SVTH: LÊ THỊ BÍCH LIỄU LỚP 09HMT02
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. t v n đĐặ ấ ề 1
1.2. M c tiêu nghiên c uụ ứ 2
1.3. Ph m vi nghiên c uạ ứ 2
1.4. N i dung nghiên c uộ ứ 3
1.5. Ph ng pháp nghiên c uươ ứ 3
1.5.1. Mô hình qu n lý PDCAả 3
1.5.2. Ph ng pháp thu th p tài li uươ ậ ệ 3
1.5.3. Ph ng pháp kh o sátươ ả 4
1.5.4. Ph ng pháp phân tích và t ng h pươ ổ ợ 4
1.6. Y ngh a th c ti n c a đ tàiĩ ự ễ ủ ề 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO ISO
14001 VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP THEO
OHSAS 18001 5
2.1. Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000 5
2.1.1. B tiêu chu n ISO 14000ộ ẩ 5
2.1.1.1. L ch s hình thành và phát tri n c a b tiêu chu nị ử ể ủ ộ ẩ 5
2.1.1.2. M c đíchụ 7
2.1.1.3. L i ích khi th c hi n ISO 14000ợ ự ệ 8
2.1.1.4. C u trúc b tiêu chu n ISO 14000ấ ộ ẩ 9
2.1.2. H th ng qu n lý môi tr ng theo ISO 14001ệ ố ả ườ 12
i
SVTH: LÊ THỊ BÍCH LIỄU LỚP 09HMT02
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
2.2.2.1. Khái ni m BS OHSAS 18001 – 2007ệ 38
2.2.2.2. Ph m vi áp d ngạ ụ 40
2.2.2.3. Thu t ng và đ nh ngh aậ ữ ị ĩ 41
2.2.2.4. Yêu c u c a h th ng qu n lý OH&Sầ ủ ệ ố ả 45
2.2.2.4.1. Yêu c u chungầ 45
2.2.2.4.2. Chính sách OH&S 45
2.2.2.4.3. Th c hi n và đi u hànhự ệ ề 48
2.2.2.4.4. Ki m traể 53
2.2.2.4.5. Xem xét lãnh đ oạ 56
2.2.2.5. S thay đ i gi a phiên b n 18001 : 2007 v i 18001 : 1999ự ổ ữ ả ớ 57
2.2.2.6. Tình hình áp d ngụ 58
2.2.2.6.1. Tình hình áp d ng trên th gi iụ ế ớ 58
2.2.2.6.2. Tình hình áp d ng t i Vi t Namụ ạ ệ 59
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH HÀI MỸ 60
3.1. GIỚI THIỆU CHUNG 60
3.1.1. L ch s hình thành và phát tri nị ử ể 60
3.1.2. V trí đ a lýị ị 60
3.1.3. C c u t ch c c a công tyơ ấ ổ ứ ủ 60
3.1.3.1. S đ t ch c c a công tyơ ồ ổ ứ ủ 60
3.1.3.2. Ch c n ng nhi m v c a t ng b ph nứ ă ệ ụ ủ ừ ộ ậ 61
3.1.3.2.1. Ban giám đ c công tyố 61
3.1.3.2.2. Các phòng ban, b ph nộ ậ 62
iii
SVTH: LÊ THỊ BÍCH LIỄU LỚP 09HMT02
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
3.1.4. Tình hình s n xu t kinh doanhả ấ 62
3.1.5. Qui trình công nghệ 63
3.1.6. Nhu c u nguyên v t li u và nhiên li uầ ậ ệ ệ 64
3.1.6.1. Nguyên li uệ 64
3.3.4.2. Ch t th i r n sinh ho tấ ả ắ ạ 78
3.3.5. Phòng ch ng h a ho n, s c môi tr ngố ỏ ạ ự ố ườ 78
3.3.5.1. Phòng ch ng h a ho nố ỏ ạ 78
3.3.5.2. Gi m thi u tác đ ng do x y ra s c môi tr ngả ể ộ ả ự ố ườ 79
3.4. Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 : 2004 của công ty 79
3.4.1. Cam k t lãnh đ oế ạ 80
3.4.2. Chính sách môi tr ngườ 80
3.4.3. L p k ho chậ ế ạ 82
3.4.3.1. Xác đ nh các khía c nh và đánh giá tác đ ng môi tr ngị ạ ộ ườ 82
3.4.3.2. Yêu c u pháp lu t và các yêu c u khácầ ậ ầ 85
3.4.3.3. M c tiêu, ch tiêu môi tr ngụ ỉ ườ 85
3.4.4. Th c hi n và đi u hànhự ệ ề 86
3.4.4.1. Vai trò, trách nhi m, quy n h n c a t ng b ph n, các nhân trong h th ng ệ ề ạ ủ ừ ộ ậ ệ ố
qu n lý môi tr ng c a công tyả ườ ủ 86
3.4.4.2. ào t o, nh n th c, n ng l cĐ ạ ậ ứ ă ự 90
3.4.4.3. Thông tin liên l cạ 91
3.4.4.4. Ki m soát tài li uể ệ 92
3.4.4.5. Chu n b s n sàng và đáp ng tình tr ng kh n c pẩ ị ẵ ứ ạ ẩ ấ 92
v
SVTH: LÊ THỊ BÍCH LIỄU LỚP 09HMT02
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
3.4.5. Ki m tra và hành đ ng kh c ph cể ộ ắ ụ 93
3.4.5.1. Giám sát và đo đ cạ 93
3.4.5.2. S không phù h p, kh c ph c và phòng ng aự ợ ắ ụ ừ 93
3.4.6. Xem xét c a lãnh đ oủ ạ 95
3.5. Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 : 2007 của
công ty 95
3.5.1. Chính sách an toàn và s c kh e ngh nghi pứ ỏ ề ệ 95
3.5.2. Xác đ nh các m i nguyị ố 97
5.2.2. Trách nhi m và quy n h n c a các thành viên trong ban EHSệ ề ạ ủ 129
5.2.3. H th ng v n b n tài li u c a h th ng qu n lý tích h pệ ố ă ả ệ ủ ệ ố ả ợ 134
5.3. Sổ tay và một số thủ tục của hệ thống quản lý tích hợp 135
5.3.1. S tay EHSổ 135
5.3.2. Chính sách EHS 136
5.3.3. Th t c nh n bi t các m i nguy h iủ ụ ậ ế ố ạ 137
5.3.4. Th t c nh n bi t các yêu c u lu t đ nh và yêu c u khácủ ụ ậ ế ầ ậ ị ầ 139
5.3.5. Th t c ki m soát tài li u và d li uủ ụ ể ệ ữ ệ 141
5.3.6. Th t c chu n b s n sàng và đáp ng tình tr ng kh n c pủ ụ ẩ ị ẵ ứ ạ ẩ ấ 141
5.3.7. Th t c đào t o, nh n th c và n ng l củ ụ ạ ậ ứ ă ự 142
5.3.8. Th t c xem xét c a lãnh đ oủ ụ ủ ạ 143
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 146
6.1. Kết luận 146
6.2. Kiến nghị 146
Tài liệu tham khảo 143
Phụ lục A
vii
SVTH: LÊ THỊ BÍCH LIỄU LỚP 09HMT02
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
Phụ lục B
viii
SVTH: LÊ THỊ BÍCH LIỄU LỚP 09HMT02
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AIL : Alternative Ideas List (Danh sách các ý tưởng thay thế)
BS : British Standard (Tiêu chuẩn Anh)
EFQM : European Foundation for Quality Management (Cơ sở Châu Âu về
quản lý chất lượng)
đến hết tháng 12/2009 29
Bảng 2.3: Sự tăng trưởng của số chứng chỉ OHSAS 57
Bảng 3.1: Danh mục thiết bị máy móc sử dụng trong công ty 62
Bảng 3.2: Danh mục nhu cầu nguyên liệu sản xuất trong một tháng của công ty 62
Bảng 3.3: Kết quả phân tích nước thải (Nguồn báo cáo giám sát công ty Hài Mỹ) 64
Bảng 3.4: Kết quả phân tích khí thải lò hơi 65
Bảng 3.5: Kết quả chất lượng không khí xung quanh 66
Bảng 3.6: Kết quả đo độ ồn (Nguồn báo cáo giám sát – công ty TNHH Hài Mỹ). .66
Bảng 3.7: Một số khía cạnh môi trường và đánh giá tác động môi trường tại công ty
81
Bảng 3.8: Đánh giá các nguy cơ và rủi ro 93
Bảng 3.9: Bảng các mục tiêu chỉ tiêu an toàn lao động và phương án hành động 94
Bảng 4.1: So sánh hệ thống tích hợp và không tích hợp 96
Bảng 4.3: Danh sách các tài liệu 116
Bảng 4.4: Bảng phân công biên soạn tài liệu 116
Bảng 4.5: Ví dụ về việc ước tính thời gian biên soạn tài liệu 118
Bảng 5.1: Danh mục tài liệu của công ty 130
Bảng 5.2: Các mục tiêu chỉ tiêu và chương trình hành động Môi trường – Sức khỏe
– An toàn của công ty 131
Bảng 5.3: Một số khía cạnh và đành giá tác động EHS của công ty 132
Bảng 5.4: Danh mục các yêu cầu pháp luật về môi trường – sức khỏe – an toàn 136
x
SVTH: LÊ THỊ BÍCH LIỄU LỚP 09HMT02
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Tóm tắt bộ tiêu chuẩn ISO 14000 9
Hình 2.2: Các bước của hệ thống ISO 15
Hình 2.3: Top 10 quốc gia áp dụng ISO 14001 19
Hình 2.4: Mô hình hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp 37
áp lực với thiên nhiên đang diễn ra hàng ngày và ở khắp nơi trên nhiều nước. Bảo
vệ môi trường đang trở thành vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu. Nhiều chiến lược,
hoạch định theo những chương trình, mục tiêu của từng quốc gia dang từng bước
ngăn chặn, giảm thiểu, cải thiện vấn đề về môi trường.
Tiềm lực kinh tế chuyển biến tích cực là dấu hiệu đáng mừng cho nền kinh tế
đất nước nhưng cũng như nhiều nước đang phát triển trên thế giới , tăng trưởng
kinh tế nhanh thường đi đôi với vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nếu như
không có các giải pháp hữu hiệu để quản lý và ngăn chặn. Mặc dù mục tiêu trước
mắt là phát triển kinh tế, xây dựng đất nứơc nhưng chúng ta không thể bỏ mặc môi
trường vì đó không chỉ là điều kiện sống còn của một quốc gia mà còn của cả nhân
loại
Trong đường lối phát triển CNH-HĐH đất nước, Đảng và nhà nước đã rất chú
trọng đến việc bảo vệ môi trường, đó là một trong các tiền đề quyết định cho sự
phát triển bền vững. Đã có nhiều chiến lược đề ra như áp dụng các công cụ pháp
luật hay công cụ kinh tế để quản lý môi trường, một trong những phương pháp hữu
hiệu là áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14001, đây là bộ tiêu chuẩn quốc
tế về quản lý môi trường được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Trong
đó, tiêu chuẩn ISO 14001 sẽ hướng dẫn cho các doanh nghiệp xây dựng hệ thống
quản lý môi trường có hiệu quả, hợp nhất với các yêu cầu pháp lý khác nhằm giúp
cho các doanh nghiệp đạt được các mục đích về kinh tế và môi trường.
Vì vậy, việc áp dụng rộng rãi các tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi
trường, quản lý chất lượng, quản lý về an toàn sức khoẻ nghề nghiệp, quản lý trách
1
SVTH: LÊ THỊ BÍCH LIỄU LỚP 09HMT02
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
nhiệm xã hội và một số mô hình quản lý khác mang tính đặc thù riêng cho từng lĩnh
vực sẽ giúp chúng ta hội nhập dễ dàng, nhanh chóng hơn và tăng khả năng cạnh
tranh thương mại lành mạnh, đồng thời bảo vệ sức khoẻ, môi trường, tiến tới phát
triển bền vững. Như vậy, việc áp dụng cùng lúc nhiều hệ thống quản lý đang dần trở
Tìm hiểu tài liệu tổng quan về hệ thống quản lý môi trường theo ISO
14001:2004 và hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS
18001:2007.
Khảo sát hoạt động thực tế, cách tổ chức quản lý, các quy trình công nghệ sản
xuất của Công ty TNHH Hài Mỹ.
Thu thập tài liệu của hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 và hệ
thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001:2007 của công
ty.
Phân tích cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp tích hợp hệ thống quản lý
môi trường theo ISO 14001:2004 và hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe nghề
nghiệp theo OHSAS 18001:2007.
Đề xuất mô hình và một số tài liệu của hệ thống quản lý tích hợp nhằm mục
đích giảm thiểu và ngăn ngừa ô nhiễm, rủi ro phát sinh từ các hoạt động sản xuất,
đồng thời tiết kiệm chi phí và thời gian cho các hoạt động quản lý của công ty.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
1.5.1. Mô hình quản lý PDCA
Phương pháp luận dựa vào khung mô hình chung là PDCA của Deming
- Lập kế hoạch (Plan)
- Thực hiên (Do)
- Kiểm tra (Check)
- Hành động (Act)
1.5.2. Phương pháp thu thập tài liệu
Tìm hiểu tài liệu tổng quan về các hệ thống quản lý và các dữ liệu về công ty
TNHH Hài Mỹ có liên quan phục vụ cho nghiên cứu của đề tài.
3
P
D
A
C
SVTH: LÊ THỊ BÍCH LIỄU LỚP 09HMT02
GVHD: ThS. TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO ISO 14001 VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN SỨC KHỎE
NGHỀ NGHIỆP THEO OHSAS 18001
2.1. Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000
2.1.1. Bộ tiêu chuẩn ISO 14000
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của bộ tiêu chuẩn
Hội nghị thượng đỉnh về môi trường của Liên Hợp Quốc được tiến hành từ
ngày 03 tháng 06 đến ngày 14 tháng 06 năm 1992 tại Rio De Janeiro, cũng như Hội
nghị bàn tròn tại Uragoay (1993) của Hiệp định chung về Thuế quan và Mậu Dịch
(GATT) và nhiều hội nghị quốc tế khác về môi trường, đều thấy rằng bảo vệ môi
trường trên phạm vi toàn cầu là vấn đề khẩn cấp, tiêu chuẩn hóa quốc tế việc quản
lý môi trường sẽ là một đóng góp tích cực, quan trọng vào mục tiêu ngăn ngừa ô
nhiễm môi trường và bãi bỏ hàng rào thuế quan trong thương mại.
Vì vậy, Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) với mong muốn hài hòa các tiêu
chuẩn quản lý môi trường của các nước trên phạm vi thế giới, nhằm mục đích thuận
tiện trong buôn bán quốc tế và đẩy mạnh quá trình cải thiện sự thực hiện bảo vệ môi
trường ở các công ty sản xuất, nên tháng 1-1993 đã thành lập Ban kỹ thuật 207
(TC.207) để xây dựng một bộ các tiêu chuẩn quốc tế về Hệ thống quản lý môi trư-
ờng gọi là ISO 14000.
Số các nước tham gia vào Uỷ ban kỹ thuật 207 ngày càng tăng, có đến 64 nư-
ớc tham dự cuộc họp lần đầu tiên tổ chức vào tháng 6 năm 1995 - gần 60% tổng số
các thành viên của ISO.
Các nước tham gia Ban kỹ thuật TC 207 có thể là thành viên chính thức hoặc
là thành viên quan sát. Nước có thành viên quan sát không có quyền bầu cử song có
quyền tham dự các cuộc họp và được thông báo bằng thư tín (nước VN đang là
thành viên quan sát). Chỉ có các thành viên chính thức mới tham gia xây dựng tiêu
chuẩn và có quyền bỏ phiếu thông qua các dự thảo tiêu chuẩn đó (mỗi nước bỏ 1
phiếu). Những dự thảo tiêu chuẩn đạt 80% phiếu tán thành sẽ được xem là thông
qua.
tiêu chuẩn quốc gia hiện có của mình.
6
SVTH: LÊ THỊ BÍCH LIỄU LỚP 09HMT02
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
Phần lớn thành phần các đoàn đại biểu các quốc gia không cân xứng tới mức,
hoặc là một số toàn các đại diện về tiêu chuẩn quốc gia, một số toàn các cố vấn
hoặc một số khác lại toàn đại diện các ngành công nghiệp.
Vì các Dự thảo của toàn Ban hiện có có xu hướng thay đổi cho tới khi đạt đư-
ợc văn bản tiêu chuẩn cuối cùng của mình, các ý tưởng chính của loạt các tiêu
chuẩn ISO 14000 có"thể được tổng kết trên cơ sở của những tài liệu này.
Loạt các tiêu chuẩn ISO 14000 có thể chia ra làm 2 loại:
Loại quản lý: gồm 3 loại tiêu chuẩn
- Hệ thống quản lý môi trường (EMS)
- Kiểm toán môi trường (EA)
- Đánh giá thực thi môi trường (EPE)
Loại quá trình thiết kế: gồm 2 loại tiêu chuẩn
- Nhãn sinh thái (nhãn môi trường ) (EL)
- Đánh giá chu trình sống (LCA)
2.1.1.2. Mục đích
Mục đích tổng thể của tiêu chuẩn quốc tế này là hỗ trợ trong việc bảo vệ môi
trường và kiểm soát ô nhiễm, đáp ứng với yêu cầu của kinh tế xã hội
Mục đích cơ bản của ISO 14000 là hỗ trợ các tổ chức trong việc phòng tránh
các ảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ
chức. Hơn nữa, tổ chức thực hiện ISO 14000 có thể đảm bảo rằng các hoạt động
môi trường của mình đáp ứng và sẽ tiếp tục đáp ứng với các yêu cầu luật pháp. ISO
14000 cố gắng đạt được mục đích này bằng cách cung cấp cho tổ chức các yếu tố
của một HTQLMT có hiệu quả. ISO 14000 không thiết lập hay bắt buộc theo các
yêu cầu về hoạt động môi trường một các cụ thể. Các chức năng này thuộc tổ chức
và các đơn vị phụ trách về pháp luật trong phạm vi hoạt động của tổ chức.
Về mặt quản lý rủi ro:
- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra,
- Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm,
- Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường.
Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:
8
SVTH: LÊ THỊ BÍCH LIỄU LỚP 09HMT02
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
- Được sự đảm bảo của bên thứ ba,
- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại,
- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá.
2.1.1.4. Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 chia theo hai hệ thống là đánh giá về tổ chức và
đánh giá về sản phẩm bao gồm sáu lĩnh vực:
Hệ thống đánh giá về tổ chức bao gồm ba lĩnh vực:
- Hệ thống quản lý mơi trường (Environmental Management System)
- Kiểm tốn mơi trường (Environmental Auditting)
- Đánh giá kết quả hoạt động mơi trường (Environmental Performance
Evaluation)
Hệ thống đánh giá về sản phẩm bao gồm ba lĩnh vực:
- Ghi nhãn hiệu mơi trường (Environmental Labelling)
- Đánh giá chu trình vòng đời của sản phẩm (Life Cycle Assessment)
- Các khía cạnh mơi trường trong các tiêu chuẩn về sản phẩm (Environmental
Aspect Product Standard).
Cấu trúc và thành phần của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được tóm tắt như sau:
9
Hình 2.1: Tóm tắt bộ tiêu chuẩn ISO 14000
KIỂM TỐN MƠI TRƯỜNG
(EA)
2 ISO 14001:2004
Hệ thống quản lý môi trường: Các yêu cầu và hướng
dẫn sử dụng
3 ISO 14004:2004
Hệ thống quản lý môi trường: Hướng dẫn chung về
nguyên tắc, hệ thống và kỹ thuật hỗ trợ
4 ISO 14015:2001
Quản lý môi trường – Đánh giá môi trường cho địa
điểm và tổ chức (EASO)
5 ISO 14020:2000 Ghi nhãn và tuyên bố môi trường – Nguyên tắc chung
6 ISO 14021:1999
Ghi nhãn và tuyên bố môi trường – Tự tuyên bố (Ghi
nhãn môi trường loại II)
7 ISO 14024:1999
Ghi nhãn và tuyên bố môi trường – Ghi nhãn môi
trường loại I – Nguyên tắc và thủ tục
8 ISO 14025:2006
Ghi nhãn và tuyên bố môi trường – Ghi nhãn môi
trường loại III – Nguyên tắc và thủ tục
9 ISO 14031:1999
Quản lý môi trường – Đánh giá kết quả hoạt động môi
trường – Hướng dẫn
10 ISO/TR 14032:1999
Quản lý môi trường – Các ví dụ về đánh giá kết quả
hoạt động môi trường (EPE)
10
SVTH: LÊ THỊ BÍCH LIỄU LỚP 09HMT02
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
11 ISO 14040:2006
Quản lý môi trường – Tích hợp các khía cạnh môi
trường vào thiết kế và phát triển sản phẩm
22 ISO 14063 : 2006
Quản lý môi trường – Thông tin liên lạc môi trường –
Hướng dẫn và ví dụ
23 ISO 14064 – 1:2006
Khí nhà kính – Phần 1: Quy định và hướng dẫn cho
cấp độ tổ chức về định lượng và báo cáo các phát thải
và loại bỏ khí nhà kính
24 ISO 14064 – 2:2006
Khí nhà kính – Phần 2: Quy định và hướng dẫn cho
cấp độ dự án về định lượng và báo cáo giảm phát thải
và tăng cường loại bỏ khí nhà kính
11
SVTH: LÊ THỊ BÍCH LIỄU LỚP 09HMT02
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
25 ISO 14064 – 3:2006
Khí nhà kính – Phần 3: Quy định và hướng dẫn chứng
thực và kiểm định về khí nhà kính
26 ISO 14065:2007
Khí nhà kính – Yêu cầu đối với các cơ quan chứng
thực và kiểm định khí nhà kính sử dụng trong việc
công nhận và các hình thức thừa nhận khác
27 ISO 19011:2002*
Hướng dẫn kiểm toán hệ thống quản lý chất lượng
và/hoặc môi trường
28 ISO 14050:2002 Quản lý môi trường - Từ vựng (Tiêu chuẩn dự thảo)
*Ghi chú: Khi tiêu chuẩn ISO 19011 được ban hành vào năm 2002, loạt tiêu
chuẩn về kiểm toán đánh giá môi trường ISO 14010, 14011 và 14012 đã bị loại bỏ.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho mọi tổ chức không phân biệt qui mô, lĩnh vực, địa
điểm hoạt động.
- Tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng.
- Quản lý môi trường dựa trên cơ sở hệ thống.
- Huy động sự tham gia của mọi nhân viên trong tổ chức/doanh nghiệp từ thấp
đến cao, xác định rõ vai trò, trách nhiệm, lãnh đạo cam kết cung cấp nguồn lực và
hỗ trợ động viên.
ISO 14001 không phải là:
- Tiêu chuẩn về sản phẩm.
- Tiêu chuẩn về kết quả hoạt động môi trường.
- Qui định giá trị giới hạn đối với các chất ô nhiễm.
- Xác định mục tiêu kết quả hoạt động môi trường cuối cùng.
- Bắt buộc áp dụng như các qui định pháp luật khác về quản lý môi trường.
2.1.2.2. Lợi ích của ISO 14001
Đối với lĩnh vực môi trường:
- Giúp cho tổ chức/doanh nghiệp quản lý môi trường một cách có hệ thống và
kết hợp chặt chẽ với cải tiến liên tục.
- Chú trọng vào phòng ngừa hơn là khắc phục.
- Giảm thiểu các tác động môi trường do tổ chức doanh nghiệp gây ra.
- Giảm thiểu các rủi ro, sự cố cho môi trường và hệ sinh thái.
13
SVTH: LÊ THỊ BÍCH LIỄU LỚP 09HMT02
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
- Tăng cường được sự phát triển và góp phần vào các giải pháp bảo vệ môi
trường.
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong tổ chức.
- Đảm bảo với khách hàng về các cam kết môi trường.
Đối với cơ hội kinh doanh – lợi nhuận
- Thỏa mãn các tiêu chuẩn cơ bản của nhà đầu tư, khách hàng, nâng cao cơ hội