Nghiên cứu xử lý nước thải nhiễm dầu bằng mô hình hợp khối kết hợp phương pháp cơ học và sinh học - Pdf 15

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIỄM DẦU BẰNG MÔ HÌNH HỢP KHỐI KẾT HỢP
PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC VÀ SINH HỌC GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
SVTH: PHAN THANH HẢI i
MSSV: 107108027

MỤC LỤC
MỤC LỤC i I
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii IV
DANH MỤC BẢNG. iv V
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ðỒ THỊ. vi VII
CHƯƠNG 1: MỞ ðẦU 1
1.1. ðặt vấn ñề. 1
1.1.1. Tính cấp thiết của ñề tài. 1
1.1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ñã qua. 2
1.1.3. Mục ñích nghiên cứu. 4
1.1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu. 4
1.1.5. Giới hạn của ñề tài. 5
1.1.6. Ý nghĩa của ñề tài. 5
1.2. Phương pháp nghiên cứu 5
1.2.1. Phương pháp luận. 5
1.2.2. Phương pháp cụ thể. 6
1.3. Các kết quả ñạt ñược của ñề tài. 7
1.4. Kết cấu của ñồ án tốt nghiệp. 7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI NHIỄM DẦU VÀ CÁC
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIỄM DẦU 8
2.1. Tổng quan về nước thải nhiễm dầu 8
2.1.1. Giới thiệu sơ lược về dầu mỏ và ô nhễm dầu mỏ: 8
2.1.2. Các nguồn nước thải nhiễm dầu. 10
2.1.3. Những tác ñộng của ô nhiễm dầu ñến môi trường 11
2.2. Các phương pháp xử lý nước thải nhiễm dầu. 12
2.2.1. Các phương pháp xử lý nước thải nhiễm dầu. 12

3.5.5. Phương pháp phân tích dầu khoáng. 45
3.6. Vận hành mô hình thực nghiệm. 45
3.6.1. Mô hình cơ học. 46
3.6.2. Mô hình sinh học 47
CHƯƠNG 4: SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 53
4.1. Kết quả phân tích nước ñầu vào của hệ thống: 53
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIỄM DẦU BẰNG MÔ HÌNH HỢP KHỐI KẾT HỢP
PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC VÀ SINH HỌC GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
SVTH: PHAN THANH HẢI iii
MSSV: 107108027

4.2. Kết quả phân tích nước ñầu ra của hệ thống: 53
4.2.1. Kết quả phân tích nước thải sau quá trình xử lý cơ học: 53
4.2.2. Kết quả phân tích nước thải sau quá trình xử lý sinh học: 62
4.2.3. Tổng hợp kết quả sau 2 quá trình xử lý: 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 84
 Kết luận 84
 Kiến nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 88
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIỄM DẦU BẰNG MÔ HÌNH HỢP KHỐI KẾT HỢP
PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC VÀ SINH HỌC GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
SVTH: PHAN THANH HẢI iv
MSSV: 107108027

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
API : American Petroleum Institute - Bể lắng trọng lực API.

Bảng 4.1: Kết quả phân tích mẫu nước ñầu vào mô hình. 53

Bảng 4.2: Kết quả thí nghiệm vớt dầu bình thường và hấp phụ bằng mùn dừa. 53

Bảng 4.3: Kết quả thí nghiệm vớt dầu bình thường và hấp phụ bằng mùn cưa. 54

Bảng 4.4: Kết quả thí nghiệm vớt dầu bằng ống quay và hấp phụ bằng mùn dừa. 55

Bảng 4.5: Kết quả thí nghiệm vớt dầu bằng ống quay và hấp phụ bằng mùn cưa. 56

Bảng 4.6: Kết quả thí nghiệm vớt dầu bằng ống quay và hấp phụ bằng mùn cưa kết
hợp xơ dừa. 57

Bảng 4.7: Kết quả xử lý COD bằng cơ học. 58

Bảng 4.8: Kết quả xử lý SS 59

Bảng 4.9: Kết quả xử lý BOD. 60

Bảng 4.10: Kết quả phân tích mẫu nước thải sau xử lý cơ học. 61

Bảng 4.11: Kết quả chạy mô hình bùn hoạt tính giai ñoạn thích nghi 62

Bảng 4.12: Kết quả chạy mô hình bùn hoạt tính trong giai ñoạn tĩnh với thời gian
lưu nước 24h 63

Bảng 4.13: Kết quả chạy mô hình bùn hoạt tính trong giai ñoạn tĩnh với thời gian
lưu nước 12h 64

Bảng 4.14: Kết quả chạy mô hình bùn hoạt tính trong giai ñoạn tĩnh với thời gian


Bảng 4.23: Kết quả chạy mô hình bùn hoạt tính trong giai ñoạn ñộng với thời gian
lưu nước 2h 75

Bảng 4.24: Tổng hợp kết quả chạy tải trọng ñộng mô hình bùn hoạt tính 77

Bảng 4.25: Kết quả phân tích mẫu nước thải sau quá trình xử lý sinh học. 79

Bảng 4.26: Số liệu xác ñịnh các thông số ñộng học. 80

Bảng 4.27: Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước thải sau hai quá trình xử lý cơ
học và sinh học. 82
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIỄM DẦU BẰNG MÔ HÌNH HỢP KHỐI KẾT HỢP
PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC VÀ SINH HỌC GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
SVTH: PHAN THANH HẢI vii
MSSV: 107108027

DANH MỤC HÌNH ẢNH, ðỒ THỊ.
Hình 2.1: Sơ ñồ các giai ñoạn và công trình xử lý nước thải nhiễm dầu từ các kho
chứa. [23] 12

Hình 2.2: Máy hút dầu Multi [22] 13

Hình 2.3: Vải lọc dầu SOS-01 [22] 13

Hình 2.4: Sự hoạt ñộng của chất phân tán [14] 14



Hình 2.17: Xử lý nước dầu mỏ. [10] 27

Hình 2.18: Sơ ñồ quy trình xử lý nước thải nhiễm dầu từ các kho xăng dầu ở
TP.HCM [10] 28

Hình 3.1: Các giai ñoạn tăng sinh khối của tế bào vi khuẩn theo thang log. 36

Hình 3.2: Mùn cưa 40

Hình 3.3: Xơ dừa 40

Hình 3.4: Mùn dừa 40

Hình 3.5: Thiết bị gạt và thu ván dầu 42

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIỄM DẦU BẰNG MÔ HÌNH HỢP KHỐI KẾT HỢP
PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC VÀ SINH HỌC GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
SVTH: PHAN THANH HẢI viii
MSSV: 107108027

Hình 3.6: Môtơ truyền ñộng 42

Hình 3.7: Ngăn tách dầu 42

Hình 3.8: Van ống dẫn ván dầu và thùng chứa 42

Hình 3.9: Ngăn hấp phụ 43

Hình 3.10: Ống Φ49 góc nghiêng 45


Hình 4.10: Biểu ñồ biểu diễn hiệu suất xử lý COD của mô hình bùn hoạt tính trong
giai ñoạn thích nghi. 63

Hình 4.11: Biểu ñồ biểu diễn hiệu suất xử lý COD của mô hình bùn hoạt tính
trong giai ñoạn tĩnh với thời gian lưu nước 24h. 64

Hình 4.12: Biểu ñồ biểu diễn hiệu suất xử lý COD của mô hình bùn hoạt tính
trong giai ñoạn tĩnh với thời gian lưu nước 12h. 65

Hình 4.13: Biểu ñồ biểu diễn hiệu suất xử lý COD của mô hình bùn hoạt tính
trong giai ñoạn tĩnh với thời gian lưu nước 6h. 66

Hình 4.14: Biểu ñồ biểu diễn hiệu suất xử lý COD của mô hình bùn hoạt tính
trong giai ñoạn tĩnh với thời gian lưu nước 4h. 67

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIỄM DẦU BẰNG MÔ HÌNH HỢP KHỐI KẾT HỢP
PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC VÀ SINH HỌC GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
SVTH: PHAN THANH HẢI ix
MSSV: 107108027

Hình 4.15: Biểu ñồ biểu diễn hiệu suất xử lý COD của mô hình bùn hoạt tính
trong giai ñoạn tĩnh với thời gian lưu nước 2h 69

Hình 4.16: Biểu ñồ biểu diễn hiệu quả xử lý COD theo thời gian lưu nước tăng
dần của mô hình bùn hoạt tính 70

Hình 4.17: Biểu ñồ biểu diễn hiệu quả xử lý COD theo tải trọng tĩnh tăng dần của
mô hình bùn hoạt tính 71



Hình 4.28: ðường thẳng hồi quy tuyến tính xác ñịnh thông số K và K
s
81

Hình 4.29: Biểu ñồ biểu diễn nồng ñộ COD, SS, BOD ban ñầu, sau xử lý cơ học
và sinh học. 83

Hình PL1: Kết quả phân tích chỉ tiêu dầu khoáng. 88

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIỄM DẦU BẰNG MÔ HÌNH HỢP KHỐI KẾT HỢP
PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC VÀ SINH HỌC GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
SVTH: PHAN THANH HẢI x
MSSV: 107108027

Hình PL 2.1: Tổng quan mô hình. 89

Hình PL 2.2: Mẫu nước thải ñầu vào – sau hấp phụ - sau sinh học. 89

Hình PL 2.3: Van xả nước từ ngăn hấp phụ sang ngăn sinh học. 89

Hình PL 2.4: Máy sục khí 90

Hình PL 2.5: Bể thu hồi ván dầu. 90

Hình PL 2.6: Bông bùn hoạt tính 90

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIỄM DẦU BẰNG MÔ HÌNH HỢP KHỐI KẾT HỢP
PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC VÀ SINH HỌC GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN


NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIỄM DẦU BẰNG MÔ HÌNH HỢP KHỐI KẾT HỢP
PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC VÀ SINH HỌC GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN

SVTH: PHAN THANH HẢI Trang 2
MSSV: 107108027

nước thải nhiễm dầu. ðây là phương pháp ñược sử dụng phổ biến, chi phí không
quá cao. Qua những lý do ñó với ñề tài: “Nghiên cứu xử lý nước thải nhiễm dầu
bằng mô hình hợp khối kết hợp phương pháp cơ học và sinh học” sẽ là câu trả
lời góp phần giải quyết thỏa ñáng cho những vấn ñề trên.
1.1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ñã qua.
Vấn ñề ô nhiễm dầu và xử lý dầu tràn, nước thải nhiễm dầu ñã ñược quan
tâm giải quyết ở hầu hết các quốc gia trên thế giới ñặc biệt là ở các quốc gia có
ngành công nghiệp dầu khí phát triển như: Mỹ, Nhật Bản, Mexico,…
Ở Việt Nam, nhiều công trình nghiên cứu và phát minh ra các thiết bị xử lý nước
thải nhiễm dầu ñã ñược thực hiện như:
• Các nhà khoa học của Viện Kỹ thuật nhiệt ñới và bảo vệ môi trường
(VITTEP) ñã xây dựng thành công giải pháp kỹ thuật xử lý nước nhiễm dầu cho Xí
nghiệp ðầu máy ðà Nẵng bằng phương pháp xây dựng bể ñiều hòa với các tấm
nhựa xếp song song ñể tách dầu mỡ.
Theo phương án của VITTEP, lượng nước thải bao gồm dầu, mỡ, hóa chất
tẩy rửa, xỉ than, nước bẩn ñã qua sử dụng trong quá trình làm sạch các chi tiết máy
ñược gom vào một bể ñiều hòa. Bể này có các ngăn tách riêng cặn ñất cát, sau ñó
chuyển tiếp nước thải sang ngăn ñiều hòa. Ở ñây, nước thải ñược bơm ñến bộ phận
làm nhiệm vụ tách dầu với các tấm nhựa xếp song song ñể tách các hạt dầu nổi trên
bề mặt nước. Tiếp ñó, nước thải ñược lưu thông qua lớp vật liệu polymer ñể các hạt
dầu nhỏ hơn ñược hấp phụ. Sau khi tách hết dầu, lượng nước này ñược dẫn về bể
phân hủy cặn.
ðây là bể nằm trong hệ thống xử lý trung tâm, có nhiệm vụ thu gom cả nước
thải sản xuất lẫn nước thải sinh hoạt của toàn bộ xí nghiệp. Nước thải tại ñây ñược

Nhóm nghiên cứu ñã thành lập một trung tâm thiết kế tàu chuyên dụng có hệ
thống tấm vật liệu và máy tách dầu nói trên ñể phục vụ xử lý tràn dầu dành cho khu
vực sát bờ và khu vực ngoài khơi. Hiện nay, nhóm nghiên cứu ñã sản xuất thiết bị
có công suất xử lý 200 m
3
nước thải nhiễm dầu/ngày và có thể ghép 10 máy lại với
nhau, cho tổng công suất xử lý lên ñến 2.000m
3
/ngày. [20]

• Hệ thống công nghệ xử lý nước thải nhiễm xăng dầu của Tổng kho M90
thuộc Cục Xăng dầu, Tổng cục Hậu cần do Viện Công nghệ mới thuộc Viện Khoa
học và Công nghệ quân sự, Bộ Quốc phòng nghiên cứu lắp ñặt. Hệ thống ứng dụng
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIỄM DẦU BẰNG MÔ HÌNH HỢP KHỐI KẾT HỢP
PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC VÀ SINH HỌC GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN

SVTH: PHAN THANH HẢI Trang 4
MSSV: 107108027

công nghệ khí-sinh học vào xử lý. ðây là công nghệ mới ñã ñược ứng dụng ở nhiều
cơ sở trong nước và quân ñội. Hệ thống bao gồm các bể phân ly tách dầu, bể kết
hợp làm thoáng, tháp lọc sinh học hiếu khí, màng ñệm vi sinh, máy bơm nén khí,
bơm nước thải, bơm bùn, bể lắng, bể hấp phụ…

Công nghệ xử lý bằng khí-sinh học ñể xử lý nước thải nhiễm xăng dầu ở
Tổng kho M90 ñạt hiệu suất từ 95% ñến 98%. Nước thải sau xử lý ñạt Quy chuẩn
của Bộ Tài nguyên và Môi trường ñối với nguồn nước loại B quy ñịnh tại QCVN
24/2009/BTNMT. [15]

• Trần Nhật Linh (Khoa Môi trường và công nghệ sinh học - ðại học Kỹ

xơ dừa, mùn dừa, mùn cưa và xác ñịnh các thông số ñộng học của quá
trình bùn hoạt tính xử lý nước thải nhiễm dầu.
- Chỉ phân tích ñược một số chỉ tiêu chính trong nước thải như COD,
BOD, SS, pH, dầu khoáng,… nên chưa ñánh giá hết hiệu quả xử lý của
mô hình.
- ðề tài thực hiện trên quy mô phòng thí nghiệm, cơ sở vật chất còn thiếu
thốn dẫn ñến kết quả có thể chưa hoàn toàn chính xác.
1.1.6. Ý nghĩa của ñề tài.
ðề tài góp phần mở ra một hướng mới trong việc xử lý nước thải nhiễm dầu
trong các kho chứa xăng dầu và nhà máy lọc dầu ñó là áp dụng phương pháp kết
hợp cả cơ học và sinh học. Sử dụng các vật liệu hấp phụ là các sản phẩm tự nhiên
với ưu ñiểm là sẵn có, giá thành rẻ, có thể tái tạo ñược và thân thiện với môi trường.
Mặc dù trong phương pháp này quá trình xử lý bằng sinh học tốn nhiều thời gian
nhưng ñây là phương pháp mang lại hiệu quả cao về tính kinh tế lẫn kỹ thuật.
1.2. Phương pháp nghiên cứu.
1.2.1. Phương pháp luận.
Từ khi ñược phát hiện ñến nay, dầu mỏ ñã và ñang là nguồn nguyên liệu vô
cùng quý giá của mỗi quốc gia nói riêng và toàn nhân loại nói chung. Ngày nay sản
phẩm của dầu mỏ ñang có mặt trong hầu hết các lĩnh vực ñời sống sinh hoạt hàng
ngày của con người cũng như công nghiệp. Chúng là nguồn nguyên liệu và nhiên
liệu không thể thiếu ñược trong một xã hội công nghiệp, phục vụ ñắc lực cho việc
phát triển kinh tế xã hội. Từ lúc ñó vấn ñề ô nhiễm dầu cũng bắt ñầu xuất hiện do:
tràn dầu, nước thải từ nhà máy lọc dầu, kho xăng dầu,….gây ảnh hưởng ñến môi
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIỄM DẦU BẰNG MÔ HÌNH HỢP KHỐI KẾT HỢP
PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC VÀ SINH HỌC GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN

SVTH: PHAN THANH HẢI Trang 6
MSSV: 107108027

trường sống của con người. Bên cạnh ñó các phương pháp xử lý nước thải ô nhiễm

của Nhà nước về chất lượng môi trường ñể so sánh và phát hiện những vấn ñề
không phù hợp.
1.2.2.5. Phương pháp phân tích hóa, lý của nước.
Sử dụng các phương pháp phân tích các chỉ tiêu BOD, COD, SS, pH, dầu
khoáng trong nước thải.
1.3. Các kết quả ñạt ñược của ñề tài.
- Tìm hiểu ñược một cách tổng quan về dầu mỏ và một số phương pháp xử lý
nước thải nhiễm dầu.
- Xác ñịnh ñược hiệu quả hấp phụ dầu của các loại vật liệu hấp phụ: mùn cưa,
mùn dừa và xơ dừa.
- Xác ñịnh ñược hiệu quả xử lý của quá trình sinh học bùn hoạt tính hiếu khí
sinh trưởng lơ lửng ñối với nước thải nhiễm dầu. Qua ñó, xác ñịnh ñược các
thông số ñộng học của quá trình sinh học hiếu khí.
- Xác ñịnh ñược tổng hiệu suất của quá trình xử lý nước thải nhiễm dầu.
1.4. Kết cấu của ñồ án tốt nghiệp.
ðồ án tốt nghiệp này bao gồm 4 chương. Các nội dung của ñồ án ñược bố
cục theo các chương như sau:
Chương 1: Mở ñầu.
Chương 2: Tổng quan về nước thải nhiễm dầu và các phương pháp xử lý.
Chương 3: Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải nhiễm dầu bằng mô hình
hợp khối kết hợp phương pháp cơ học và sinh học.
Chương 4: Số liệu nghiên cứu và phân tích các số liệu.
Kết luận và kiến nghị.
Tài liệu tham khảo.
Phụ lục.

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIỄM DẦU BẰNG MÔ HÌNH HỢP KHỐI KẾT HỢP
PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC VÀ SINH HỌC GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN

SVTH: PHAN THANH HẢI Trang 8

PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC VÀ SINH HỌC GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN

SVTH: PHAN THANH HẢI Trang 9
MSSV: 107108027

nhiều thì ít. Qua phân tích thành phần hoá học của các loại dầu mỏ khác nhau,
người ta nhận thấy không có loại dầu mỏ nào trên thế giới lại có thành phần giống
nhau hoàn toàn cả, mà chúng rất khác nhau và thay ñổi theo trong phạm vi rất rộng.
Thành phần hoá học của dầu mỏ rất phức tạp. Tuy vậy trong dầu mỏ ñều có
một ñiểm chung là thành phần các hợp chất hydrocacbon (tức là chỉ có C và H trong
phân tử) bao giờ cũng chiếm phần chủ yếu, nhiều nhất cũng có thể ñến 97-98%, ít
nhất cũng trên 50%. Phần còn lại là các hợp chất khác như các hợp chất của lưu
huỳnh, nitơ, oxy, các hợp chất cơ kim, các chất nhựa và asphalten. Ngoài ra, còn
một số nhũ tương “nước trong dầu” tuy có lẫn trong dầu, nhưng nước không kể vào
trong thành phần của dầu.
Về thành phần nguyên tố của dầu mỏ ngoài C và H còn có S, O, N, một số
kim loại như V, Ni, Fe, Cu, Ca, Na, As, v.v và trong khí có cả He, Ar, Ne, N
2
, Kr,
Xe, H
2
, v.v một ñiều ñáng chú ý là tuy dầu mỏ trên thế giới rất khác nhau về thành
phần hoá học, song về thành phần nguyên tố (chủ yếu là C và H) lại rất gần với
nhau, chúng thay ñổi trong phạm vi rất hẹp: C: 83-87%, H: 11-14%.
Một cách tổng quát thì thành phần hoá học của dầu mỏ ñược chia thành hai
thành phần:
♦ Các hợp chất hydrocacbon (HC), là hợp chất mà trong thành phần của nó
chỉ chứa hai nguyên tố là cacbon và hydro như: parafin, các hợp chất vòng
no hay các hợp chất naphten, các hydrocacbon thơm hay aromatic,…
♦ Các hợp chất phi HC, là các hợp chất mà trong thành phần của nó ngoài

Các thành phần khác: hắc ín, nhựa ñường, các nhiên liệu khác.
2.1.2. Các nguồn nước thải nhiễm dầu.
Với nền công nghiệp ngày càng hiện ñại, xu hướng CNH-HðH toàn cầu dẫn
ñến nhu cầu sử dụng dầu tăng vọt, ñặt biệt là ngành giao thông vận tải. Do ñó vấn
ñề ô nhiễm dầu trở nên nghiêm trọng, làm cho môi trường ngày càng xấu ñi, ảnh
hưởng ñến sức khỏe con người.
Hiện nay, có nhiều nguồn phát sinh nước thải nhiễm dầu, trong ñó có 4
nhóm Xí nghiệp hoạt ñộng và phát sinh nhiều nhất ñáng quan tâm ñó là:
- Khoan và khai thác dầu khí: Nước thải của nhóm Xí nghiệp này là cặn dầu
và dầu thải, các dung dịch khoan thải nền dầu. Hoạt ñộng này diễn ra ngoài
thềm lục ñịa nên ít gây ảnh hưởng xấu ñến ñất liền.
- Xí nghiệp Kho chứa xăng dầu: ðây là nhóm phát sinh nhiều nước thải nhất.
Nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh, súc rửa bồn, tàu chứa dầu, máy móc
thiết bị, do dầu rò rỉ ra nguồn nước, nước mưa chảy tràn qua khu vực kho
chứa. Trong ñó nước xả cặn từ quá trình súc rửa bồn chứa với chu kỳ 2 năm
súc rửa 1 lần là nguồn thải có mức ñộ ô nhiễm dầu cao nhất, nồng ñộ lên ñến
hàng chục ngàn ppm.
- Các nhà máy lọc dầu: nước từ các công ñoạn công nghệ, ñặc biệt ở công
ñoạn cracking. Trong nước thải của nhà máy này có nhiều xút, nhiều hóa
chất khác, S
2-
, R – SH, phenol…
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIỄM DẦU BẰNG MÔ HÌNH HỢP KHỐI KẾT HỢP
PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC VÀ SINH HỌC GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN

SVTH: PHAN THANH HẢI Trang 11
MSSV: 107108027

Các chất ô nhiễm từ 3 nhóm xí nghiệp trên chủ yếu là hydratcacbon. Trong
ñó các chất hữu cơ hòa tan (hợp chất chứa oxy: phenol, aldehyt…) tăng dần trong

2.2.1. Các phương pháp xử lý nước thải nhiễm dầu.

Hình 2.1: Sơ ñồ các giai ñoạn và công trình xử lý nước thải nhiễm dầu từ các
kho chứa. [23]
2.2.1.1. Xử lý tách dầu sơ bộ.
ðối với nước thải nhiễm dầu từ các kho xăng dầu, việc xử lý sơ bộ nhằm
giảm hàm lượng dầu xuống 1000ppm là rất cần thiết.
Có thể sử dụng các bể tiếp nhận và ñiều hòa nước thải làm các bể bẫy dầu.
Thực chất các bể bẩy dầu là các bể có khả năng lưu trữ nước một thời gian từ
1 ñến 2 giờ với nước ra khỏi bể từ phía dưới và dầu nổi lên trên mặt.
Một số phương pháp tách dầu sơ bộ:

Xử lý sơ bộ
Bể bẩy dầu

Xử lý cấp I:
• API
• CPI, PPI
• Ly tâm, cyclon
• Lọc (cát, antraxit
• Tuyển nổi (DAF,
IAF)
• Keo tụ (sợi,
PVC,…), PVC,…
Xử lý cấp II:
• Bể sinh học
(Aerotank, hồ sinh
vật, lọc sinh học)
• Lọc than hoạt tính


PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC VÀ SINH HỌC GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN

SVTH: PHAN THANH HẢI Trang 14
MSSV: 107108027

ñộng như một chất tẩy rửa. Những hóa chất này làm giảm bớt lực căng mặt phân
giới giữa dầu và nước tạo ra những giọt dầu nhỏ tạo ñiều kiện ñể diễn ra việc phân
hủy sinh học và phân tán.

Hình 2.4: Sự hoạt ñộng của chất phân tán [14]
Những chất tăng ñộ phân tán dầu tràn bao gồm ba nhóm thành phần chính:
+ Những chất hoạt ñộng bề mặt.
+ Dung môi (hydratcacbon và nước).
+ Chất ổn ñịnh.
Chất tăng ñộ phân tán ñược chia làm 3 loại:
+ Loại I: có thành phần hydratcacbon thường không pha loãng và thường
dùng trên biển hoặc bãi biển.
+ Loại II: pha loãng với nước tỉ lệ 1: 10.
+ Loại III: Không pha loãng, thường dùng các phương tiện như máy bay, tàu
thuyền ñể phun hóa chất trên biển.
Ví dụ: Chất phân tán ALBISOL WD là chất có hiệu quả phân hủy cao,
không ñộc, chất lỏng, phân tán dầu tràn.
 Chất hấp thụ dầu (Sorbent)
Dầu sẽ hình thành một lớp chất lỏng trên bề mặt của chất hấp thụ. Chất hấp
thụ này hấp thụ các hỗn hợp dầu tràn vãi ở mọi dạng nguyên, nhũ hóa từng phần
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIỄM DẦU BẰNG MÔ HÌNH HỢP KHỐI KẾT HỢP
PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC VÀ SINH HỌC GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN

SVTH: PHAN THANH HẢI Trang 15
MSSV: 107108027


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status