Giáo trình tin học văn phòng­Hướng dẫn sử dụng:Microsoft Excel - Pdf 12

Giáo trình tin học văn phòng-Hướng dẫn sử dụng Trang 1
CHƯƠNG TRÌNH MICROSOFT EXCEL
Bài 1: Giới Thiệu 2
Bài 2: NHẬP DỮ LIỆU VÀ CHỈNH SỬA 4
I). Nhập dữ liệu: 4
II). Chọn dữ liệu và chỉnh sửa: 4
III). Chỉnh sửa bảng tính: 4
Bài 3: ĐỊNH DẠNG BẢNG TÍNH 6
Bài 4: CÁC KIỂU DỮ LIỆU VÀ PHÉP TOÁN 9
Bài 5: CÁC LOẠI ĐỊA CHỈ TRONG EXCEL 12
Bài 6: HÀM (FUNCTION) VÀ CÁCH SỬ DỤNG 13
I). KHÁI NIỆM HÀM: 13
II). CÁC HÀM THÔNG DỤNG TRONG EXCEL: 13
a). Hàm Lấy Ngày: (Day) 13
b). Hàm Lấy Tháng: (Month): 13
c). Hàm Lấy Năm: (Year) 13
d). Hàm Lấy ngày tháng năm: (Date): 13
e). Hàm Lấy ngày giờ hiện tại: (Now) 14
a). Hàm lấy phần nguyên: (INT) 14
b) Hàm chia lấy dư: (MOD) 14
c). Hàm làm tròn số: (ROUND) 14
d). Hàm lấy cực đại: (MAX) 14
e). Hàm lấy cực tiểu: (MIN) 14
f). Hàm tính tổng: (SUM) 14
g). Hàm tính tổng có điều kiện: (SUMIF) 14
h). Hàm Tính trung bình: (AVERAGE) 15
i). Hàm đếm số: (COUNT) 15
j). Hàm đếm chuỗi: (COUNTA) (đếm các ô không rỗng) 15
k). Hàm đếm có điều kiện: (COUNTIF) 15
a). Hàm và: (AND) 15
b). Hàm hoặc: (OR) 15

Mỗi bảng tính Excel bao gồm nhiều bảng tính (256 bảng tính).
Khởi động Microsoft Excel: Kích đôi biểu tượng Microsoft Excel trên màn
hình desktop Windows nếu có hoặc vào Menu Start → chọn Programs → chọn
Microsoft Excel.
Giới thiệu về màn hình Excel: (hình dưới)
• Ngoài các thanh tiêu đề, thanh menu, thanh công cụ, thanh trạng thái được bố
trí hoàn toàn giống như của Microsoft Word. Còn có một số thành phần khác
như:
• Thanh công thức (Formular Bar) hiển thị nội dung dữ liệu của ô hiện hành.
Trung Tâm CNTT Phú Yên Tel : (057) 842 595 - 842 252 ; Fax : 842 650 Email:
Thanh công thức
D10
VD: đây là địa chỉ
của ô D10
Thực đơn
Menu bar
Thanh
tiêu đề
Thanh công cụ
Thanh trạng thái
Thanh Cuộn
Thanh địa chỉ
(Vùng làm việc)
Giáo trình tin học văn phòng-Hướng dẫn sử dụng Trang 3
• Thanh điạ chỉ của bảng tính (Sheet). Muốn mở bảng tính nào ra màn hình ta
phải kích chuột vào tên bảng tính đó.
• Vùng làm việc của Excel dùng để thiết lập bảng tính. Thực chất đây là một tập
hợp các ô hình chữ nhật (gọi là Cell) nằm xếp cạnh nhau, mỗi ô có một địa chỉ
riêng của nó đó chính là điểm giao nhau giữa địa chỉ cột và địa chỉ dòng.
• Khi lưu trữ cần đặt tên cho WorkBook, Excel sẽ tự động gán phần mở rộng

• Nhập dữ liệu vào một ô trong bảng tính: kích chuột vào ô đó và nhập dữ liệu.
• Kết thúc nhập liệu: bấm Enter hoặc dùng các phím mũi tên, phím Tab hoặc
kích chuột đi nơi khác.
• Nhập dữ liệu tăng dần đều: (Cho loại số hoặc ngày) nhập giá trị vào hai ô
đầu tiên (ô thứ nhất là giá trị bắt đầu, ô thứ hai là bước nhảy), chọn 2 ô đã
nhập giá trị, trỏ chuột vào góc dưới bên phải ô thứ hai khi xuất hiện dấu cộng
(+) rê chuột đến ô cuối cùng rồi thả chuột.
• Chỉnh sửa lại dữ liệu đã nhập: chọn ô cần chỉnh sửa rồi bấm phím F2 hoặc
kích đôi chuột vào ô hoặc kích chuột lên thanh công thức. Sau đó ta tiến
hành chỉnh sửa.
• Xoá dữ liệu: Chọn các ô có chứa dữ liệu cần xoá và ấn phím Delete.
II). Chọn dữ liệu và chỉnh sửa:
• Chọn các ô liên tiếp nhau: rê chuột từ ô góc trên cùng đến ô góc dưới cùng
hoặc ngược lại.
• Chọn các ô rời nhau: Chọn khối thứ nhất sau đó ấn và giữ phím Ctrl rồi tiếp
tục dùng chuột kích chọn các khối ô khác nhau cho đến khi nào hết.
• Chọn nguyên cột: kích chuột vào tiêu đề cột (vào các chữ A, B, …). Nếu
kích và rê chuột thì chọn được nhiều cột kế tiếp nhau.
• Chọn nguyên dòng: kích chuột vào tiêu đề dòng (vào các số 1, 2, …). Nếu
kích và rê chuột thì chọn được nhiều dòng kế tiếp nhau.
III). Chỉnh sửa bảng tính:
• Thay đổi độ rộng cột: trỏ chuột lên vị trí vạch biên trên thanh tiêu đề cột cho
đến khi hình dạng chuột trở thành mũi tên hai chiều (←|→), sau đó rê chuột
đến vị trí cần thay đổi rồi thả chuột ra.
• Thay đổi độ cao dòng: tương tự như cột, thay vì trỏ tiêu đề cột ta trỏ lên tiêu
đề dòng.
• Chèn thêm cột: chọn vị trí cần chèn, vào menu Insert → chọn Columns
hoặc kích phải chuột chọn Insert.
Trung Tâm CNTT Phú Yên Tel : (057) 842 595 - 842 252 ; Fax : 842 650 Email:
Giáo trình tin học văn phòng-Hướng dẫn sử dụng Trang 5

+ Subscript : chỉ số dưới (ví dụ: X
2
) (Ctrl + =).
4. Border:
Gồm các chọn lựa về đóng khung như: nét khung, màu khung (trái, phải, trên,
dưới, bao quanh,…).
Trung Tâm CNTT Phú Yên Tel : (057) 842 595 - 842 252 ; Fax : 842 650 Email:
Giáo trình tin học văn phòng-Hướng dẫn sử dụng Trang 8
5. Patterns:
Gồm các chọn lựa về nền như: màu nền, kiểu nền,….
Trung Tâm CNTT Phú Yên Tel : (057) 842 595 - 842 252 ; Fax : 842 650 Email:
Giáo trình tin học văn phòng-Hướng dẫn sử dụng Trang 9
Bài 4: CÁC KIỂU DỮ LIỆU VÀ PHÉP TOÁN
Dữ liệu là tất cả những gì ta có thể nhập vào trong ô để cho Excel xử lý và
tính toán. Trong Excel có các kiểu dữ liệu sau:
1. Kiểu chuỗi: (Text)
Được qui định bắt đầu bởi các ký tự từ (a…z, A…Z).
Mặc nhiên dữ liệu loại chuỗi được canh bên trái. Nếu độ dài chuỗi vượt quá
độ rộng ô thì nó sẽ tự động hiển thị qua ô kế bên nếu ô kế bên đó chưa chứa dữ
liệu, còn nếu ô kế bên đã có dữ liệu thì phần vượt quá độ rộng ô sẽ bị che khuất,
lúc này ta chỉ việc nới độ rộng ô cho phù hợp.
Trong công thức tính toán dữ liệu loại chuỗi phải được đặt trong cặp nháy kép “”.
Các phép toán quan hệ và nối chuỗi:
• Toán tử so sánh : = (dấu bằng), < (nhỏ hơn), >(lớn hơn), <=(nhỏ
hơn hoặc bằng), >=(lớn hơn hoặc bằng), <>(khác nhau).
• Toán tử nối chuỗi: &.
Ví dụ: = “Trung tâm” & “ Tin Học” kết qủa là: “Trung Tâm Tin Học”.
= (“Ba” <= “Bốn”) kết quả là TRUE.
2. Kiểu số: (Number)
Qui ước dữ liệu phải được bắt đầu bằng các con số từ 0…9 hoặc bằng một

thích.
VD: Ta nhập dd/mm/yy vào hộp Type.
Excel lưu trữ ngày tháng như là một số tuần tự và Excel qui định ngày đầu
tiên của thế kỷ 20 (ngày 1/1/1900) là ngày đầu tiên (ứng với số 1).
Ví dụ: khi nhập ngày 15/04/99 thì lại hiển thị trên ô 36265, là do ngày 15/04/99
là ngày thứ 36265 của thế kỷ 20. Lúc này ta có thể vào Format Cells để định
dạng lại kiểu hiển thị ngày hoặc có thể dùng tổ hợp phím Ctrl + Shift + #, (nếu
muốn trở về số thông thường thì ấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + ~).
Một số phím nhập ngày tháng như sau:
Ctrl + ; : Nhập ngày tháng năm hệ thống vào ô hiện hành.
Ctrl + Shift + ; : Nhập giờ phút của hệ thống vào ô hiện hành.
Các phép toán sau:
• Các phép toán số học: +, -
• Các phép toán quan hệ: =, <, >, <=, >=, <>.
4. Dữ liệu loại công thức: (Formular)
Được qui định bắt đầu bởi dấu = hoặc dấu +.
Khi hiển thị trên ô, sẽ hiển thị kết quả tính toán của công thức, không hiển thị
công thức. Còn công thức thì hiển thị trên thanh công thức.
Trung Tâm CNTT Phú Yên Tel : (057) 842 595 - 842 252 ; Fax : 842 650 Email:
Giáo trình tin học văn phòng-Hướng dẫn sử dụng Trang 11
Trong công thức tính toán có thể chứa tất cả các kiểu dữ liệu của Excel, các
toán tử tính toán, các số, các dấu ngoặc đơn, các địa chỉ ô, các tên khối, tên hàm,
tên bảng, … riêng dữ liệu loại chuỗi khi đứng trong công thức tính toán phải đặt
trong cặp dấu “”.
Trung Tâm CNTT Phú Yên Tel : (057) 842 595 - 842 252 ; Fax : 842 650 Email:
Giáo trình tin học văn phòng-Hướng dẫn sử dụng Trang 12
Bài 5: CÁC LOẠI ĐỊA CHỈ TRONG EXCEL
Khi đứng trong công thức tính toán của Excel, đại chỉ ô được chia ra làm các
loại sau:
1. Địa chỉ tương đối:

không tính toán gì cả mà sẽ hiển thị công thức đó lên ô như một chuỗi
văn bản.
• TÊNHÀM: Do Excel qui định và mỗi hàm có một tên riêng của nó. Có
thể dùng ký tự hoa hoặc thường cho tên hàm (trong tên hàm không
được có khoảng trống).
• Số lượng các đối số sẽ tuỳ thuộc theo từng hàm và tuỳ từng trường hợp
mà có nhiều hay ít, các đối số sẽ ngăn cách bởi dấu phẩy “,” và chúng
phải được nằm trong dấu cặp dấu ().
Trong hàm có thể chứa tất cả các loại dữ liệu của Excel, các địa chỉ ô, tên
khối, tên vùng,…, riêng dữ liệu loại chuỗi khi đặt trong hàm phải được đặt
trong cặp dấu nháy kép “ “. Có thể sử dụng một hàm làm đối số cho một
hàm và chỉ được giới hạn trong 7 mức lồng nhau.
II). CÁC HÀM THÔNG DỤNG TRONG EXCEL:
1. Hàm Ngày/Tháng/Năm:
a). Hàm Lấy Ngày: (Day)
• Cú pháp: =Day(chuỗi tháng ngày năm)
• Công dụng: Hàm trả về giá trị ngày của chuỗi tháng ngày năm.
Ex: =day(“12/24/2003”) → 24
b). Hàm Lấy Tháng: (Month):
• Cú pháp: =Month(chuỗi tháng ngày năm)
• Công dụng: Hàm trả về giá trị tháng của chuỗi tháng ngày năm
Ex: =month(“12/24/2003”) → 12
c). Hàm Lấy Năm: (Year)
• Cú pháp: =Year(chuỗi tháng ngày năm)
• Công dụng: Hàm trả về giá trị tháng của chuỗi tháng ngày năm
Ex: =year(“12/24/2003”)→ 2003
d). Hàm Lấy ngày tháng năm: (Date):
• Cú pháp: =Date(năm, tháng, ngày)
• Công dụng: Hàm trả về kiểu ngày tháng năm
Ex: =date(2003,12,24) → 24/12/2003 hoặc 12/24/2003

Ví dụ: =ROUND(1234567, -2) sẽ cho kết quả là: 1234600.
d). Hàm lấy cực đại: (MAX)

Cú pháp: =MAX(n
1
,n
2
,…,n
m
).

Công dụng: Hàm MAX cho kết quả là số nguyên lớn nhất trong m
số.
Ví dụ: =MAX(A5:B8,C9:G11,G13)
=MAX(12,4,3,27,14) sẽ cho kết quả là: 27.
e). Hàm lấy cực tiểu: (MIN)

Cú pháp: =MIN(n
1
,n
2
,…,n
m
)

Công dụng: Hàm MIN cho kết quả là số nhỏ nhất trong m số.
Ví dụ: =MIN(A5:B8,C9:G11,G13)
=MIN(12,4,3,27,14) sẽ cho kết quả là: 3.
f). Hàm tính tổng: (SUM)


,n
2
,…,n
m
)

Công dụng: Hàm AVERAGE trả về một số là trung bình cộng của
các số n
1
,n
2
,…,n
m
.
Ví dụ: =AVERAGE(A5:B8,C9:G11,G13).
=AVERAGE(12,4,3,27,14) sẽ cho kết quả là: 12.
i). Hàm đếm số: (COUNT)
• Cú pháp: =COUNT(Vùng dữ liệu)
• Công dụng: Hàm COUNT cho kết quả là tổng số các ô có giá trị
trong Vùng dữ liệu.
Ví dụ: =COUNT(“B”,2,4,1,6) sẽ cho kết quả là: 4.
j). Hàm đếm chuỗi: (COUNTA) (đếm các ô không rỗng)
• Cú pháp: =COUNTA(Vùng dữ liệu)
• Công dụng: Hàm COUNTA cho kết quả là tổng số các ô không
rỗngtrong Vùng dữ liệu.
Riêng hàm Count chỉ đếm số, để đếm được chuỗi thì phải sử dụng
hàm Counta
k). Hàm đếm có điều kiện: (COUNTIF)
• Cú pháp: =COUNTIF(vùng dữ liệu, điều kiện)
• Công dụng: Hàm đếm vùng dữ liệu mà thỏa điều kiện.

kết quả là TRUE.
Ví dụ: =NOT(5>2) kết quả là: FALSE.
=NOT(9>10) kết quả là: TRUE.
d). Hàm điều kiện: (IF)
• Cú pháp: =IF(điều kiện logic, biểu thức 1, biểu thức 2).
• Công dụng: Hàm IF sẽ thực hiện biểu thức 1 nếu điều kiện logic là
đúng. Ngược lại nếu điều kiện logic là sai thì hàm IF sẽ thực hiện
biểu thức 2.
Ví dụ: =IF(5>2, “sai”, ”dung”) cho kết quả là “sai”.
• Lưu ý: Hàm IF chỉ được phép và chỉ có 3 đối số.
Ví dụ: Dựa vào điểm xếp hạng biết rằng:
Nếu điểm thi >= 8.5 thì xếp hạng giỏi.
Nếu 5 <= điểm thi < 8.5 thì xếp hạng đạt.
Nếu điểm thi < 5 thì xếp hạng hỏng.
(Giả sử cột điểm thi ở ô E2)
= IF(E2 >= 8.5, “gioi”, IF(E2 >= 5, “dat”, “hong”))
Ta thấy trong công thức trên có hai hàm IF lồng vào nhau, hàm IF bên
trong chính là biểu thức sai của hàm IF bên ngoài.
4. Nhóm hàm về chuỗi:
a). Hàm lấy ký tự bên trái: (LEFT)
• Cú pháp: =Left(chuỗi, n)
• Công dụng: Hàm Left trích ra n ký tự kể từ vị trí bên trái của
“Chuỗi”, Chuỗi có thể là một địa chỉ ô chứa dữ liệu loại chuỗi.
Ví dụ: = Left(“Da Lat”, 5) sẽ cho kết quả là: “Da La”.
b). Hàm lấy ký tự bên phải: (RIGHT)
• Cú pháp: =Right(chuỗi, n)
• Công dụng: Hàm Right trích ra n ký tự kể từ vị trí bên phải của
“Chuỗi”. Chuỗi có thể là địa chỉ ô chứa dữ liệu loại chuỗi.
Ví dụ: =Right(“Da Lat”, 3) se cho kết qủa là: “Lat”.
c). Hàm lấy ký tự từ giữa: (MID)

5. Nhóm hàm cơ sở dữ liệu và thống kê:
Để thao tác trên một số mẫu tin nào đó thoả mãn nhiều điều kiện cho trước,
trong Excel cung cấp các hàm về cơ sở dữ liệu.
Chú ý: Muốn thực thi hàm nay ta phải thiết lập vùng điều kiện.
Nguyên tắc thiết lập điều kiện
• Điều kiện Và: (AND)
Thiết lập các điều kiện trên cùng một hàng.
Ví dụ: Những người sinh sau năm 1970 và trước năm 1976:
Năm Sinh Năm Sinh
>1970 <1976
Những người sinh sau năm 1976 và Tên có ký tự đầu là “H”:
Năm Sinh Tên
>1976 H*
• Điều kiện Hoặc: (OR)
Thiết lập các điều kiện trên các hàng khác nhau:
Ví du: Những người sinh trước năm 1970 hoặc sau năm 1976:
Năm Sinh
<1970
>1976
Những người sinh sau năm 1976 hoặc tên có ký tự đầu là “H”:
Năm Sinh Tên
Trung Tâm CNTT Phú Yên Tel : (057) 842 595 - 842 252 ; Fax : 842 650 Email:
Giáo trình tin học văn phòng-Hướng dẫn sử dụng Trang 18
>1976
H*
Một số hàm cơ sở dữ liệu thường dùng
Các hàm cơ sở dữ liệu dùng dưới đây có cùng cú pháp.
a). Hàm tính tổng: (DSUM)
• Cú pháp: =DSUM(Bảng CS dữ liệu, cột tham chiếu, vùng điều kiện).
• Công dụng: Hàm DSUM tính tổng các số trên cột tham chiếu của

Trong đó:
Trị dò: là một giá trị trong bảng chính.
Bảng dò: là một khối ô chứa dữ liệu ta cần khai thác (bảng phụ), trong
đó cột đầu tiên được gọi là cột chỉ mục (có địa chỉ tuyệt đối).
cột tham chiếu: là số thứ tự của cột trong Bảng dò mà ta cần lấy giá
trị.
cách dò: có thể là 0 hoặc 1.
Lưu ý: Các giá trị trong cột tham chiếu phải được sắp xếp theo thứ tự. Nếu
ta không sắp xếp các giá trị trên cột tham chiếu thì cách dò phải là 0.
Cột tham chiếu phải nhỏ hơn hoặc bằng số cột của bảng dò. Nếu trị dò
là loại số không chính xác thì cách dò phải là 1, lúc này nó sẽ lấy giá trị
tương ứng trên cột tham chiếu ứng với giá trị nhỏ hơn hoặc bằng gần nhất
với trị dò.Do vậy trị dò cần phải lớn hơn hoặc bằng giá trị nhỏ nhất trong
cột chỉ mục.
b). Hàm dò tìm theo dòng: (HLOOKUP)
• Cú pháp: =HLOOKUP(Trị dò, Bảng dò, dòng tham chiếu, cách dò).
• Công dụng: Hàm HLOOKUP dò tìm Trị dò trên dòng đầu tiên (dòng
chỉ mục) của Bảng dò, sau khi tìm ra nó trả về giá trị tương ứng trên
Dòng tham chiếu.
Trong đó:
Trị dò: là một giá trị trong bảng chính.
Bảng dò: là một khối ô chứa dữ liệu ta cần khai thác (Bảng phụ), trong đó
dòng đầu tiên được gọi là dòng chỉ mục (có địa chỉ tuyệt đối).
Dòng tham chiếu: là số thứ tự của dòng trong Bảng dò mà ta muốn lấy giá
trị.
Cách dò: có thể là 0 hoặc 1 hoặc không có.
Lưu ý: Các giá trị trong dòng tham chiếu phải được sắp xếp theo thứ tự.
Nếu ta không sắp xếp các giá trị trên dòng tham chiếu thì cách dò phải là 0.
Dòng tham chiếu phải nhỏ hơn hoặc bằng số dòng trong bảng dò. Nếu
trị dò là loại số không chính xác thì cách dò phải là 1, lúc này sẽ lấy giá trị

Nếu cả hai chỉ số hàng và chỉ số cột là các đối số được sử dụng, Index trả
về giá trị trong ô tại vị trí giao nhau của chỉ số hàng và chỉ số cột.
Nếu mảng chỉ chứa đựng một hàng hoặc một cột, các đối số tương ứng của
chỉ số hàng hoặc chỉ số cột là tuỳ ý.

Ghi nhớ:
Khi thiết lập công thức trên một ô hoặc sử dụng một hàm không đúng cú
pháp. Excel sẽ hiển thị thông báo lỗi sau:
# DIV/0! Xảy ra khi công thức có phép tính chia cho số không.
# N/A Xảy ra khi giá trị không dùng được.
# NAME? Trong công thức có một tên mà Excel không hiểu.
# NULL! Xảy ra khi xác định một giao giữa hai vùng, nhưng thực
tế hai vùng đó không giao nhau.
# NUM! Các dữ liệu có sự sai sót.
# REF! Công thức tham chiếu đến mọi địa chỉ không hợp lệ.
# VALUE! Công thức đã có các toán hạng và toán tử sai kiểu.
Trung Tâm CNTT Phú Yên Tel : (057) 842 595 - 842 252 ; Fax : 842 650 Email:
Giáo trình tin học văn phòng-Hướng dẫn sử dụng Trang 21
Bài 7
CHÈN ĐỒ THỊ VÀO BẢNG TÍNH
Trong Excel cho phép chúng ta dùng đồ thị để minh hoạ những số liệu (kết quả)
trên bảng tính.
1. Chèn đồ thị vào bảng tính:
a) Mở tập tin chứa bảng tính cần chèn đồ thị.
b) Chọn phạm vi bảng tính cần vẽ đồ thị (có thể có tiêu đề dòng, cột và dữ liệu).
c) Kích Menu Insert → Chart hiện hộp thoại cho chọn nhóm đồ thị. Chọn
Standard types. Khi đó phía dưới Chart Type ta chọn một loại đồ thị biểu
diễn rồi kích Next để tiếp tục bước sau:
d) Hiện hộp thoại chọn các tham số sau: Sau khi chọn xong ta kích Next để tiếp
tục bước sau:

IN ẤN
(áp dụng cho Word và Excel)
Để in bảng tính ra giấy được như ý muốn của mình, thì trước hết ta phải thực
hiện các định dạng, và sau đó ta tiến hành cập nhật hoặc chỉnh sửa bảng tính sao
cho phù hợp rồi dùng chức năng Print Preview để xem trước khi in thực sự ra
giấy.
1. Định dạng trang in: (Giống như định dạng trang in trong Word)
2. In ra giấy:
Để in, trước hết ta mở bảng tính cần in, sao đó ta có thể chọn một trong các
cách sau đây:
 Vào Menu File →Print hoặc Ấn tổ hợp phím Ctrl + P.
 Kích vào công cụ Print trên thanh công cụ Standard sẽ in thẳng
ra giấy chứ không cho ta lựa chọn gì.
Nếu ta chọn một trong hai cách đầu tiên thì sẽ xuất hiện hộp thoại
Print cho phép ta lựa chọn các tuỳ chọn như hình sau đây:
• Các tuỳ chọn Name, Number of Copies, Print to File:
Giống như trong Word.
• Print What: Chọn vùng in trên bảng tính bao gồm:
o Selection: In vùng ta đang chọn trên bảng tính, vùng ta
tô đen.
o Active Sheet(s): Chỉ in Bảng tính (Sheet) hiện hành.
o Entire Workbook: In toàn bộ bảng tính trong
Workbook.
• Pages Range: Chọn trang in trên bảng tính bao gồm:
o All: In toàn bộ các trang.
o Pages(s): From … To … in từ trang (From) đến trang
(To).
Trung Tâm CNTT Phú Yên Tel : (057) 842 595 - 842 252 ; Fax : 842 650 Email:
Giáo trình tin học văn phòng-Hướng dẫn sử dụng Trang 24
• Preview: Xem trước khi in.

5 Sơn sắt hộp 50000 50
6 Bột màu Kg 20000 20
7 Ván ép Tấm 40000 100
8 Đinh Kg 15000 50
9 Gạch bông Viên 8000 5000
10 Gạch ống Viên 300 50000
11 Gạch thẻ Viên 200 20000
TỔNG
CỘNG
(d) (e) (f)
Hoàn thành bảng tính trên, với các yêu cầu sau:
Cột (a): Trị giá = đơn giá * số lượng.
Cột (b): Cước 5% = 5% * Trị giá.
Cột (c): Thành tiền = Trị giá + Cước.
Các ô (d), (e), (f): Tính tổng cộng.
Bài 3: Nhập dữ liệu vào bảng tính sau:
BẢNG TÍNH LƯƠNG THÁNG … NĂM 200…
STT HỌ TÊN CHỨC
VỤ
LƯƠNG
CB
NGÀY
LÀM
VIỆC
LƯƠNG TẠM
ỨNG
CÒN
LĨNH
1 Trần A GĐ 505000 24 (a) 150000 (b)
2 Phạm B PGĐ 463000 25 120000

5 LÊ THANH DŨNG 350000 22
6 PHẠM HẢI NAM 460000 20
7 HUỲNH PHI LONG 200000 19
8 TRẦN QUANG HUY 300000 23
9 TRẦN HỒNG LOAN 150000 14
10 BÙI HỒNG HẠNH 400000 25
TỔNG CỘNG
BÌNH QUÂN
Cột tiền thưởng được tính nhu sau:
- nếu ngày công > 20 thì thưởng là 10% LCB.
- nếu ngày công từ 15 đến dưới 20 thì thưởng là 8% LCB.
- nếu ngày công < 15 thì thưởng là 5% LCB.
Bài 5:
BẢNG TÍNH LƯƠNG THÁNG …… NĂM 200…
Trung Tâm CNTT Phú Yên Tel : (057) 842 595 - 842 252 ; Fax : 842 650 Email:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status