Giáo trình Tin học Microsoft Word 2000 - Menu Table (Nguyễn Quốc Trung) pot - Pdf 15


MỤC LỤC

VII. MENU TABLE VII-1
1. Lệnh Table\Draw Table: VII-2
2. Khái niệm về bảng và cách tạo bảng. Lệnh Table\Insert: VII-2
a). Cách tạo bảng. Lệnh Table\Insert\Table: VII-2
b). Chèn thêm cột bên trái cột hiện hành. Lệnh Table\Insert\Columns to the Left: VII-3
c). Chèn thêm cột bên phải cột hiện hành. Lệnh Table\Insert\Columns to the Right:VII-3
d). Chèn nguyên dòng phía trên dòng hiện hành. Lệnh Table\Insert\Rows Above: VII-4
e). Chèn nguyên dòng phía dưới dòng hiện hành. Lệnh Table\Insert\Rows Below: VII-4
f). Thêm dòng, thêm cột, thêm ô. Lệnh Table\Insert\Cells: VII-4
3. Xóa nguyên bảng, xóa cột, xóa dòng, xóa ô. Lệnh Table\Delete: VII-4
a). Xóa nguyên bảng. Lệnh Table\Delete\Table: VII-4
b). Xóa nguyên cột. Lệnh Table\Delete Columns: VII-4
c). Xóa nguyên dòng. Lệnh Table\Delete\Rows: VII-4
d). Xóa ô. Lệnh Table\Delete\Cells: VII-4
4. Các lệnh chọn nguyên bảng, cột, dòng, một ô. Lệnh Table\Select: VII-5
5. Ghép các ô thành một ô. Lệnh Table\Merge Cells: VII-5
6. Tách một ô thành nhiều ô. Lệnh Table\Split Cells: VII-5
7. Tách và ghép bảng. Lệnh Table\Split Table: VII-6
a). Tách một bảng thành hai bảng. Lệnh Table\Split Table: VII-6
b). Ghép 2 bảng thành 1 bảng: VII-6
8. Lặp lại tiêu đề bảng trên mỗi trang. Lệnh Table\Heading Rows Repeat: VII-6
9. Chuyển văn bản thành bảng và ngược lại. Lệnh Table\Convert: VII-7
a). Chuyển văn bản thành bảng. Lệnh Table\Convert\Text to Table: VII-7
b). Chuyển bảng thành văn bản. Lệnh Table\Convert\Table to Text: VII-8
10. Sắp xếp dữ liệu trong bảng. Lệnh Table\Sort: VII-8
11. Thực hiện các phép tính trong bảng. Lệnh Table\Formula: VII-10
12. Các thao tác cơ bản trên bảng: VII-11
a). Điều chỉnh độ rộng của cột (Width): VII-11

Insert Table xuất hiện. (Hình VII-1)
 Nhập số cột vào mục Number of columns.
 Nhập số dòng vào mục Number of rows.
 Nhắp OK để thực hiện.
Hình VII-1
Giáo trình Tin học - Microsoft Word 2000 Menu Table
Biên soạn Nguyễn Quốc Trung - Trang VII-3 -

Nút lệnh AutoFormat trên hội thoại Insert Table dùng để chọn các bảng có đònh dạng
sẵn.

Hình VII-2
Chú ý: Ta có thể sử dụng nút công cụ Insert Table

Đặt con trỏ tại vò trí muốn chèn bảng vào.

Nhắp nút Insert Table trên thanh Standard, Word sẽ buông xuống các ô lưới.

Rà chuột chọn số dòng và số cột, sau đó thả chuột, bảng sẽ xuất hiện tại vò trí con trỏ. * Các phím dùng để di chuyển con trỏ trong bảng:
 : Qua trái, sang phải, lên, xuống.
 Tab: Di chuyển đến ô kế tiếp trong bảng.
 Shift+Tab: Di chuyển đến ô trước đó.
 Alt+Home: Về ô đầu tiên của dòng hiện hành.
 Alt+End: Đến ô cuối cùng của dòng hiện hành.

ô hiện hành xuống dưới.
 Insert entire row: Chèn vào nguyên dòng.
 Insert entire column: Chèn vào nguyên cột.
 Nhắp OK để thực hiện.

3. Xóa nguyên bảng, xóa cột, xóa dòng, xóa ô. Lệnh Table\Delete:

a). Xóa nguyên bảng. Lệnh Table\Delete\Table:
Đưa chuột vào bất kỳ chỗ nào trong bảng, phía trên cùng bên trái của bảng sẽ xuất hiện
hình , bạn click chuột vào hình này. Sau đó chọn menu Table\Delete\Table.
b). Xóa nguyên cột. Lệnh Table\Delete Columns:
Trỏ chuột đầu cột muốn xóa, khi con trỏ chuột có dạng  thì kéo chuột  để chọn các
cột (bôi đen tất cả các ô trong các cột muốn xóa). Chọn lệnh Table\Delete\Columns.
c). Xóa nguyên dòng. Lệnh Table\Delete\Rows:
Nhắp chuột phía bên trái của dòng để chọn, nếu muốn xóa nhiều dòng liên tục thì xác
đònh khối chứa các dòng muốn xóa. Chọn lệnh Table\Delete\Rows.
d). Xóa ô. Lệnh Table\Delete\Cells:
Chọn các ô muốn xóa. Thực hiện lệnh Table\Delete\Cells, hội thoại Delete Cells xuất
hiện (Hình VII-4). Chọn một trong các mục sau, nhắp OK để thực hiện.
 Shift Cells Left: Xóa các ô đã chọn và dồn các ô bên
phải về phía trái.
 Shift cells up: Xóa các ô đã chọn và dồn các ô phía
dưới về phía trên.
 Delete entire row: Xóa nguyên dòng và dòch chuyển
các dòng ở dưới lên trên.
 Delete entire column: Xóa nguyên cột, dòch chuyển
các cột ở bên phải về trái.

Hình VII-3
Hình VII-4

 Chọn khối các cột, các ô muốn tách.
 Chọn lệnh Table\Split Cells để mở hội thoại Split
Cells. (Hình VII-5)
 Nhập hay chọn số cột trong mục Number of
columns.
 Nhắp OK để thực hiện.

Hình VII-5
Giáo trình Tin học - Microsoft Word 2000 Menu Table
Biên soạn Nguyễn Quốc Trung - Trang VII-6 -
7. Tách và ghép bảng. Lệnh Table\Split Table:
a). Tách một bảng thành hai bảng. Lệnh Table\Split Table:
Cách thực hiện:
Đặt con trỏ nằm trên dòng (muốn là dòng) đầu tiên của bảng mới. Chọn lệnh
Table\Split Table (hoặc gõ tổ hợp phím Ctrl+Shift+Enter).
Thí dụ: Giả sử có bảng sau, để tách bảng ra hai, mỗi bảng 2 mẫu tin:

TT Ho Ten Ngach Luong Bac He So Phu Cap Thuc Linh
1 Lê Minh Cầm 15.110 3 3.92 10% 1,033,200
2 Nguyễn Cao Kỳ 15.111 3 2.40 5% 609,000
3 Bạch Sử Thi 15.110 3 3.92 20% 1,243,200
4 Trần Thò Họa 15.110 4 4.12 15% 1,180,200

Đặt con trỏ tại dòng của “Bạch Sử Thi” và chọn lệnh Table\Split Table.

TT Ho Ten Ngach Luong Bac He So Phu Cap Thuc Linh
1 Lê Minh Cầm 15.110 3 3.92 10% 1,033,200
2 Nguyễn Cao Kỳ 15.111 3 2.40 5% 609,000

3 Bạch Sử Thi 15.110 3 3.92 20% 1,243,200

 Nhắp nút OK để thực hiện.

Các thành phần khác trong hội thoại Convert Text to Table:
 Separate text at: Là ký hiệu để Word dựa vào đó mà phân tích cột, gồm có:
 Paragraph: Chia cột dựa vào đoạn văn bản, mỗi đoạn sẽ đưa vào một cột.
 Tabs: Chia cột dựa vào ký hiệu của Tab.
 Commas: Chia cột dựa vào ký hiệu dấu phẩy (,).
 Other: Chia cột dựa vào ký hiệu khác do bạn nhập vào trong ô vuông bên cạnh.
 Thẻ AutoFormat: (Hình VII-7)

Hình VII-7
Hình VII-6
Giáo trình Tin học - Microsoft Word 2000 Menu Table
Biên soạn Nguyễn Quốc Trung - Trang VII-8 -
b). Chuyển bảng thành văn bản. Lệnh Table\Convert\Table to Text:
Lệnh Table\Convert\Table to Text sẽ chuyển dữ liệu trong
các ô của bảng thành văn bản, nghóa là nó làm công việc
ngược lại với lệnh Table\Convert\Text to Table.
Cách thực hiện
 Chọn toàn bộ bảng.
 Chọn lệnh Table\Convert\Table to Text để mở hội
thoại Convert Table to Text. (Hình VII-8)
 Chọn ký hiệu để phân cách văn bản trong các cột
(Separate text with).
 Nhắp OK để thực hiện.

Ý nghóa của các mục trong hội thoại Convert Table to Text:

Hình VII-9
Giáo trình Tin học - Microsoft Word 2000 Menu Table
Biên soạn Nguyễn Quốc Trung - Trang VII-9 -
Thí dụ: Sắp xếp danh sách sau tăng dần theo Ngach Luong, nếu cùng Ngach Luong thì
xếp giảm dần theo Bac (giảm), nếu cùng Bac thì xếp giảm dần theo Phu Cap.

TT Ho Ten Ngach Luong Bac He So Phu Cap Thuc Linh
1 Lê Minh Cầm 15.110 3 3.92 10% 1,033,200
2 Nguyễn Cao Kỳ 15.111 3 2.40 5% 609,000
3 Bạch Sử Thi 15.110 3 3.92 20% 1,243,200
4 Trần Thò Họa 15.110 4 4.12 15% 1,180,200

Cách thực hiện:
 Chọn khối chứa các ô muốn sắp xếp, bao gồm luôn dòng tiêu đề.
 Chọn lệnh Table\Sort để mở hội thoại Sort. (Hình VII-9)
 Nhắp chọn Header row.
 Nhắp vào nút thả Sort by, chọn Ngach Luong, chọn Ascending.
Nhắp vào nút thả Then by (thứ nhất), chọn Bac, chọn Descending.
Nhắp vào nút thả Then by (thứ hai), chọn Phu Cap, chọn Descending.
 Nhắp OK để thực hiện.

Kết quả:

TT Ho Ten Ngach Luong Bac He So Phu Cap Thuc Linh
4 Trần Thò Họa 15.110 4 4.12 15% 1,180,200
3 Bạch Sử Thi 15.110 3 3.92 20% 1,243,200
1 Lê Minh Cầm 15.110 3 3.92 10% 1,033,200
2 Nguyễn Cao Kỳ 15.111 3 2.40 5% 609,000

Thanh công cụ Table and Boders:

Word qui ước tên gọi của các ô trong bảng như sau:

A1 B1 C1 D1
A2 B2 C2 D2
A3 B3 C3 D3

 Cột đầu tiên là cột A, cột tiếp theo là cột B, C, D…
 Dòng đầu tiên là dòng 1, dòng tiếp theo là dòng 2, dòng 3…
 Giao giữa dòng và cột tạo thành ô (Cell).

Thí dụ: Giao của cột B và dòng 2 là ô B2.

Áp dụng: Giả sử có dữ liệu sau, tính tổng các số trong cột A.

500 200 300.50 500.5
100.5
120.55
721.05

 Đặt con trỏ tại ô muốn ghi kết quả tính tổng.
 Chọn lệnh Table\Formula, hội thoại xuất hiện.
Word sẽ phân tích số liệu trong bảng và đề nghò công thức tương ứng trong mục
Formula. Chẳng hạn, nếu con trỏ ở cuối cột số thì Word đề nghò công thức =SUM(ABOVE).
Ngược lại, nếu Word không tìm ra công thức nào thích hợp thì chỉ đưa ra dấu “=” trong mục
Formula, bạn có thể nhập công thức trực tiếp vào mục Formula hoặc chọn tên hàm trong hộp
Paste Function.
 Chọn đònh dạng hiển thò số trong hộp thả Number Format (nếu cần).
 Nhắp OK để thực hiện.
Thay đổi độ rộng chỉ một ô:  Chọn ô muốn đổi độ rộng, khi đó ô sẽ có màu đen.
 Trỏ vào lưới đứng của ô, bấm giữ chuột và kéo để mở rộng/thu hẹp độ rộng.

b). Điều chỉnh độ cao của dòng (Height):
Các ô trên nằm trên một dòng phải có chiều cao như nhau, nghóa là chỉ có thể đònh chiều
cao chung cho các ô của dòng chứ không đònh chiều cao riêng cho từng ô riêng lẻ được. Tuỳ
theo Font chữ và cỡ chữ, Word sẽ điều chỉnh chiều cao của dòng cho vừa khít với dữ liệu
nhập vào (Auto). Tuy nhiên, có thể thay đổi chiều cao của dòng nếu thấy cần.
Cách 1: Sử dụng chuột
 Trỏ chuột vào biên ngang của lưới.
 Bấm giữ chuột trái và kéo để thay đổi chiều cao dòng.

Hình VII-10
Giáo trình Tin học - Microsoft Word 2000 Menu Table
Biên soạn Nguyễn Quốc Trung - Trang VII-12 -
Cách 2: Dùng lệnh Table\Table Properties.

Các thành phần của lớp Row.
 Row height is: Chiều cao của
dòng, gồm có các lựa chọn:


 At least: Chiều cao tối thiểu
phải bằng chiều cao qui đònh trong
mục Specify height.



 Thực hiện lệnh Format\Borders and Shading, chọn lớp Borders. (Hình VII-12)
 Chọn kiểu đường kẻ (Style), màu (Color), độ rộng đường kẻ (Width).
 Nhắp chuột vào các cạnh trong khung Preview để đặt hay loại bỏ đường kẻ.
 Nhắp OK để thực hiện.
Hình VII-11
Giáo trình Tin học - Microsoft Word 2000 Menu Table
Biên soạn Nguyễn Quốc Trung - Trang VII-13 -

Hình VII-12
b. Cách tô nền cho các ô:
 Chọn
các ô muốn
tô nền.
 Chọn
Format\Bor
ders and
Shading, hội
thoại Borders
and Shading
xuất hiện.
(Hình VII-13)
 Chọn
lớp Shading.
 Chọn
màu tô trong
mục Fill,
hoặc chọn
các mẫu tô
trong mục
Style và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status