BÀI TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN 1 - Pdf 15

Hình 1
Hình 3
Hình 3
BÀI TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN 1
CHƯƠNG 1 - MẠCH TỪ TRONG CÁC THIẾT BỊ KỸ THUẬT
ĐIỆN.
CHƯƠNG 2 – CÁC NGUYÊN LÝ BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG
ĐIỆN CƠ.
Bài 1: Mạch từ trong hình 1 có các kích thước: S = S
δ
=9cm
2
; δ = 0,05cm; l
c
=
30cm; N = 500 vòng. Mạch từ có µ
r
= 70.000, B
c
= 1T.
1. Hãy xác định từ trở R
c
và R
δ
.
2. Hãy xác định từ thông Φ.
3. Dòng điện I.
4. Tự cảm L.
5. Năng lượng dự trữ W.
6. Điện áp cảm ứng, với B
c

BÀI TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN 1
1. Tự cảm L của cuộn dây.
2. Mật độ từ thông B
1
trong khe hở thứ nhất khi cuộn dây mang dòng điện I. Bỏ
qua hiệu ứng rò, tản ở vùng các khe hở không khí.
Bài 4: Cho rằng vật liệu của lõi thép trong bài 1 có đường từ hóa DC như trong hình
4. Hãy xác định dòng điện I đối với B
c
= 1T.
Bài 5: Lõi thép trong hình 5 được làm từ thép cán định hướng M-5. Cuộn dây được
kích thích bởi điện áp, sinh ra trong lõi thép từ cảm có giá trị bằng B = 1,5sin377t
(T).
Hệ số ép chặt của lõi thép là 0,94. Trọng lượng riêng của thép là 7,65g.cm
2
.
Hãy xác định:
1. Giá trị điện áp đặt lên cuộn dây.
2
Hình 4
Hình 5
Hình 6
BÀI TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN 1
2. Biên độ dòng điện.
3. Giá trị hiệu dụng của dòng điện kích từ lõi thép.
4. Tổn hao trong lõi thép.
Bài 6: Đối với nam châm điện có mạch từ hình chữ U như được biểu diễn trong
hình 6. Hãy xác định từ dẫn rò đơn vị theo phương pháp phân chia từ trường.
Bài 7: Đối với mạch từ trong bài 6, hãy xác định từ dẫn của khe hở không khí khi
xét tới từ dẫn tản xung quanh cực từ và khi không xét tới từ dẫn tản đó đối với hai

-4
m
2
; δ
1
= δ
2
= 0,1mm.
Bài 9: Đối với mạch từ trong bài 8, hãy xác định giá trị hệ số đập mạch theo phần
trăm p và hệ số dự trữ về lực. Phản lực của hệ thống trên tại vị trí nắp hút F
f
= 12N,
từ thông làm việc có giá trị Φ
1
= 6,75.10
-5
(Wb); Φ
2
= 5,78.10
-5
(Wb)
Bài 10: Hình 10 mô tả một mạch từ có chứa một thành phần làm từ vật liệu NCVC.
Lõi từ và phần ứng có từ thẩm cao và mặt cuộn dây dùng để từ hóa vật liệu NCVC.
Cuộn dây có thể lấy đi (di chuyển) sau khi hệ thống đã được từ hóa. Phần ứng di
3
Hình 10
Hình 11
BÀI TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN 1
chuyển theo phương x như được chỉ dẫn trong hình, vì vậy khe hở không khí có thể
thay đổi (2cm

1,5.10
-3
m
2
; chiều dài lõi từ l
c
= 0,7m; δ = 2,5.10
-3
m; N = 75 vòng (Hình 12). Bỏ qua
từ thông rò, tản và khi dòng điện I = 1A, hãy tính:
a. Giả thiết rằng lõi thép của mạch từ có độ từ thẩm không xác định (µ→∞).
1. Từ thông tổng.
2. Từ thông móc vòng của cuộn dây ψ.
3. Tự cảm L của cuộn dây.
b. Giả thiết rằng lõi thép của mạch từ có độ từ thẩm µ = 1500µ
0
.
1. Từ thông tổng.
4
Hình 12
Hình 13
BÀI TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN 1
2. Từ thông móc vòng của cuộn dây ψ.
3. Tự cảm L của cuộn dây.
Bài 13: Mạch từ hình 13 được ghép từ các vòng hình xuyến có độ dày bằng D =
2cm, các vòng xuyến có bán kính trong R
i
và bán kính ngoài R
0
. Bỏ qua rò, tản, hãy

khi N = 75 vòng.
3. Tự cảm L của cuộn dây.
4. Dòng điện I cần thiết tương ứng với giá trị từ cảm khe hở không khí B
δ
=
1,2T.
5. Từ thông móc vòng của cuộn dây ψ.
Bài 14: Hình 14 trình bày mặt cắt của một mạch từ đối xứng có N vòng dây. Bỏ qua
từ thông rò tản, và cho rằng từ thẩm của lõi thép mạch từ là không xác định (µ→∞),
khi dòng điện cuộn dây có giá trị là I (A) bề dày mặt từ là 2h. Hãy tính giá trị từ
5
Hình 14
Hình 16
BÀI TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN 1
thông Φ, từ cảm B
δ
trong khe hở không khí, từ cảm bên trong lõi thép B và tự cảm
cuộn dây L. Cuối cùng hãy xác định giá trị h và R
3
theo R
1
và R
2
sao cho tự cảm L
là đồng nhất bên trong mạch từ.
Cho rằng mạch từ trên có độ từ thẩm µ = 2000µ
0
, và N = 100 vòng các kích
thước khác có giá trị: R
1

và chiều dài l
c
= 20cm. Mạch từ có một khe hở có thể điều
chỉnh được với độ lớn δ và cuộn dây N vòng dây.
6
BÀI TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN 1
1. Hãy tính δ và N sao cho tự cảm L là 15 (mH) và sao cho phần cảm trên có
thể hoạt động ở giá trị dòng điện cực đại 5A mà không bị bảo hoà. Giả thiết
rằng sự bão hoà xảy ra khi từ cảm cực đại trong lõi thép vượt quá 1,7T và
cho rằng lõi thép có từ thẩm µ = 3000µ
0
.
2. Đối với dòng điện cuộn cảm 5A, hãy xác định:
a. Năng lượng từ trường dự trữ bên trong khe hở không khí.
b. Năng lương từ trường tổng dự trữ được cho bởi phương trình W
δ
=
2
)H(B −
.S.l = W.
Bài 17: Một cơ cấu dự trữ năng lượng điện – cơ bao gồm 1 cuộn dây quấn xunh
quanh một hình xuyến phi từ tính (µ = µ
0
) (Hình 17), có N vòng dây, đường kính lõi
xuyến là 2a, bán kính trung bình của nó là r. Hình dạng thiết bị được cấu tạo sao
cho có thể xem từ trường bằng 0 ở phía bên ngoài lõi xuyến. Khi a << r, có thể xem
từ trường H bên trong các vòng dây có chiều đâm xuyên qua chúng và có độ lớn
không đổi bằng H = N.I/2π.r.
1. Hãy xác định tự cảm L của cuộn dây.
2. Cuộn dây được mang tải với từ cảm B = 2T, hãy xác định giá trị năng lượng

Phần cảm trên có kích thước như sau: a = h = w = 1,5cm; b = 2cm; δ =
0,3cm; hệ số lắp đầy K

= 0,7; điện trở suất ρ = 1,73.10
-6
Ωcm. Cuộn dây hoạt
động ở diện áp 40V và từ cảm khe hở không khí B
δ
= 1,2T. Hãy xác định công
suất tổn hao của cuộn dây, dòng điện cuộn dây, số vòng dây, điện trở cuộn dây,
tự cảm L, hằng số thời gian và kích thước dây quấn so với kích thước tiêu chuẩn
gần nhất.
Bài 19: Mạch từ trong hình 19 có hai cuộn dây và hai khe hở không khí. Lõi thép có
từ thẩm không xác định (µ → ∞). Kích thước của nó được ghi trong hình:
1. Giả sử cuộn dây 1 mang dòng điện I
1
và dòng điện trong cuộn dây 2 bằng 0,
hãy tính:
a. Từ cảm trong mỗi một khe hở không khí.
b. Từ thông móc vòng của cuộn dây 1 và 2.
8
Hình 19
I
2
Hình 20
BÀI TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN 1
2. Giả sử cuộn dây 1 mang dòng điện I
1
= 0 và dòng điện trong cuộn dây 2 là I
2

. Cuộn thứ hai có N
2
vòng được để hở và có thể nối với
phụ tải bên ngoài.
9
Hình 22
Hình 21
BÀI TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN 1
1. Hãy xác định hỗ cảm giữa hai cuộn dây 1 và 2 theo vị trí của phần ứng x.
2. Phần ứng được truyền động bởi một nguồn bên ngoài theo luật chuyển động
sau: x(t) =
2
)tsin.1.(W ωε+
; ở đây ε = W/2. Hãy tìm biểu thức biểu diễn điện
áp cảm ứng trên hai đầu cuộn dây theo chuyển động này.
Bài 22: Hình 22 trình bày một cơ cấu có thể được sử dụng để đo các đặc tính từ của
thép kỹ thuật điện. Vật liệu thử nghiệm được cắt và quấn thành một lõi hình xuyến
(các lá thép cách điện với nhau để tránh dòng điện tổn hao Foucaults). Có hai cuộn
dây được quấn trên lõi hình xuyến này. Cuộn thứ nhất có N
1
vòng dùng để kích từ
lõi thép, cuộn thứ hai có N
2
vòng dùng để cảm ứng từ trường đầu ra.
Sự chính xác của kết quả đòi hỏi từ cảm phải đồng nhất trong lõi thép. Điều
này có thể thực hiện được khi bề rộng của tập lá thép hình xuyến t = R
0
– R
1
phải

Bài 23: Từ đường cong từ hoá DC trong hình 23 có thể tính độ từ cảm tương đối µ
r
= B
c
/(µ
0
H
c
) đối với thép kỹ thuật điện M-5 là hàm số của từ cảm B
c
. Cho rằng lõi
thép trong hình 1 được làm từ vật liệu M-5 có các kích thước được ghi trong hình.
Hãy tính giá trị từ cảm cực đại sao cho từ trở của lõi thép không vượt quá 5% so với
từ trở tổng của mạch từ.
Bài 24: Các cuộn dây trong một mạch từ thiết bị điện được trình bày trong hình 24,
được mắc nối tiếp với nhau sao cho các sức từ động theo đường A và B đều có xu
hướng tạo ra từ thông qua lõi giữa cùng chiều với nhau. vật liệu từ là thép M-5, có
bề dày mỗi lá là 0,03cm, hệ số ép chặt K
f
= 0,94. Bỏ qua rò, tản.
1. Các dòng điện phải có giá trị là bao nhiêu để từ cảm đạt giá trị 0,6T.
2. Cần một năng lượng dự trữ là bao nhiêu Joule trong khe hở không khí.
11
Hình 26
BÀI TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Bài 25: Số liệu đưa ra cho nữa trên của một vòng từ trễ đối xứng trong lõi thép ở là:
B (T) 0 0,2 0,4 0,6 0,7 0,8 0,9 1 0,95 0,9 0,8 0,7 0,6 0,4 0,2
H
(A.vòng/m)
48 52 58 73 85 103 135 193 80 42 2 -

neodymium - sắt – boron. Yếu tố nào quyết định sự giảm đi của thể tích nam châm
mà vẫn đảm bảo giá trị mong muốn của từ cảm trong khe hở không khí?
Bài 29: Hình 29 trình bày mạch từ của một loa phóng thanh dùng nam châm vĩnh
cửu. Cuộn dây phát âm (không vẽ trong hình) có dạng hình ống được đặt trong khe
hở không khí. Một nam châm neodymium - sắt – boron được dùng để tạo ra từ
trường với dòng điện cuộn dây tiếng để tạo ra sự chuyển động của cuộn dây này.
Người thiết kế đã xác định rằng khe hở không khí có độ lớn δ = 0,2cm, chiều cao h
= 1cm, cho rằng gông và các lõi có từ thẩm không xác định (µ→∞), hãy tìm chiều
cao d và bán kính nam châm R để có thể tạo ra trong khe hở không khí từ cảm B =
1,2T và đảm bảo yêu cầu về thể tích nam châm nhỏ nhất.
Gợi ý: tham khảo bài 6 và hình 27 để xác định điểm có năng lượng cực đại
đối với neodymium - sắt – boron.
Bài 30: Muốn đạt được dạng biến thiên theo thời gian của từ cảm trong khe hở
không khí của mạch từ trong hình 30 theo biểu thức B
δ
= B
0
+ B
1
sinωt trong đó
13
Hình 29
Hình 30
δ
2
δ
1
b
a
l

1cm, b = 2cm, c = 2,5cm, δ
1
= 0,2cm, δ
2
= 0,5cm, l
1
= 3,8cm, l
2
= 3,5cm. Cuộn dây
có N = 1500 vòng, mang dòng điện I = 2,5A.
1. Hãy xác định hệ số rò của mạch từ khi bỏ qua từ trở của lõi thép (µ→∞).
2. Khi bỏ qua từ thông tản xung quanh các cực từ và khi từ thẩm của các phần
sắt từ µ = 1000µ
0
, hãy xác định:
a. Giá trị từ thông tổng Φ
0
trong lõi giữa và các từ thông Φ
1
; Φ
2
ở hai lõi
bên.
b. Tự cảm L của cuộn dây.
Bài 32:
Cho mạch từ có kích thước và hình dạng như trong hình 32. Cuộn dây 1000
vòng được nối với nguồn điện áp xoay chiều có U=220V (E=0,95U); f=50Hz. Bỏ
qua rò, tản trong mạch từ, hãy xác định:
3. Giá trị trung bình của lực hút điện từ tác động lên nắp của nó.
4. Vẽ đồ thị biểu diễn quan hệ của lực hút điện từ tác động lên nắp theo thời

δ
15
15
18
15
16
48
30
Hình 32
b
a
a
2aa
a
a
δ
a
U
a
b
Φ
2
Φ
1
S
2
S
1
Cực từ bên
Hình 33

Φ
1
và Φ
2
lệch pha một góc 60
0
(S = a.b là diện tích cực từ bên, S
1
là diện tích
cực từ không chứa vòng ngắn mạch, S
2
là diện tích cực từ chứa vòng ngắn
mạch, Φ
1
và Φ
2
là từ thông qua S
1
và S
2
). Giả sử sự phân bố từ thông trong
mạch từ trước và sau khi đặt vòng ngắn mạch là không đổi. Tính lực điện từ
cực tiểu tác động lên một cực từ bên.
Bài 34: Cho mạch từ như hình 34 với a = 20mm, b = 30mm, h = 50mm, l = 60mm,
δ = 2mm. Tính sức từ động cần thiết để tạo ra từ thông ở khe hở không khí là Φ =
4.10-4 Wb. Biết mạch từ làm bằng vật liệu sắt từ có hệ số từ thẩm tương đối µ
r
=
1000, hệ số tản của mặt cực σ
t

1. Tính lực hút điện từ trung bình gây nên bởi 1 cực từ bên.
17
a
c 2a c
b
a
l
a
U
Φ
σ
/2 Φ
σ
/2
Φ
lv
/2 Φ
lv
/2
a
δ
Φ
lv
/2
Φ
0
Φ
0
Φ
lv

N
1
N
2
Φ
Φ
1
Φ
2
Hình 36
BÀI TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN 1
2. Tính lực hút điện từ cực tiểu của 1 cực từ bên.
3. Tính từ kháng vòng ngắn mạch.
4. Tính lại biên độ từ thông làm việc nếu xét đến từ kháng vòng ngắn mạch.
Nhận xét.
5. Tính lại lực hút điện từ trung bình và cực tiểu trên 1 cực từ bên. Nhận xét.
Bài 36:
Cho một mạch từ xoay chiều như trong hình 36, khi không xét từ thông rò và tản
trong mạch từ thì sức điện động cảm ứng đo được trên 2 đầu của cuộn dây N
2
= 250
vòng là 80V, ở tần số f = 50Hz và δ
1
= δ
2
= 1mm. Cho rằng từ thẩm của lõi thép
µ→∞, tính:
1. Giá trị tự cảm B
δ1max
và B

8
1525302515
δ
0
S
0
Φ
lv
Φ
lv
/2 Φ
lv
/2
δ
1
Φ
2
Φ
2
Φ
1
Hình 37
15
BÀI TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Bài 37:
Cho một mạch từ xoay chiều như trong hình 37, với các số liệu như sau:
1. Điện áp cuộn dây U = 220V, tần số 50Hz.
2. Giá trị trung bình của lực hút điện từ tác động lên nắp tại khe hở δ = 5mm là
20N.
Hãy xác định:

cho.
7. Dựng đặc tính F
đt
= f(δ) tại U = 220V (lưu ý F
đt
tính theo giá trị trung bình)
8. Số vòng dây cần thiết của cuộn dây N khi E = (0,96-0,85)U.
19
l
δ
l
aca
a
a
b
U
Hình 38
51
15
15
1530
15
15
δ
2
Φ
σ
/2
Φ
σ

=
với θ – góc lệch pha giữa các từ thông Φ
1
và Φ
2
(xem hình) lấy
bằng 60
0
tại khe hở δ = 0,05mm.
Ghi chú: từ câu 1 đến câu 8 chưa xét vòng ngắn mạch.
Bài 38:
Cho mạch từ như hình 38 có kích thước như sau: a = 5cm; b = 8cm; l = 10cm; c
= 7cm; δ = 0,2cm; µ = 1500µ
0
; cuộn dây có N = 1500vòng được quấn bằng dây dẫn
có đường kính d = 1,6mm, điện trở suất ρ = 2,2.10
-6
Ωm. Điện áp đặt lên cuộn dây
U = 20V. Khi bỏ qua các từ thông rò và tản trong mạch từ, hãy xác định:
1. Từ trở tương đương của mạch từ.
2. Từ thông Φ trong mạch từ.
3. Tự cảm L của cuộn dây.
4. Hằng số thời gian điện từ T.
Bài 39: Cho mạch từ như trong hình 39. Biết hệ số rò σ của nó tại khe hở δ
1
= δ
2
=
δ
0

0
= 2mm.
Bài 40: Cho mạch từ như trong hình 40, biết a = 10mm; b = 2a; c = 2a; l = 60mm;
cuộn dây đặt ở lõi giữa có số vòng N = 3000 vòng; các cạnh của nó nằm cách các
cạnh của cửa sổ mạch từ 1 khoảng cách Δ = 1mm. Suất từ trở của lõi thép có giá trị
ρ
R
= 37,5.10
2
(m/H). Điện trở suất của dây đồng cuộn dây ρ = 2,2.10
-8
Ωm; điện áp
cuộn dây U = 30V. Hãy xác định:
1. Dòng điện I chảy trong cuộn dây.
2. Bỏ qua các từ thông rò và tản, xác định từ thông Φ trong mạch từ.
3. Tự cảm L của cuộn dây.
Bài 41: Cho mạch từ xoay chiều có hình dạng như trong hình 41, nắp xoay quanh
trục O. Bỏ qua các từ thông rò, tản, bỏ qua tổn hao trong lõi thép, khi cuộn dây có N
= 581 vòng, điện áp cuộn dây U = 220V, tần số f = 50Hz.
1. Hãy xác định từ thông trong mạch từ.
2. Tại vị trí δ = 0,1mm, cực từ có ngắn vòng ngắn mạch, kích thước như trong
hình 2, góc lệch pha giữa hai từ thông Φ
1
không đi qua vòng ngắn mạch và
21
δ
45
30
189
U

a = 2,5; b = 3; c = 3,5; h = 4cm. Hệ số lắp đầy của cuộn dây K

= 0,7. Điện trở suất
của dây dẫn ρ = 1,73.10-8 Ωm. Điện áp cuộn dây U
cd
= 40V. Từ cảm trong khe hở
B
δ
=1,2T. Mật độ dòng điện cuộn dây J = 2A/mm2. hãy xác định:
1. Dòng điện cuộn dây I.
2. Điện trở cuộn dây rcd.
3. Đường kính dây quấn d.
4. Tổn hao trong cuộn dây P.
5. Hằng số thời gian điện từ τ = L/r
cd
.
Bài 44: Cuộn dây một chiều hình trụ hình 44, đường kính trong D = 20mm; chiều
cao l = 70mm, bề dày h = 10mm, có sức từ động F = 500A.vòng, điện áp làm việc
U = 40V. Hãy xác định:
22
a
2a
a
b
Φ
lv
Φ
lv
/2
Φ

= 40
0
C. Bỏ qua sự toả nhiệt ở 2 đầu cuộn dây.
Bài 45: Nam châm điện với hình dạng và kích thước như hình 45. Cuộn dây có số
vòng N = 3500vòng được cung cấp điện áp 1 chiều 24V; dây quấn bằng đồng có tiết
diện tròn, đường kính d = 0,35mm; điện trở suất của đồng ρ = 1,62.10
-8
Ωm. Bỏ qua
từ tản tại khe hở không khí. Cho từ dẫn rò đơn vị giữa hai lõi mạch từ g = 2.10
-8
H/m.
6. Xác định dòng điện chạy trong cuộn dây.
7. Xác định từ thông qua khe hở không hkí.
8. Tính lực hút điện từ tác động lên nắp nam châm điện.
Bài 46: Lực hút điện từ tạo ra trên nắp của một nam châm điện một chiều Hình 46 ở
khe hở không khí δ = 0,5mm là 1000kgf, lúc này từ cảm ở khe hở không khí B
δ
=
11,097Gauss, từ dẫn rò có giá trị bằng 20% từ dẫn khe hở không khí, xem từ dẫn
của vật liệu sắt từ là vô cùng lớn (bỏ qua từ thông tản xung quanh cực từ)
1. Tính
2. Tính sức từ động cần thiết của cuộn dây nam châm điện và từ thông chính đi
trong lỏi giữa.
23
l
hD
Hình 44
12
12
20

Bài 48: Cho một mạch từ như trong hình 48. Biết hệ số rò chung σ tại khe hở δ =
5mm là 3,720; khi đó lực hút điện từ trung bình tác động lên nắp của nó là F
đt
=
13N; Bỏ qua từ trở của lõi thép, hãy xác định:
1. Giá trị biên độ của từ thông làm việc Φ
lv
đi qua các khe hở không khí δ
của mạch từ.
2. Giá trị biên độ của từ thông tổng Φ
0
đi qua gông của mạch từ.
3. Biết sức điện động cảm ứng của cuộn dây E = 0,82U, hãy xác định số
vòng dây cần thiết N của cuộn dây để sinh ra từ thông tổng Φ
0
.
4. Cho rằng giá trị các từ thông Φ
1
không đi qua vòng ngắn mạch và Φ
2
đi
qua vòng ngắn mạch là bằng nhau, hãy xác định góc lệch pha giữa chúng θ.
5. Các thành phần không đổi F
12=
, biến thiên |F
12≈
|và giá trị cực tiểu F
min
của
lực hút điện từ xoay chiều tác động lên nắp mạch từ xoay chiều.

δ
Hình 46
BÀI TẬP KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Bài 49: Cho nam châm điện xoay chiều với kích thước và hình dạng như hình 49.
Cuộn dây có số vòng N = 2000 vòng được đấu với nguồn điện xoay chiều U =
220V; f = 50Hz. Kích thước của nam châm điện a = 40mm; b = 20mm; c = 40mm; l
= 120mm; δ = 0,8mm. Bỏ qua từ thông tản tại khe hở không hkí, đêịn trở cuộn dây,
từ trở và từ kháng lõi thép.
1. Tính giá trị biên độ của từ thông tổng qua gông, mật độ từ thông B, nhận xét.
2. Xây dựng sơ đồ thay thế của mạch từ.
3. Tính từ thông qua khe hở không khí.
4. Tính dòng điện chảy qua cuộn dây.
5. Tính lực điện từ trung bình tác động lên nắp nam châm đêịn, vẽ đường cong
lực hút điện từ theo thời gian.
Bài 50: Cho mạch từ xoay chiều có kích thước và hình dạng như hình 50. Bỏ qua
các từ thông rò và tản trong mạch từ, biết từ thẩm tuyệt đối trong lõi thép µ =
500µ0. số vòng dây N = 2400 vòng. Hãy xác định:
1. Từ trở của các phần sắt từ (lõi, gông, nắp) và khe hở không khí δ (cả 2 khe
hở không khí).
2. Dòng điện trong cuộn dây khi B = B
δ
=1,2T.
3. Tự cảm L của cuộn dây.
Bài 51: Cho nam châm điện xoay chiều với kích thước và hình dạng như hình 51.
cuộn dây có số vòng N = 2400 vòng được đấu với đêịn áp xoay chiều U = 220V; f =
50Hz. Bỏ qua điện trở cuộn dây, từ thông tản ở khe hở không khí, từ trở và từ
kháng lõi thép.
1. Tính giá trị biên độ của từ thông tổng qua gông.
2. Tính từ dẫn rò G
σ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status