Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 3000m3 ngày.đêm cho thị trấn Liên Sơn ĐakLak - Pdf 15

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG SUẤT 3000
M
3
/NGÀY.ðÊM CHO THỊ TRẤN LIÊN SƠN - DAKLAK
TRƯƠNG HÙNG SANG Page 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN 6
LỜI CẢM ƠN 7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
DANH MỤC CÁC BẢNG 10
DANH MỤC CÁC HÌNH 12
CHƯƠNG MỞ ðẦU: 13
 Sự cần thiết của ñề tài: 13
 Mục tiêu của ñề tài: 14
 Nội dung thực hiện và phạm vi thực hiện: 14
 Phương pháp thực hiện ñề tài: 15
CHƯƠNG I 16
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ KHU DÂN CƯ HUYỆN LĂK TỈNH 16
ðĂK LĂK 16
1.1 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN KHU DÂN CƯ HUYỆN LAK TỈNH ðAK LAK
16
1.1.1 vị trí ñịa lý: 16
1.1.2 Các yếu tố khí tượng thủy văn: 17
1.1.3 ðịa chất và ñịa hình: 18
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG SUẤT 3000
M
3
/NGÀY.ðÊM CHO THỊ TRẤN LIÊN SƠN - DAKLAK
TRƯƠNG HÙNG SANG Page 2

3.3 Các phương pháp khống chế ô nhiễm nguồn nước: 41
CHƯƠNG 4: 43
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 43
4.1 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ VÀ CÁC SỐ LIỆU CƠ SỞ 43
4.1.1 Nhiệm vụ thiết kế : 43
4.1.2 Các số liệu cơ sở phục vụ cho tính toán thiết kế: 43
4.2 XÁC ðỊNH CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN: 43
4.2.1 Xác ñịnh lưu lượng nước thải sinh hoạt: 44
4.2.2 Thành phần và ñặc tính nước thải sinh hoạt: 45
4.2.3 Xác ñịnh mức ñộ cần thiết xử lý: 47
4.3 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ðƠN VỊ: 48
4.3.1 Lựa chọn sơ ñồ công nghệ của hệ thống xử lý nước thải: 48
4.3.2 Tính toán các công trình ñơn vị: 53
4.3.2.1 Hố gom: 53
4.3.2.2 Song chắn rác: 53
4.3.2.3 Bể lắng cát ngang: 60
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG SUẤT 3000
M
3
/NGÀY.ðÊM CHO THỊ TRẤN LIÊN SƠN - DAKLAK
TRƯƠNG HÙNG SANG Page 4

4.3.2.4 Bể ñiều hòa : 64
4.3.2.5 Bể lắng ngang ñợt I: 68
4.3.2.6 Bể Aerotank: 75
4.3.2.7 Bể lắng ly tâm ñợt II: 87
4.3.2.8 Bể khử trùng: 94
4.3.2.9 Bể gom bùn: 102
4.3.2.10 Sân phơi bùn: 103
4.4 BỐ TRÍ MẶT BẰNG XÂY DỰNG VÀCAO TRÌNH XÂY DỰNG

II. TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG TCXD 54-84 118

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG SUẤT 3000
M
3
/NGÀY.ðÊM CHO THỊ TRẤN LIÊN SƠN - DAKLAK
TRƯƠNG HÙNG SANG Page 6
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan tất cả nội dung của luận văn này hoàn toàn ñược hình thành và
phát triển từ chính cá nhân tôi, các số liệu và kết quả có trong luận văn là hoàn toàn
trung thực.



Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2011
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG SUẤT 3000
M
3
/NGÀY.ðÊM CHO THỊ TRẤN LIÊN SƠN - DAKLAK
TRƯƠNG HÙNG SANG Page 8

Sinh viên thực hiện
Trương Hùng Sang DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD (biochemical oxygen demand): nhu cầu oxy sinh hóa
CBOD (cacbonaceous biochemical oxygen demand) :nhu cầu oxy
sinh
Hóa ñể khử hữu cơ carbon
COD (chemical oxygen demand):nhu cầu oxy hóa học
DO (dissolved oxygen) : hàm lượng oxy hòa tan
F/M tỷ lệ thức ăn trên vi sinh vật
MLSS (mixed lipour suspended solids) nồng ñộ bùn hoạt
tính tính theo SS
MLVSS (mixed lipou volatile spended solids): nồng ñộ bùn hoạt
tính tính theo VSS
SS (suspended solids):chất rắn lơ lửng
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG SUẤT 3000
M

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Nhiệt ñộ trung bình các tháng trong năm 2003( nguồn niên
giám thống kê ðăk Lăk)
Bảng 1.2 ñộ ẩm trung bình các tháng trong năm 2003 (nguồn niên
giám thống kê ðăk Lăk)
Bảng 1.3 lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2003 (nguồn
niên giám thống kê ðăk Lăk)
Bảng 3.1 kết quả hiện trạng chất lượng nước mặt (nguồn quản lý môi
trường ñô thị huyện Lăk)
Bảng 3.2 tổng lưu lượng nước thải
Bảng 3.3 bảng thành phần nước mưa ( nguồn viện dịch tể Tây
Nguyên)
Bảng 4.1 dự báo nước thải sinh hoạt của huyện Lăk
Bảng 4.2 bảng hệ số không ñiều hòa K
ngày
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG SUẤT 3000
M
3
/NGÀY.ðÊM CHO THỊ TRẤN LIÊN SƠN - DAKLAK
TRƯƠNG HÙNG SANG Page 11

Bảng 4.3 tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt (
Nguồn:Rapid
Environmental Assessment, WHO, 1995) DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 song chắn rác
Hình 2.2 bể lắng cát
Hình 2.3 Bể lắng với bộ phận gạn ván rác trên mặt nước
Hình 2.4 bể lắng II
Hình 2.5 cấu trúc ñất ngập nước
Hình 2.6 mương oxy hóa
Hình 2.7 bể sục khí
Hình 2.8 quy trình xử lý nước thải phổ biến
Hình 2.9 một ví dụ về mô hình xử lý nước thải thứ cấp và sơ cấp
Hình 2.10 hiệu quả xử lý nước thải qua các công ñoạn xử lý
Hình 2.12 cấu trúc hầm tự hoại 3 ngăn
Hình 4.1 song chắn rác
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG SUẤT 3000
M
3
/NGÀY.ðÊM CHO THỊ TRẤN LIÊN SƠN - DAKLAK
TRƯƠNG HÙNG SANG Page 13

Hình 4.2 cấu tạo máng tràng
Hình 4.3 cấu tạo máng trộn kiểu lượn
Hình 4.4 công trình xã thải


hoàn chỉnh của khu dân cư Thị Trấn Liên Sơn Huyện Lăk.
 Mục tiêu của ñề tài:
Mục tiêu của ñề tài là ñưa ra phương án xử lý nước thải một cách hợp lý và hiệu quả
phù hợp với ñịnh hướng phát triển của khu dân cư Thị Trấn Liên Sơn Huyện Lak
Tỉnh ðak Lak, góp phần cải thiện chất lượng môi trường, nâng cao chất lượng ñời
sống cho người dân.
 Nội dung thực hiện và phạm vi thực hiện:
• Tổng quan về nước thải ñô thị và các phương pháp xử lý nước thải.
• Giới thiệu sơ lược về thị xã Lagi tỉnh Bình Thuận.
• Giới thiệu hiện trạng mạng lưới thoát nước, vấn ñề xử lý nước thải sinh hoạt
tại khu dân cư thị xã la gi tỉnh Bình Thuận.
• Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư thị xã la
gi tỉnh Bình Thuận.
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG SUẤT 3000
M
3
/NGÀY.ðÊM CHO THỊ TRẤN LIÊN SƠN - DAKLAK
TRƯƠNG HÙNG SANG Page 15

• Dự toán tổng kinh phí ñầu tư xây dựng và quản lý vận hành trạm xử lý nước
thải.
• Thể hiện các công trình xử lý trên các bản vẽ kỹ thuật
 Phương pháp thực hiện ñề tài:
• Thu thập tài liệu.
• Số liệu.
• ðiều tra khảo sát thực ñịa.
• Phân tích tổng hợp và ñề xuất các giải pháp.
• Sử dụng các công thức toán ñể tính toán kỹ thuật và kinh tế cho hệ thống xử
lý nước thải.
• Sử dụng phần mềm autocad ñể thể hiện các công trình trên các bản vẽ kỹ

Khu ñất dự án nằm trên ñịa bàn huyện Lăk, ñây là huyện nằm gần cuối phía tây của
tỉnh ðăk Lăk, ở giữa thị trấn là hồ Lăk, với diện tích của hồ là khoảng 2500 ha.
• Phía ñông giáp với xã Bông Krang
• Phía nam giáp với xã ðăk Nuê
• Phía tây giáp với xã Buôn tría
• Phía bắc giáp với Krong Ana.
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG SUẤT 3000
M
3
/NGÀY.ðÊM CHO THỊ TRẤN LIÊN SƠN - DAKLAK
TRƯƠNG HÙNG SANG Page 17

1.1.2 Các yếu tố khí tượng thủy văn:

Khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt ñới gió mùa cận xích ñạo chung của cả
nước, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên mát dịu. Song chịu ảnh hưởng
mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trường Sơn.
khí hậu tương ñối ôn hòa, gồm 2 mùa năng mưa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 ñến
tháng 10, chịu ảnh hưởng của gió mùa tây nam; mùa khô từ tháng 11 ñến tháng 4
năm sau,trong mùa này ñộ ẩm giảm, gió ñông bắc thổi mạnh.
Lượng mưa trung bình hàng năm ñạt khoảng 1.600 ñến 1.800mm.
ðộ ẩm không khí trung bình năm khoảng 82%.
Tổng số giờ nắng bình quân hang năm khá cao, khoảng 2.139 giờ.
Bảng 1.1 nhiệt ñộ trung bình các tháng trong năm 2003
Nhiệt ñộ trung bình tháng (
0
C) Trạm
ño
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Cả
năm

Trạm
ño
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Cả
năm

Huyện
86 87 86 79 88 87 85 88 79 86 85 86 85.2

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG SUẤT 3000
M
3
/NGÀY.ðÊM CHO THỊ TRẤN LIÊN SƠN - DAKLAK
TRƯƠNG HÙNG SANG Page 18

Lăk
Nguồn: Niên giám thống kê ðăk Lăk 2003
Bảng 1.3 lượng mưa các tháng trong năm
Lượng mưa các tháng trong năm (mm)
Trạm
ño
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Cả
năm
Huyện
Lăk
- - - 15 40 240 222 95 140 326 102 65 1245

Nguồn: Niên giám thống kê ðăk Lăk 2003
1.1.3 ðịa chất và ñịa hình:

PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2.1 VẤN ðỀ NƯỚC THẢI ðÔ THỊ
Việc giải quyết vấn ñề nước thải của ñô thị không những nhằm hoàn thiện hệ
thống cơ sở vật chất có chức năng ñảm bảo nhu cầu sinh hoạt, lao ñộng của con
người và hơn tất cả, chính là ñảm bảo tốt cộng tác vệ sinh môi trường, giải quyết
ñúng mức các tác hại do chính hoạt ñộng của con người gây ra ñối với môi trường.
Nước thải ñô thị ( sinh hoạt) là nước thải ñã qua quá trình sử dụng của cộng ñồng
dân cư cho mục ñích sinh hoạt, sản xuất có lẫn thêm các chất bẩn làm thay ñổi ñặc
tính lý-hóa-sinh.
Nước thải sinh hoạt chảy vào mạng lưới thoát nước từ các hộ gia ñình, cơ quan,
trường học, khu phố, nước thải sinh hoạt ở các xí nghiệp, các bệnh viện, công
trình…
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG SUẤT 3000
M
3
/NGÀY.ðÊM CHO THỊ TRẤN LIÊN SƠN - DAKLAK
TRƯƠNG HÙNG SANG Page 20

*** Thành phần nước thải sinh hoạt gồm 2 loại :

− Nước thải nhiễm bẩn do chính chất bài tiết của con người từ các phòng vệ
sinh.
− Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt : cặn bã từ nhà bếp, các chất
rửa trôi kể cả làm vệ sinh sàn nhà.
*** ðặc tính nước thải :
Các chất chứa trong nước thải bao gồm : các chất hữu cơ, vô cơ, các chất chứa vi
sinh vật.
 Chất hưu cơ trong nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 50 – 60% tổng các chất
gồm các chất hữu cơ thực vật : cặn bã thực vật, rau, hoa quả, giấy … và các
chất hữu cơ ñộng vật : chất bài tiết của con người và ñộng vật, xác ñộng

ñể quyết ñịnh mức ñộ cần xử lý. Xét về khía cạnh môi trường, ñể duy trì cân bằng
sinh thái, bảo vệ môi trường thì việc xử lý nước thải ô nhiễm là hết sức cần thiết
nhằm tránh những hậu quả tiêu cực ñối với môi trường. ðó chính là mục ñích chính
yếu mà hệ thống xử lý nước thải cần ñạt ñược.
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
2.1.1 Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải.

Bao gồm các nhóm phương pháp sau : phương pháp cơ học, Phương pháp hóa học,
phương pháp hóa lý và phương pháp sinh học.
a. Phương pháp cơ học.
Trong nước thải thường có các loại tạp chất rắn kích cỡ khác nhau bị cuốn theo như
rơm cỏ, gỗ mẫu, bao bì chất dẻo, giấy dẻ, dầu mở nổi, cát, sổi…ngoài ra còn có các
loại hạt lơ lửng ở dạng huyền phù rất khó lắng. Xử lý cơ học nhằm loại bỏ các tạp
chất không hòa tan và một phần các chất ở dạng keo ra khổi nước thải nhẳm ñảm
bảo cho hệ thống thoát nước hoặc các công trình xử lý nước thải phía sau hoạt ñộng
ổn ñịnh. Phương pháp cơ học ñược thực hiện ở các công trình xử lý sau :
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG SUẤT 3000
M
3
/NGÀY.ðÊM CHO THỊ TRẤN LIÊN SƠN - DAKLAK
TRƯƠNG HÙNG SANG Page 22

 Song chắn rác, lưới chắn rác.
− Dùng ñể chắn giữ các cặn bẩn có kích thước lớn hoặc dạng sợi như
giấy,rau cỏ rác (hầu hết là các chất bẩn có nguồn gốc hữu cơ)…
ñ10ược gọi chung là rác. Rác thường ñược chuyển tối máy nghiền rác,
sau khi ñược nghiền nhỏ sẻ ñược ñưa trở lại trước song chắn rác hoặc
chuyển tới bể phân hủy cặn.
− Bảo vệ bơm, ñường ống, cánh khuấy…
− Khi song chắn rác kết hợp thiết bị nghiền rác, giúp giảm ñược các

TRƯƠNG HÙNG SANG Page 24

ñộng theo thời gian trong ngày. Khi xây dựng bể ñiều hòa có thể ñảm bảo cho các
công trình xử lý làm việc ổn ñịnh và ñạt giá trị kinh tế.
 Bể lắng 1.
ðể tách các chất lơ lửng có trọng lượng riêng lớn hơn trọng lượng riêng của nước.
Chất lơ lửng nặng hơn sẽ từ từ lắng xuống ñáy, còn chất lơ lửng nhẹ hơn sẻ nổi trên
bề mặt nước. Dùng những thiết bị thu gom và vận chuyển các chất bẩn lắng và bột
nổi ( gọi chung là cặn) lên công trình xử lý cặn. Hàm lượng chất lơ lững sau bể lắng
cần ñạt < 150 mg/l.
Hình 2.3. Bể lắng với bộ phận gạn ván rác trên mặt nước
 Bể vớt dầu mở.
Thường ñược áp dụng khi xử lý nước thải có chứa dầu mỡ ( nước thải của một số xí
nghiệp ăn uống, chế biến bơ sữa, các lò mổ, xí nghiệp ép dẩu ), nhẳm tách các tạp
chất nhẹ. ðối với nước thải sinh hoạt khi hàm lương dầu mỡ không cao thì việc
vớt dầu mỡ thực hiện ngay ở bể lắng nhờ thiết bị gạt chất nổi.
 Bể lọc cơ học
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG SUẤT 3000
M
3
/NGÀY.ðÊM CHO THỊ TRẤN LIÊN SƠN - DAKLAK
TRƯƠNG HÙNG SANG Page 25

Nhẳm tách các tạp chất phân tán nhỏ ra khổi nước mà bể lắng không tách ñược.
Nước thải ñược cho ñi qua lớp lọc ñặc biệt hoặc qua lớp vật liệu lọc, công trình này
sử dụng chủ yếu cho một số loại nước thải công nghiệp.
Phương pháp xử lý bằng cơ học có thể loại bỏ khoảng 60% tạp chất không hòa
tan và 20% BOD, và thưởng thỉ xử lý cơ học giữ vai trò xử lý sơ bộ trước khi
qua các giai ñoạn xử lý sih học, hóa học.
hình 2.4. Bể lắng II.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status