Báo Cáo Thực Tập Nhận Thức Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng Lượng
BÁO CÁO THỰC TẬP:
NHẬN THỨC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
HÒA BÌNH
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Mạnh.
Lớp: D2-Quản Lý Năng Lượng.
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh 1
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
Báo Cáo Thực Tập Nhận Thức Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng Lượng
M ục L ục :
Chương 1: Giới Thiệu về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
I. Vai trò nhà máy thủy điện.
II. Nguyên lý hoạt động và cấu tạo nhà máy thủy điện.
III. Giới thiệu về nhà máy thủy điện Hòa Bình.
Chương 2: Các hệ thống của nhà máy
I. Các kiến thức an toàn điện.
II. Các thiết bị trong gian máy.
III. Hệ thống điện tự dùng của nhà máy.
IV. Các thiết bị trong trạm phân phối điện của nhà máy.
V. Hệ thống đập tràn của nhà máy.
Chương 3 : Kết luận
Mở Đầu
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh 2
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
Báo Cáo Thực Tập Nhận Thức Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng Lượng
Được phân công thực tập nhận thức tại nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, trong thời gian
học hỏi tại đây em đã tìm hiểu và nắm được những điều cơ bản về hoạt động của nhà máy, từ
quá trình sản xuất điện cho tới phân phối điện.
Báo Cáo Thực Tập Nhận Thức Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng Lượng
I. VAI TRÒ NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN
a. Vai trò phát điện
Thuỷ điện Hoà Bình là công trình nguồn điện chủ lực của hệ thống điện
Việt Nam. Nhà máy có 8 tổ máy với công suất lắp đặt 1.920 MW. Theo thiết kế
hàng năm cung cấp 8,16 tỷ kWh điện cho nền kinh tế quốc dân.
Tính từ tháng 12/1994 trở về trước, nhà máy phát điện hàng năm chiếm 80% sản
lượng điện cả nước.Sau năm 1995 sản lượng điện nhà máy phát ra chiếm khoảng
trên 45%sản lượng điện cả nước.
Năm 1994 cùng với việc khánh thành Nhà máy, đường dây 500kV đóng
điện, hình thành lên hệ thống điện quốc gia thống nhất, chuyển tải điện năng từ
Miền Bắc vào miền Trung và miền Nam, trong đó nguồn điện chủ lực là của
thuỷ điện Hoà Bình.
Hai công trình nguồn và lưới truyền tải điện có qui mô lớn nhất này đã góp
phần nâng cao sự ổn định, an toàn và kinh tế cho hệ thống điện, tạo điều kiện tốt
hơn cho việc phát triển kinh tế, phục vụ đời sống nhân dân, thúc đẩy quá trình
công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Tính từ khi đưa tổ máy đầu tiên vào vận hành đến hết ngày 31/3/2002, Nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình đã sản xuất được hơn 75 tỷ kWh điện, trong đó chuyển
tải vào miền Trung và miền Nam hơn 15 tỷ kWh. Mặc dù trên hệ thống nhiều
nguồn phát mới tiếp tục được đưa vào nhưng tỷ trọng điện năng sản xuất hàng
năm của nhà máy vẫn chiếm số cao so với toàn ngành.
b. Vai trò chống lũ
Nhiệm vụ trị thuỷ sông Hồng, chống lũ lụt giảm nhẹ thiên tai cho vùng
đồng bằng bắc bộ và thủ đô Hà Nội.
Sông Đà là một nhánh lớn của sông Hồng chiếm khoảng 55% lượng nước trên
hệ thống sông Hồng. Theo thống kê 100 năm gần dây đã xảy ra những trận lũ
lớn trên sông Đà như năm 1902 lưu lượng đỉnh lũ 17,700 m
3
rõ nét khi xảy ra lũ đồng thời trên các sông Đà, sông Lô, sông Thao.
c. Vai trò tưới tiêu, chống hạn, chống lũ cho Nông Nghiệp.
Lượng nước trên sông Đà chảy về sông Hồng chiếm 40%, về mùa lũ
chiếm tới 50%. Giả thiết đặt ra là nếu xuất hiện cơn lũ như cơn lũ tháng 8/1978
thì việc cắt cơn lũ như thế nào?
Hàng năm khi bước vào mùa khô, nhà máy đảm bảo duy trì xả xuống hạ
lưu với lưu lượng trung bình không nhỏ hơn 680 m
3
/s, và vào thời kỳ đổ ải cho
nông nghiệp lên tới gần 1000 m
3
/s. Nhờ vậy các trạm bơm có đủ nước phục vụ
cho nông nghiệp gieo cấy kịp thời. Điển hình như mùa khô 1993-1994 do hạn
hán kéo dài, Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã phải xả hỗ trợ (qua công trình xả
tràn) hơn 128,5 triệu m
3
nước xuống hạ lưu đảm bảo mực nước cho các trạm
bơm hoạt động chống hạn đổ ải, gieo cấy cho 0,5 triệu ha đất canh tác nông
nghiệp vùng hạ lưu sông Đà, sông Hồng kịp thời vụ.
Ngoài việc điều tiết tăng lưu lượng nước về mùa kiệt cho hạ lưu phục vụ tưới
tiêu còn góp phần đẩy mặn ra xa các cửa sông, nên đã tăng cường diện tích
trồng trọt ở các vùng này.
d. Vai trò giao thông thuỷ.
Sự hiện diện của Công trình thuỷ điện Hoà bình góp phần cải thiện đáng
kể việc đi lại, vận chuyển bằng giao thông đường thuỷ ở cả thượng lưu và hạ
lưu.
Phía thượng lưu với vùng hồ có chiều dài hơn 200 km tạo điều kiện rất thuận
lợi cho việc lưu thông hàng hoá phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc ở các
tỉnh vùng tây bắc của Tổ quốc.
Phía hạ lưu, chỉ cần 2 tôt máy làm việc phát công suất định mức, lưu lượng mỗi
than , nhit in chy du , nhit in chy khớ. Tỡnh hỡnh ny cũn kộo di trong
nhiu thp niờn na vỡ ngun thu nng ca nc ta tng i ln.
Nh mỏy nhit in
Trong nh mỏy nhit in , hoỏ nng ca cỏc nhiờn liu ( than , du , khớ t)
c bin i thnh nng lng v nhit . Quỏ trỡnh bin i nng lng trong nh
mỏy N c mụ t trờn hỡnh 1-1.
Sinh Viờn Thc Hin: Nguyn Hu Mnh 7
Lp:D2-Qun Lý Nng Lng
Hoá năng
của nhiên liệu
Nhiệt năng
của hơI n ớc
Cơ năng
Điện năng
Máy phátTua binLò hơi
Hình 1-1: Sơ đồ biến đổi năng l ợng ở nhà máy nhiệt điện.
Báo Cáo Thực Tập Nhận Thức Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng Lượng
Như đã trình bày ở trên , có hai loại nhà máy nhiệt điện là nhiệt điện ngưng hơi
và nhiệt điện rút hơi. Mỗi loại có những trang bị riêng và chế độ làm việc đặc biệt
của nó.
Nhà máy nhiệt điện ngưng hơi
Nhà máy nhiệt điện ngưng hơi là các nhà máy nhiệt điện chỉ làm nhiệm vụ sản
xuất điện năng , nghĩa là toàn bộ năng lượng nhiệt của hơi nước do lò hơi sản xuất
ra đều được dùng để sản xuất điện. Nhà máy nhiệt điện ngưng hơi là loại hình
chính và phổ biến của nhà máy nhiệt điện.
Nhiên liệu dùng trong các Nhà máy nhiệt điện ngưng hơi là các nhiên liệu rắn :
than đá , than bùn…;nhiên liệu lỏng là các loại dầu đốt ; nhiên liệu khí được dùng
nhiều là khí tự nhiên , khí lò cao từ các nhà máy luyện kim , các lò luyện than cốc.
Trong một số trường hợp , khí còn được dùng làm nhiên liệu phụ trong các nhà
Nhà máy nhiệt điện rút hơi là nhà máy nhiệt điện vừa sản xuất điện năng vừa
sản xuất nhiệt năng. Hơi nước hay nước nóng từ nhà máy được truyền đến các hộ
tiêu thụ nhiệt công nghiệp hay sinh hoạt bằng hệ thống ống dẫn với bán kính trung
bình 1 đến 2 km đối với lưới truyền hơi nước và 5 đến 8 km đối với lưới nước
nóng.
Nhà máy nhiệt điện rút hơi có hiệu suất cao hơn so với nhiệt điện ngưng hơi khi
có sự phù hợp giữa phụ tải nhiệt và điện. Có thể đạt 60 đến 70 % do giảm được tổn
thất nhiệt trong bình ngưng.
So với các nhà máy nhiệt điện ngưng hơi , nhà máy nhà máy nhiệt điện rút hơi
có các đặc điểm chính sau đây :
1- Do không thể dẫn hơi nước hay nước nóng đi xa nêncác nhà máy nhiệt điện rút
hơi được xây dựng gần các hộ tiêu thụ nhiệt.
2- Cần vận chuyển nhiên liệu từ nơi khác đến , do vậy công suất của các nhà máy
nhiệt điện rút hơi thường được xác định theo yêu cầu của phụ tải nhiệt, công suất
của các nhà máy không lớn , vào khoảng 300 đến 500 MW với các tổ máy 100 ,
150 hoặc 200 MW . Riêng các khu vực có nhu cầu về nhiệt cao , công suất nhà
máy có thể đến 1000 đến 1500 MW.
Phần lớn năng lượng phát ra được cung cấp cho phụ tải ở điện áp máy phát, do
phụ tải này lớn nên trong các nhà máy nhiệt điện rút hơi thường sử dụng thanh góp
điện áp máy phát.
4- Để nhà máy có hiệu suất cao , việc sản xuất điện năng phải phù hợp với phụ tải
nhiệt , người ta nói nhà máy nhiệt điện rút hơi làm việc với đồ thị phụ tải điện bắt
buộc từng phần.
5- Hiệu suất của nhà máy nhiệt điện rút hơi (60 - 70%) cao hơn hiệu suất của nhà
máy nhiệt điện ngưng hơi khá nhiều . Nhưng chỉ có hiệu suất cao khi có sự kết
hợp thích hợp giữa việc sản xuất điện và nhiệt năng. Khi làm việc thuần tuý ở
chế độ ngưng hơi , hiệu suất của nhà máy nhiệt điện rút hơi sẽ thấp hơn nhà máy
nhiệt điện ngưng hơi.
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh 9
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
suất của tua bin thuỷ lực ( với tua bin thuỷ lực cong suất trung bình và lớn
, ỗ
tua bin
= 0,88 đến
0,94 );
Biết rằng 1 kW = 102 kGm/s , nên ta có công suất điện ở đầu cực máy phát:
P
F
=
102
TB
P
ỗ
F
= 9,81*Q*H*ỗ (kW)
Với : ỗ
F
– Hiệu suất của máy phát thuỷ điện ( 0,95ữ0,98 );
ỗ = ỗ
d*
ỗ
tua bin*
ỗ
F
– Hiệu suất của nhà máy thuỷ điện (0,85ữ0,86 ).
Nhà máy thuỷ điện được chia thành hai loại chính : nhà máy thuỷ điện kiểu đập
và nhà máy thuỷ điện kiểu kênh dẫn. Ngoài ra còn có các nhà máy thuỷ điện dạng
đặc biệt như nhà máy thuỷ điện nhiều cấp và thuỷ điện tích năng.
Qua nhiều năm xây dựng , vận hành các nhà máy thuỷ điện, có thể thấy được
Năng lượng của 1 kg uran tương đương với năng lượng của 2700 tấn than tiêu
chuẩn. Người ta thống kê được rằng , năng lượng của uran và thori trên toàn thế
giới hiện lớn gấp 23 lần năng lượng của tất cả các nguồn năng lượng khác.
Nhà máy điện nguyên tử có các đặc diểm chính sau :
1- Nhà máy điện nguyên tử có thể xây dựng ở những nơI bất kỳ xa dân cư. Nghĩa
là cũng giống như các nhà máy thuỷ điện, toàn bộ công suất phát ra được đưa
lên điện áp cao , cung cấp cho các phụ tảI ở xa.
2- Yêu cầu khối lượng nhiên liệu rất nhỏ , thích hợp với việc xây dựng nhà máy ở
các vùng rừng núi , các vùng cách xa nguồn nhiên liệu.
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh 11
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
Báo Cáo Thực Tập Nhận Thức Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng Lượng
3- Có thể làm việc với đồ thị phụ tải bất kỳ , nhanh nhạy trong việc thay đổi chế
độ làm việc.
4- Không ô nhiếm môi trường bằng việc toả khói , bụi như ở các nhà máy nhiệt
điện, xong lại gây nguy hiểm cho nhân viên vận hành và dân cư vùng xung
quanh do ảnh hưởng của các tia phóng xạ có thể lọt ra ngoài vùng bảo vệ.
5- Xây dựng và vận hành cần cố kỹ thuật cao, vốn ban đầu lớn.
Các nước đã xây dựng nhà máy điện nguyên tử là CHLB Đức , Nga , Nhật
bản,Italia, Pháp , Mỹ , Anh, Canada,ấnđộ, Hàn quốc, CHDCND Triều tiên…
Nhà máy điện địa nhiệt
Thực chất nhà máy điện địa nhiệt cũng là một nhà máy nhiệt điện, ở đây hệ
thống cấp nhiên liệu được thay bằng hệ thống ống dẫn để dẫn các khí nóng từ lòng
trái đất vào lò.
Các nhà máy điện địa nhiệt được xây dựng ở những nơi có nhiều núi lửa hoạt
động như Ghinê , Canada , Italia…
Người ta tính rằng có thể xây dựng các nhà máy địa nhiệt công suất cỡ 500 MW
trên các núi lửa rải rác khắp thế giới . Giá thành sẽ rẻ hơn khoảng hai lần so với
nhiệt điện.
Nhà máy thuỷ điện là nhà máy điện làm nhiệm vụ biến đổi năng lượng của dòng
nước thành điện năng.
Động cơ sơ cấp dùng để quay các máy phát điện trong nhà máy TĐ là các tua bin
thuỷ lực , trong nó động năng và thế năng của nước được biến đổi thành cơ năng để
làm quay máy phát điện . công suất trên trục tua bin phụ thuộc vào lưu lượng nước
chảy qua tua bin và chiều cao cột nước hiệu dụng và được xác định bởi biểu thức :
P
tb
= 1000*Q*H*ỗ
d
*ỗ
tua bin
( kGm/s); (1-1)
ở đây:
Q- Lưu lượng nước chảy qua tua bin ( m
3
/s);
H- chiều cao cột nước hiệu dụng (m );
ỗ
d – Hiệu
suất của các thiết bị dẫn nước có tính đến tổn thất cột nước trong chúng ,
như các ống dẫn nước vào và ra khỏi tua bin;
ỗ
tua bin- Hiệu
suất của tua bin thuỷ lực ( với tua bin thuỷ lực cong suất trung bình và lớn
, ỗ
tua bin
= 0,88 đến
0,94 );
mc nc h lu gi l chiu cao mc nc hiu dng H. H cng ln thỡ nh mỏy
cú cụng sut cng cao. H cha v phớa thng lu phc v cho vic tớch nc ,
iu tit dũng chy khi phỏt in. Cựng vi vic tng chiu cao ca p , th tớch
h cha s tng lờn , tng cụng sut ca nh mỏy. Song vic to ra cỏc h cha ln
cú liờn quan n nhiu vn kinh t ,xó hi khỏ phc tp nh vic di di dõn ,
dõng nc lm ngp vựng rng ln , phI xõy dng nhiu p, giao thụng vn tI
Nh mỏy T c chia thnh hai loi chớnh : nh mỏy T kiu p v nh mỏy T
kiu kờnh dn.
S nh mỏy T kiu p c cho hỡnh 1-1 v mt ct gian mỏy cho trờn hỡnh
1-2. Cỏc nh mỏy T loi ny thng c xõy dng trờn cỏc sụng cú dc
khụng ln. to ct nc cn thit , ngi ta xõy dng p nhn gia dũng sụng
3 , gian mỏy c t sau p . nc c dn vo tua bin 6 (h 1-1) qua ng dn
u vo 7 v x xung h lu qua ng dn 8 . phc v cho giao thụng vn tI ,
ngi ta xõy dng õu thuyn 9 cựng cỏc kờnh dn 10,11.
Sinh Viờn Thc Hin: Nguyn Hu Mnh 14
Lp:D2-Qun Lý Nng Lng
H
8
6
8
5
7
b)
3
4
10
9 11
a)
2
3
8
9
14
4
5
6
1
3
7
15
16
Hình 1-2 : Mặt cắt ngang của nhà máy thuỷ điện kiểu đập
Báo Cáo Thực Tập Nhận Thức Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng Lượng
15 , năng lượng điện được đưa tới phụ tải ở xa hoặc hệ thống. Dây cáp 16 là dây
chống sét.
Cửa 5 dùng khi sửa chữa tua bin , để điều chỉnh lượng nước vào tua bin có hệ
thống cánh hượng nước.
c. Cấu tạo nhà máy thuỷ điện Hoà bình
1- Hồ chứa
Hồ chứa của nhà máy thuỷ điện hoà bình có các thông số kỹ thuật chính như
sau:
- Mực nước dâng bình thường 115m: đây là mực nước đảm bảo cho nhà máy có
thể vận hành cho thời gian dài mà vẫn đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
- Mực nước chết là 80m và tương đương có thể tích chết V
chết
= 3,85 tỉ m
3
.
Đây là giới hạn dưới của mực nước vận hành trong hồ, nhà máy không được
tuổi thọ cho công trình,đáp ứng tốt yêu cầu kỹ thuật.
Đập có lõi chống thấm ở giữa hai bên có các tầng lọc xuôi ngược, dưới đập có
màng khoan phụt nhiều hàng ăn sâu vào lớp đất đá gốc.
Dưới chân đập có đặt các thiết bị kỹ thuật để đo đạc kiểm tra tình trạng của đập,
giúp các bộ phận giám sát, theo dõi có thể biết được hiện trạng thực tế của đập, từ
đó đưa ra kế hoạch vận hành, bảo dưỡng tối ưu nhất đảm bảo an toàn tuyệt đối cho
công trình.
3- Công trình xả nước vận hành
Vào mùa lũ, lưu lượng nước chảy vào hồ lớn, để đảm bảo tình an toàn cho
công trình phải tiến hành xả nước hồ qua hệ thống cửa xả.
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh 18
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
▼115m
▼80m
§¸ §Êt §¸
123m
-5m
800m
H×nh 1.8 MÆt c¾t A_A cña
®Ëp
∇123m
Lâi
®/s
kh«
ng
thÊ
m
Báo Cáo Thực Tập Nhận Thức Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng Lượng
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
70m
106m
Báo Cáo Thực Tập Nhận Thức Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng Lượng
7- Trạm phân phối ngoài trời 220/110/35 KV
Trạm nhận điện từ 4 tuyến từ trạm chuyển tiếp. trạm có 2 máy biến áp tự ngẫu có
dung lượng 63000MW. Hạ áp từ 220 KV xuống 110 và 35 KV: có 2 máy biến áp tự
dùng hạ áp từ 35 KV xuống 6,3 KV. Cấp 220 KV cung cấp cho 7 tuyến DZ truyền
tải điện. Có 3 tuyến DZ 110 KV cung cấp cho tỉnh Hoà Bình, Sơn la, Lai Châu.
2- GIỚI THIỆU NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH
Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là công trình sây dựng cơ sở vật chất lớn nhất
nước ta thế kỷ trong thế kỷ 20. Sang thế kỷ 21, công trình nhà máy thuỷ điện Sơn
La đang được hoàn thành là nhà máy thuỷ điện lớn nhất nước ta. Nhưng nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình vẫn mang nhiều điểm đặc biệt của riêng mình. Nó đặc biệt
không chỉ ở quy mô mà còn ở tình lịch sử của nó: đây là niềm tự hào của dân tộc
Việt nam, bước đi đầu tiên trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình giữ vị trí quan trọng trong hệ thống điện toàn quốc.
Công trình thuỷ điện Hoà Bình là công trình đầu mối đa chức năng có quy mô
lớn nhất khu vực Đông Nam Á thế kỷ 20, được xây dựng nhằm thực hiện 4 nhiệm
vụ:
- Điều tiết chống lũ đảm bảo an toàn cho thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng
sông Hồng khi xuất hiện lũ lớn với lưu lượng 37800m
3
/s.
- Sản xuất điện năng với sản lượng bình quân 8,16 tỉ KWh.
- Đảm bảo cung cấp nước vào mùa khô cho vùng đồng bằng sông Hồng, phục vụ
sản xuất Nông nghiệp, công nghiệp, giao thông đường thuỷ và dân sinh.
- Đảm bảo tốt hơn nhu cầu giao thông đường thuỷ để tàu 1000 tấn có thể đi lại
bình thường trong năm.
Khoa : Quản Lý Năng Lượng
CHƯƠNG 2: CÁC HỆ THỐNG CỦA NHÀ MÁY.
I. CÁC KIẾN THỨC AN TOÀN ĐIỆN.
1- Mục đích.
- Bảo vệ người lao động.
- Bảo vệ sản suất, TLSX
- Bảo vệ tài sản, máy móc, thiết bị.
- Đảm bảo ATLĐ, VSMT.
2- Ý Nghĩa.
- Ngăn ngừa tuyệt đối các loại TNLĐ có thể xảy ra đối với người LĐ trong khi
làm việc, công tác, học tập.
- Giữ gìn sức khoẻ, tăng năng suất LĐ.
- Nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh.
- Nâng cao tuổi thọ của thiết bị máy móc.
- Nâng cao trách nhiệm của NSDLĐ và NLĐ.
- Cải thiện điều kiện LĐ cho NLĐ.
3- NỘI QUY, QUY ĐỊNH CỦA ĐƠN VỊ ĐỐI VỚI NLĐ.
Khi NLĐ vào nhà máy thuỷ điện Hoà Bình công tác, học tập,… cần phải thực hiện và
tuân thủ các quy định dưới đây:
- Xuất trình giấy tờ, căn cước và chịu sự kiểm tra, cho phép của nhân viên bảo vệ.
- Được bồi huấn KTATLĐ, VSLĐ, trang bị kiến thức về ATLĐ, BHLĐ, kết quả
kiểm tra đạt yêu cầu.
- Có đủ trang bị AT, BHLĐ.
- Có phiếu công tác, lệnh công tác.
- Khi mang thiết bị máy móc, tài sản ra vào nhà máy phải xuất trình giấy tờ hợp
lệ.
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh 22
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
Báo Cáo Thực Tập Nhận Thức Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng Lượng
Báo Cáo Thực Tập Nhận Thức Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng Lượng
- Các trường hợp khác phải có ít nhất 2 người, 1 người hướng dẫn hoặc giám sát
bậc AT 3/5.
- Khoảng cách chạm đất và khoảng cách AT khi đi KT: tronhg nhà 4-5m, ngoài
trời 8-10m.
- NLĐ vào vị trí làm việc, học tập, công tác tại các thiết bị điện phải đảm bảo
khoảng cách:
o Đến 15KV là 0,7m
o 15 – 35KV là 1m
o 35 – 110KV là 1,5m
o 110 – 220KV là 2.5m
o 220 – 500KV là 4,5m.
- Công việc ở thiết bị điện cao áp được chia làm 4 loại:
o Công việc làm có cắt điện hoàn toàn.
o Công việc làm có cắt điện 1 phần
o Công việc làm không cát điện ở gần nơi có điện
o Công việc làm không cắt điện ở xa nơi có điện.
Làm việc ở trên cao phải thắt dây AT, hầm sâu phải có thông gió, ánh sáng
BHLĐ chuyên dụng.
NLĐ vi phạm QTKTATLĐ, VSMT thuỳ theo lỗi mà có cá hình thức kỷ luật:
- Cắt giảm thưởng AT hàng tháng.
- Khiểm trách đồng thời cắt giảm thưởng AT
- Cảnh cáo
- Hạ tầng công tác, hạ bậc lương
- Không cho làm công tác về điện
Bị kỷ luật 2,3,4 phải học tập, kiểm tra đạt yêu cầu mới được làm việc.
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh 24
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
Báo Cáo Thực Tập Nhận Thức Trường Đại Học Điện Lực