đầu mỏ hàn nếu lỏng phải bắt lại vít đầu mỏ hàn. Kiểm tra dây cấp
nguồn điện.
- Làm sạch đầu mỏ hàn bằng giấy nhám.
- Cấp điện, đợi mỏ hàn nóng phải tiến hành xi chì lên đầu mỏ hàn ngay, tránh
để mỏ hàn nóng lâu sẽ bị oxy hóa.
- Nếu chưa sử dụng phải gác mỏ hàn vào đồ gác mỏ hàn.
3.2.2. Trình tự thực hiện thao tác xi chì trên dây dẫn:
- Tuốt lớp vỏ nhựa cách điện trên dây.
- Dùng dao hay giấy nhám đánh sạch lớp oxide hay lớp men cách điện bao
quanh dây dẫn. Nếu sử dụng dao phải đặt lưỡi dao nghiêng 45
0
so với mặt
dây để tránh trầy xướt dây đồng. Dây được xem là sạch khi dây ửng màu
đồng (màu hồng nhạt) bóng đều quanh vị trí vừa làm sạch. Điều quan trọng
cần chú ý, sau khi làm sạch ta phải tiến hành xi chì ngay.
- Muốn xi chì, đầu tiên phải làm nóng dây dẫn cần xi, đặt mỏ hàn bên dưới và
vuông góc với dây. Khi truyền nhiệt quan sát nơi cần xi, màu hồng của dây
Bài 2: Kỹ thuật xi hàn và thiết kế mạch in
17
sẽ sẫm dần khi nhiệt độ gia tăng, trong lúc quan sát ta đưa chì hàn tiếp xúc
lên dây dẫn, chì hàn đặt khác phía với đầu mỏ hàn.
- Khi điểm cần xi chì đủ nhiệt độ, chì sẽ chảy ra và bọc quanh dây tại điểm xi
chì. Nhờ thao tác này, nhựa thông có sẳn trong chì chảy ra tẩy sạch điểm cần
xi, chì loang từ mặt trên xuống phía dưới và đi về phía nguồn nhiệt. Tuy
nhiên nếu đưa quá nhiều chì vào điểm xi chì, lớp xi quá dầy hoặc bị bám
màu nâu do nhựa thông chảy ra và cháy trên điểm xi chì.
- Dây đồng phải luôn tiếp xúc với đầu mỏ hàn, thực hiện liên tục theo
nguyên tắc tiến hai bước lùi một bước và xoay tròn dây đồng cho đến khi xong.

- Thực hành hàn linh kiện lên board mạch nổi.
3.2 KỸ THUẬT MẠCH IN
3.2.1 Một số quy tắc khi thiết kế một mạch in:
- Đơn giản hóa sơ đồ nguyên lý.
- Phải biết nhận dạng và chân linh kiện, yêu cầu bố trí linh kiện.
- Các linh kiện phải có chổ hàn chân linh kiện riêng, không hàn hai chân linh
kiện vào một lỗ.
- Đường mạch in có thể đi vào giữa hai chân linh kiện nhưng hai linh kiện
không được nằm chồng chéo lẫn nhau.
- Các đường mạch không tiếp xúc ở sơ đồ nguyên lý thì trên mạch sơ đồ mạch
in không được giao nhau.
Bài 2: Kỹ thuật xi hàn và thiết kế mạch in
19
3.2.2 . Quy trình thiết kế mạch in trên giấy:
- Dùng một tờ giấy chia ô ly và đặt các linh kiện lên đó. Sắp xếp hợp lý vị trí
các linh kiện: các transistor hay IC công suất thì đặt nơi để bắt miếng nhôm
tản nhiệt, các nút chỉnh đặt nơi không bị cản trở để điều chỉnh, các IC và các
linh kiện bán dẫn khác phải đặt xa các linh kiện phát nhiệt mạnh. Nếu mạch
làm việc ở tần số cao thì còn phải chú ý đến tham số ký sinh.
- Dùng viết chấm các chân để gắn linh kiện.
- Dùng viết tô đậm các đường nối mạch giữa các chân linh kiện.
- Cố gắng đặt linh kiện sao cho đường nối mạch có tổng chiều dài ngắn nhất,
chiều rộng to nhất và ít uốn cong nhất.
- Chú ý linh kiện và các đường mạch nằm đối mặt nhau trên tấm mạch in nenâ
ta phải làm sơ đồ bố trí linh kiện ngược với sơ đồ mạch in. Nên thiết lập cả
hai sơ đồ tương ứng với hai mặt của tấm mạch in.
3.2.3 Các bước thực hiện một tấm mạch in:
- Sau khi đã thiết kế mạch in trên giấy, tiến hành cắt tấm mạch in theo đúng
kích thước đã thực hiện trên giấy.
- Dùng giũa và giấy nhám chà phẳng các cạnh sắc của tấm mạch in. Dùng

3.2.4 CÁC BÀI THỰC TẬP:
3.2.4.1 Vẽ sơ đồ mạch in từ sơ đồ nguyên lý:
Học sinh tiến hành thiết kế mạch in trên giấy từ một số sơ đồ mạch nguyên lý
sau:
-
GND
+VDC
C
2200µF/25V
R
560Ω
led
VAC
+
220VAC

Các cách xếp linh kiện điển hình theo các mẫu sau: Bài 2: Kỹ thuật xi hàn và thiết kế mạch in
21
- Tiến hành thực hiện mạch in từ sơ đồ thiết kế trên theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
3.2.4.2 . Khôi phục sơ đồ nguyên lý từ sơ đồ mạch in:
3.2.4.3 Mạch in mẫu của mạch cầu chỉnh lưu :
3.2.4.3.1. Sơ đồ bố chí linh kiện mẫu:

3.2.4.3.1. Sơ đồ thiết kế mạch in mẫu:
~
~


Diode nắn điện chỉ hoạt động dẫn dòng điện từ cực P (anot) sang cực N (catot)
khi và chỉ khi điện áp cực P lớn hơn điện áp cực N (V
P
>V
N
) tức U
PN
> 0, gọi là
phân cực thuận của diode. Khi đặt vào 2 đầu P-N của diode giá trò điện thế phân
cực ngược lại tức U
PN
<0 (V
P
<V
N
) thì diode không dẫn điện. Nếu áp phân cực
ngược này vượt quá khả năng chòu đựng của diode sẽ làm hỏng diode (bò thông
chập, đánh thủng). Vì vậy khi thay thế, lắp ráp các mạch ta phải nhớ lưu ý 2 thông
số cơ bản là: áp ngược và dòng tải.
Hình dáng như hình vẽ: cực N đều có vạch sơn đánh dấu hoặc dấu chấm. Đối
với loại diode nắn dòng AC tần số thấp thì vạch sơn đánh dấu đa số đều có màu
trắng, còn loại nắn dòng AC đột biến (xung) thì vòng sơn đánh dấu có màu đỏ,
vàng, xanh lơ.


Diode ổn áp hoạt động ở chế độ phân cực ngược, tức U
PN
<0
(V
P
<V
N
). Khi sử dụng để lắp ráp thay thế phải chú ý điện áp Zener và dòng tải.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status