Thiết kế cụm xử lý nước sông cấp cho sinh hoạt của xã Sơn Đông thành phố Bến Tre tỉnh bến Bến Tre - Pdf 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ CỤM XỬ LÝ NƯỚC SÔNG CẤP CHO
SINH HOẠT CỦA XÃ SƠN ĐÔNG – TP.BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE.
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển mạnh. Chính vì thế nên đã
thu hút được rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài vào nước ta. Nên nền kinh tế
phát triển nhanh chóng cụ thể đó là việc hình thành các khu công nghiệp lớn
tại các thành phố lớn như thành phố Hồ Chí Minh, Đà Năng, Biên Hòa….
Bên cạnh tình hình phát triển chung đó vấn đề môi trường chưa được
quan tâm nhiều nhất, đặc biệt là vấn đề cấp thoát nước. Thiếu nước xảy ra ở
nhiều khu vực trong các thành phố lớn và ở các khu vực nông thôn khác trong
cả nước đặc biệt là miền núi và miền Tây.
Tỉnh Bến Tre cũng nằm trong tình trạng chung đó. UBND tỉnh Bến Tre
đã xác định du lịch dịch vụ là thế mạnh phát triển của tỉnh, vì thế mà vấn đề
về nước sạch càng trở nên cấp bách hơn bao giờ hết. Hiện tại tỉnh Bến Tre
vào mùa khô xảy ra thiếu nước trầm trọng, việc cấp nước chỉ cầm chừng vì
nguồn nước bị nhiễm mặn.
Việc xây dựng dự án xử lý nước sông cấp cho sinh hoạt là hết sức cần
thiết, nhằm cải thiện tình trạng thiếu nước vào mùa khô của khu vực và các
vùng lân cận, đồng thời góp phần quan trọng cho sự phát triển kinh tế chung
của tỉnh nói chung và khu vực dự án nói riêng.
Với việc xây dựng cụm xử lý này thì công ty TNHH cấp thoát nước
Bến Tre có thể đảm bảo việc cấp nước cho người dân trong khu vực thành
phố và lân cận vào mùa khô, ngoài ra giá nước cũng có thể nhờ thế mà có thể
được điều chỉnh (mức giá hiện nay là 5.868 ngàn /m
3
) là giá tương đối cao.

1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ CỤM XỬ LÝ NƯỚC SÔNG CẤP CHO
SINH HOẠT CỦA XÃ SƠN ĐÔNG – TP.BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE.
MỤC LỤC

1.1.3.4. Nắng:
Ánh sáng rất dồi dào, cường độ và thời gian chiếu sáng lớn và kéo dài,
mùa khô là: 8 giờ, mùa mưa : 5,8 giờ.
1.1.3.5. Gió:
Chịu ảnh hưởng của hai gió chính:
Gió tây Nam thổi từ tháng 10, mang nhiều hơi nước, tốc độ gió thấp
2,2m/s, chỉ có gió mạnh hay giông trước cơn mưa.
Gió đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 4 mang theo không khí lạnh
và khô, tốc độ gió 2,4m/s.
1.1.4. Địa chất thủy văn:
Kênh rạch ở xã cũng như TP. Bến Tre chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật
triều của 2 con sông lớn: Sông Tiền và Sông Hàm Luông, biên độ động 1,0
÷
2,5m.
Mực nước thấp nhất -1,0m mực nước cao nhất: 1,5m.
Mực nước ngầm cách mặt đất từ 0,5
÷
1m, tùy theo mùa. Nước ngầm
trong tầng sâu bị nhiễm mặn nặng.
1.1.5. Địa chất công trình:
Theo số liệu khoăn thăm dò địa chất ở các công trình dự kiến xây dựng
trong khu vực cho thấy, lớp đất từ mặt đất ở các công trình dự kiến xây trong
khu vực cho thấy, lớp đất từ mặt đất đến 4m là đất cát hay cát pha là có khả
năng xây dựng tốt, tuy nhiên các tầng đất sâu hơn là sét trung, chỉ tiêu cơ lý
yếu, việc xây dựng các công trình có quy mô lớn như bể chứa, đài nước…
Đòi hỏi phải xử lý nền móng thích đáng.
1.2. Các đặc điểm kinh tế xã hội.
3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ CỤM XỬ LÝ NƯỚC SÔNG CẤP CHO
SINH HOẠT CỦA XÃ SƠN ĐÔNG – TP.BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE.

SINH HOẠT CỦA XÃ SƠN ĐÔNG – TP.BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE.
của thành phố. Tại khu vực dọc các bờ kênh trong khu vực phần lớn sẽ tổ
chức xây công viên cây viên cây xanh phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi thường
xuyên và tạo môi trường vi khí hậu tốt cho nhân dân khu đô thị.
Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất và tốc độ gia tăng dân số nên dân số
trong khu vực thiết kế sẽ là khoảng 70.000 người.
Toàn khu vực sẽ chia thành 5 khu nhỏ để bố trí các công trình phục vụ
thường xuyên, đảm bảo cự ly sử dụng đúng quy định. Các công trình chính
của khu vực sẽ được bố trí trên trục chính khu vực hay tại giao lộ tạo các
điểm nhấn, cảnh quan và nhịp điệu kiến trúc.
1.4.2. Hiện trạng quy hoạch giao thông
Khu vực dự án có đường tỉnh, đường này có nền rộng 15m, mặt đường
rộng 10m, xuyên suốt khu vực dự án.
1.5. Quy mô đầu tư và hình thức đầu tư
1.5.1. Mục tiêu của dự án
- Cung cấp nước đúng chất lượng theo tiêu chuẩn của Nhà nước quy
định.
- Cung cấp đầy đủ về số lượng cho số người được sử dụng nước đã
được tính toán, cho toàn khu vực thiết kế và khu vực lân cận với công suất đã
được nêu ở trên.
1.5.2. Quy mô và quy thức đã được đầu tư
Thiết kế cụm xử lý nước sông cấp cho sinh hoạt của xã Sơn Đông – TP
Bến Tre – tỉnh Bến Tre, công suất 15500m
3
/ ngày đêm (tính đến năm 2030)
- Xây dựng công trình thu và trạm bơm cấp I công suất 15500m
2
/ ngày
đêm.
- Xây dựng tuyến ống nước thô từ trạm bơm cấp I về cụm xử lý.

- Từ 266m đến 272,5m là tầng sét, chuyển dần thành cát – sét.
- Từ 272,5m đến 278m là tầng cát chứa nước có chất lượng xấu,
khoáng hóa CI>500mg/1.Là tầng chứa nước không được cách ly.
- Từ 287m đến 296,2m là tầng các mịn, độ hạt tăng dần theo chiều sâu,
tầng chứa nước chất lượng tốt khoáng hóa CI <300mg/1.
6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ CỤM XỬ LÝ NƯỚC SÔNG CẤP CHO
SINH HOẠT CỦA XÃ SƠN ĐÔNG – TP.BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE.
- Từ 296,2m đến 298m là lớp sét, cát – sét xen kẹp.
- Từ 298m đến 305m là tầng cát chứa nước chất lượng tốt, khoáng hóa
CI< 300mg/1.
- Từ 305m đến 310m là tầng cát –sét.
1.6.1.2. Nguồn nước mặt.
Nguồn nước mặt cấp cho khu xã Sơn Đông có thể lấy từ kênh Xáng.
Kênh Xáng nằm cách khu vực dự án 1,4km và có thể dẫn nước đi theo
đường liên tỉnh (tỉnh lộ 884).
Kênh Xáng có lưu lượng trung bình tương đối lớn dòng chảy ổn định,
theo điều tra thì
+ Mực nước cao nhất của Kênh Xáng khoảng +1,5m.
+ Mực nước thấp nhất của Kênh Xáng khoảng – 1,0m.
Mực nước Kênh Xáng phụ thuộc vào sông Hàm Luông
Tóm lại đối với Kênh Xáng:
Trữ lượng dồi dào, ổn định đủ khả năng cấp nước cho hệ thống. Có
điều kiện khai thác tốt, chất lượng nước có khả năng xử lý để đảm bảo chất
lượng nước cấp cho sinh hoạt.
Một số chỉ tiêu hóa lý tại vị trí lấy nước ở Kênh xáng
Yếu tố xét nghiệm Kết quả Tiêu chuẩn nước sạch
pH 7,59 6,5-8,5
Độ Đục (NTU) 215 5,0
Màu (Co) 55 1

lượng cao và ít hiệu quả.
Nước mặt:
 Ưu điểm:
- Trữ lượng dồi dào, ổn định.
- Khai thác thuận lợi, an toàn.
 Nhược điểm:
- Nước phải xử lý, chi phí xây dựng nhà máy nước cao.
- Tốn chi phí cho tuyến ống dẫn nước thô.
Nguồn nước mặt trong khu vực có rất nhiều vị trí có thể lấy được, lưu
lượng ổn định, việc xây đựng công trình thu nước phải tính đến nhiều vấn đề
như giao thông đường thủy, tác động môi trường, ảnh hưởng đời sống nhân
dân trong khu vực.
Qua phân tích ưu và nhược điểm của các nguồn nước trên, chọn
phương án sử dụng nguồn nước mặt là hợp lý hơn. Trước hết là khai thác
được ngay và đảm bảo an toàn cho hệ thống.
Khu vực kênh xáng là khu vực có lưu lượng nước dồi dào, trữ lượng ổn
định, bớ sông có nền đất cứng ít sạc lở. Nơi đây tàu thuyền qua lại không lớn,
8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ CỤM XỬ LÝ NƯỚC SÔNG CẤP CHO
SINH HOẠT CỦA XÃ SƠN ĐÔNG – TP.BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE.
là vị trí gần nhất so với trạm xử lý nước. Vì vậy kênh Xáng được chọn là nơi
xây dựng công trình thu nước thô cho cụm xử lý của dự án.
1.6.2. Lựa chọn nguồn điện
Có hai vị trí cần cung cấp điện là: Trạm bơm I và nhà máy nước.
Cả hai khu vực cần cung cấp điện điều có thể sử dụng từ hệ thống điện
cao thế chạy theo đường liên tỉnh (tỉnh lộ 884)
Việc cung cấp điện cho dự án rất dễ dàng, thuận lợi.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
2.1. Tổng quan các phương pháp xử lý nước
2.1.1. Hồ chứa và lắng sơ bộ

2.1.8. Quá trình lắng
Là làm giảm hàm lượng cặn lơ lửng trong nước nguồn bằng các
phương pháp sau:
Lắng trọng lực trong các bể lắng.
Bằng lực ly tâm tác dụng vào hạt cặn.
Bằng lực đẩy nổi do các bọt khí dính bám vào các hạt cặn ở các
bể tuyển nổi.
2.1.9. Quá trình lọc
Là quá trình không chỉ giữ lại các hạt cặn lơ lửng trong nước có kích
thước lớn hơn kích thước các lỗ rỗng tạo ra giữa các hạt lọc mà còn giữ lại
các hạt keo sắt, keo hữu cơ gây râ độ đục và độ màu.
2.1.10. Khử trùng nước
Là qua trình châm hóa chất khử trùng vào nước sau lọc để diệt các loại
vi khuẩn gây bệnh còn sót lại.
2.2.Công trình thu nước
10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ CỤM XỬ LÝ NƯỚC SÔNG CẤP CHO
SINH HOẠT CỦA XÃ SƠN ĐÔNG – TP.BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE.
Ở đây sử dụng công trình thu dạng họng thu nước đặt gần bờ, ngăn thu
nước kết hợp với trạm bơm cấp I đặt trong bờ sông, ống dẫn nước ngăn thu là
ống tự chảy bằng gang.
2.3. Trạm bơm cấp I
Tram bơm cấp I được xây dựng kết hợp với ngăn thu nước đặc ở trong
bờ, gồm hai phần: phần chìm dưới đất đặt máy bơm, phần nổi là phòng quản
lý, điều khiển trạm bơm. Máy bơm cấp I sử dụng loại bơm chìm.
Giữa ngăn thu và ngăn hút có cửa thông nước. Tại các cửa có đặt các
lưới chắn rác.
Trạm bơm phải được xây dựng phải đảm bảo không bị ngập lụt trong
mùa mưa.
2.4. Đường ống dẫn nước thô

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ CỤM XỬ LÝ NƯỚC SÔNG CẤP CHO
SINH HOẠT CỦA XÃ SƠN ĐÔNG – TP.BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE.
1. Trộn nước thô với chất keo tụ (phèn nhôm) và dung dịch vôi sữa.
2. Phản ứng giữa các chất lơ lửng trong nước với các chất keo tụ để tạo ra
bông cặn.
3. Lắng ứng giữa lại hạt cặn lớn đã được tạo ra từ quá trình đã phản ứng
4. Lọc giữ lại các hạt cặn còn lại trong nước sau quá trình lắng.
5. Cho clo vào để khử trùng nước đã qua quá trình lắng, lọc.
6. Bể chứa dự trữ nước đã được làm sạch.
7. Trạm bơm nước sạch cấp cho nơi tiêu thụ.
Để xử lý nước nguồn có chất lượng như trong dự án này đạt kết quả tốt
nhất và có hiệu quả cao nhất cấp cho sinh hoạt ta có 2 phương án như sau:
Phương án 1:

Phương án 2:
12
Nước từ
Kênh Xáng
Trạm bơm
Cấp I
Phèn nhôm
Dung dịch vôi
Bể phản
ứng dích zắc
Bể lắng
ngang
Clo
Ra mạng lưới
Cấp nước
Trạm bơm

thời cả 2 phương án để tiện so sánh và lựa chọn.
Các công trình để thực hiện quá trình xử lý trên như sau:
 Bể trộn đứng
Sử dụng công trình trộn là bể trộn đứng hình phiễu. Loại bể trộn này xây
dựng đơn giản, quản lý dễ dàng hơn các loại bể trộn khác. Mặt khác là vì ta
dùng hóa chất để keo tụ là phèn nhôm, kiềm hóa là vôi sữa nên ta chọn bể
trộn đứng là tốt nhất.
 Công trình phản ứng và lắng nước.
Hai quá trình phản ứng và lắng thường được kết hợp với nhau trong các công
trình xử lý nước. Có hai phương án đặt ra:
* Phương án 1
Bể phản ứng dích zắc và bể lắng ngang: Bể phản ứng dích zắc theo hướng
đứng đặt ở trước bể lắng ngang:
Ưu điểm:
- Hiệu quả lắng cao, làm việc ổn định và an toàn.
- Thường sử dụng công suất lớn và hàm lượng cặn bất kỳ.
- Xây dựng dễ dàng, có thể hộp khối với bể lọc.
- Quản lý vận hành đơn giản.
13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ CỤM XỬ LÝ NƯỚC SÔNG CẤP CHO
SINH HOẠT CỦA XÃ SƠN ĐÔNG – TP.BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE.
Nhược điểm:
- Diện tích mặt bằng xây dựng lớn, chiếm nhiều diện tích đất , khoảng 520m
2
- Việc xả và lấy bùn cặn lắng khó khăn.
* Phương án 2
Bể lắng trong có tầng cặn lơ lửng.
Ưu điểm:
- Sử dụng với công suất bất kỳ, với hàm lượng cặn bất kỳ.
- Xây dựng dễ dàng, có khả năng hợp khối với bể lọc.

trùng được thực hiện trong bể chứa và trên mạng lưới đường ống.
 Bể chứa nước sạch:
Bể chứa nước dùng để dự trữ điều hòa nước giữa trạm xử lý và trạm
bơm cấp II, dự trữ nước dùng cho bản thân nhà máy nước.
Ngoài ra bể chứa nước còn là nơi thực hiện quá trình khử trùng nước,
nên trong bể xây các tường ngăn để kéo dài thời gian nước tiếp xúc với chất
khử trùng.
Bể phản ứng dích zắc thực hiện quá trình trộn và phản ứng đạt hiệu quả
không cao khi sử dụng chất keo tụ là phèn nhôm và vôi sữa, làm cho quá trình
lắng ở bể lắng ngang đạt hiệu quả thấp.
Đối với bể trộn đứng thì làm việc rất hiệu quả trong trường hợp này, và
chất lượng nước nguồn coa nhiệt độ và lưu lượng ổn định nên bể lắng trong
có tầng cặn lơ lửng làm việc hiệu quả hơn.
Qua phân tích 2 phương án trên, ta chọn phương án 2 để xử lý nước
cho dự án này.
SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC
15
Phèn nhôm
Dung dịch vôi
Nước thô từ
kêng Xáng
Công trình thu và
trạm bơm cấp I
Đoạn ống
tự chảy
Tuyến ống
nước thô
Bể trộn đứng
Bể chứa
nước sạch

Dựa vào TCXD 33.2006, ta có:
Hệ số dùng nước không điều hòa K giờ được xác định theo biểu
thức:
K
h
max
=
α
max
x
β
max
Trong đó:
K
h
max
:Là hệ số dùng nước không điều hòa.
16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ CỤM XỬ LÝ NƯỚC SÔNG CẤP CHO
SINH HOẠT CỦA XÃ SƠN ĐÔNG – TP.BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE.
α
max
: Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm
việc của các cơ sở sản xuất và các điều kiện địa phương khác
(
α
max
= 1,2 – 1,5)
β
max

TB ng 3
ngaøymax SH max
Q Q xk 10.500x1,3 13.650(m / ngñ= = =
Lưu lượng nước sinh hoạt tính cho người dùng nước nhiều nhất:
h
ngaøymax ngaøy max max
Q (Q x k )/ 24=
3
ngaøymax
Q (13.650*1,5)/ 24 853,125(m / ngñ= =
3.3. Lưu lượng nước cấp tập trung trong ngày đêm
Cơ quan hành chánh (Q
HC
):
Q
HC
=q
HC
xN
HC
)/1000
Q
HC
= (15 x 80)/1000 = 1,2 (m
3
/ngđ).
Trường học:
Lưu lượng nước cấp cho mỗi trường mẫu giáo (Q
MG
):

Q (2xQ ) (3xQ ) (2xQ ) Q= + + +
TH
Q (2x30) (3x14) (2x18) 20= + + +
3
TH
Q 60 42 36 30 158(m / ngñ= + + + =
Chung cư
CCö
(Q ):
3
CCö CCö CCö
Q (q xN )/ 1000 (200x900) /1000 180(m ngñ).= = =
Nhà điều dưỡng
ÑD
(Q ):
3
ÑD ÑD ÑD
Q (q xN )/1000 (300x800)/ 1000 240(m ngñ).= = =
Khu thể dục thể thao
TDTT
(Q ):
TDTT
Q (50x800) (3x7000) (1,5x156000) (3x6640) /1000= + + +
3
TDTT
Q 104,32 (m ngñ).=
Lưu lượng nước tưới cây:
18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ CỤM XỬ LÝ NƯỚC SÔNG CẤP CHO
SINH HOẠT CỦA XÃ SƠN ĐÔNG – TP.BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE.

RR SH TTrung
Q 10%x(axQ Q )= +
Trong đó:
SH, TTrung
Q Q :
lưu lượng nước sinh hoạt của khu dân cư, lưu lượng nước
tập trung.
a: hệ số kể đến lượng nước dùng cho công nghiệp địa phương và tiểu
thủ công nghiệp, các dịch vụ khác nằm xen kẽ trong khu dân cư. (a = 1,1).
⇒ Q
RR
= 10% x (1,1 x 10.500 + 1560) = 1.311 (m
3
/ngđ)
3.5. Lưu lượng nước cần cho nhu cầu riêng của nhà máy xử lý nước
NM SH T Trung RR
Q 7%(axQ Q Q )= + +
3
NM
Q 7%x(11.550 1.560 1.311) 1.009,47(m / ngñ).= + + =
Tổng lưu lượng của mạng lưới:
ML SH T Trung
Q (axQ Q )xb= +
19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ CỤM XỬ LÝ NƯỚC SÔNG CẤP CHO
SINH HOẠT CỦA XÃ SƠN ĐÔNG – TP.BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE.
Trong đó:
a: Hệ số kể đến tiểu thủ công nghiệp, (a = 1,1).
b: Hệ số kể đến rò rỉ, (b = 1,1).
⇒ Q

Q
1
: Hệ số tính đến khoảng cách giữa các song chắn
K
1
=a+ d/ a.
a. Khoảng cách giữa các song chắn : a=40 (mm)
d: Kích thước song chắn, chọn song chắn tiết diện vuông, d = 10mm
K
1
= 40 +10/ 40 =(mm)
d: Kích thước chắn tiết diện vuông, d =10mm
K
1
=40+10/40=1,.25
K
3
: Hệ số kể đến tiết kiệm diện song chắn, tiết diện vuông: K
3
=1,25.
F
m
= 1,25x 1,25x1,25x 0,179/ 0,2=1,748m
2
Chọn họng thu có đường kính D=1500mm
Tổn thất qua song chắn
h= k *
1.6
2
*sin

+
 
x
0,01 0,04
2,3 2,4 8
0,04 0,01
x x
 
+ +
 
 
x
2
0,2 1
0,0014( )
2 9,8
x
m
x
=
3.7. Tính đoạn ống tự chảy
Từ miệng thu vào công trình thu, với lưu lượng Q=179,4 (1/s)
Chọn ống gang có đường kính:
D=400 (mm)
V=1,43 (m/s) >0,7(1/s) Theo TCXD 33-2006
I= 0,765%> 0,2% Theo TCXD 33-2006
3.8. Tính ngăn thu nước
Diện tích mặt bằng ngăn lắng cặn là:
Để giữ lại hạt cặn có kích thước d=0,5mm thì vận tốc lắng
U

=15500/24=645,8 (m
3
/h)
Áp lực bơm cấp I được tính căn cứ vào mực nước trên bể trộn ở trạm xử
lý và nước cấp thấp trong ngăn hút.
H
b
=Z
tr
–Z
h
+

h +H
td
Trong đó:
Z
tr
cao độ nước ở bể trộn
Z
tr
= 2,0+5,0=7,0 (m)
Z
h
: Cao độ mực nước thấp nhất tại ngăn hút
Z
h
= - 2,0 (m)

h: Tổn thất áp lực trên tuyến ống đẩy (h

: Ap lực tự do ra khỏi ống vào bể trộn = 1 (m).
h
b
=2,0-(2,0)+1,0+5,0=16 (m)
22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ CỤM XỬ LÝ NƯỚC SÔNG CẤP CHO
SINH HOẠT CỦA XÃ SƠN ĐÔNG – TP.BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE.
Chọn trạm bơm cấp I có 2 máy bơm làm việc cùng công suất: Thông số kỹ
thuật của máy bơm là:
Q
b
=330m
3
/h; H
b
=16m.
Chọn số máy bơm dự phòng theo bảng sau:
Số lượng tổ máy
hoạt động
Số lượng tổ máy dự phòng đặt trong trạm bơm
Bậc tinh cậy I Bậc tinh cậy II Bậctinh cậy III
1 2 1 1
2 3÷
1 2÷
1 1
4 6
÷
2 2 1
7 9÷
2 3÷

1,5+0,5=2,0 (m)
23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ CỤM XỬ LÝ NƯỚC SÔNG CẤP CHO
SINH HOẠT CỦA XÃ SƠN ĐÔNG – TP.BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE.
Độ sâu ngăn thu và ngăn hút đến mặt sàn:
H
s
= 2,0- (-2,8)= 4,8 (m)
Tính toán kích thước cửa thông nước từ ngăn thu sang ngăn hút có đặt
lưới chắn rác phẳng.
Tổng diện tích cửa thông với công suất : Q=179,41/s=0,179m
3
/s
F=K
1
x K
2
x K
3
xQ/V
K
1
= (a+d)/a.
Trong đó:
d: Kích thước sợi lưới chắn rác: d=1mm.
a:Khoảng cách mắt lưới: a=5mm
K
2
: Hệ số kể đến rác được giữ lại, K
2

Để giảm áp lực của máy bơm chọn ống D= 450 (mm). Chọn ống gang
dẻo để đảm bảo an toàn.
Vậy ống nước thô có đường kính D = (mm), bằng gang dẻo, dài 1,4
(km).
24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ CỤM XỬ LÝ NƯỚC SÔNG CẤP CHO
SINH HOẠT CỦA XÃ SƠN ĐÔNG – TP.BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE.
3.11. Tính toán bể trộn đứng
Công suất của bể: Q = 15500m
3
/ng,đ =646m
3
/h = 179,41/s.
Diện tích tiết diện ngang phần trên của bể trộn:
Trong đó:
Q: Là công suất bể, Q = 0,179 (m
3
/s).
V
t
: L là vận tốc trộn phần trên, v
t
= 26 (mm/s).
F
t
=
2
0,179
6,88( ).
0,026

H
1
=
1
2
. (B – b ). Cotog (
/ 2).
α
Trong đó :
B: Là chiều rộng bể trộn, B = 2,6 (m).
b: Là đường kính ngoài ống dẫn, b =0,47 (m).
α
= 45
0
H
1
=
1
2.
(2,26 -0,47).cotg
0
45
2,57
2
=
(m).
Thể tích phần hình tháp bể trộn
25

Trích đoạn Các tác động mơi trường dự án và biện pháp khắc phục Tác động đến nguồn nước: Mơi trường thể chế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status