TÊN ĐỀ TÀI: MẠCH ĐỒNG HỒ THỜI GIAN THỰC Nhóm 3
Luận văn
Đề tài: Mạch đồng hồ thời gian thực
Tạ Tấn Vàng
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh GVHD: Nguuyễn Tất Bảo Thiện
Nguyễn Mạnh Tú Trang 1
TÊN ĐỀ TÀI: MẠCH ĐỒNG HỒ THỜI GIAN THỰC Nhóm 3
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA ĐẠI HỌC LIÊN THÔNG VÀ VỪA HỌC VỪA
LÀM
NHẬN XÉT ĐỒ ÁN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên : Tạ Tấn Vàng
: Nguyễn Tấn Vinh
: Nguyễn Mạnh Tú
Ngành : Điện tử
Lớp : DHDT6LTA
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : Nguyễn Tất Bảo Thiện
Nhận Xét Của Giáo Viên Hướng Dẫn:
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA ĐẠI HỌC LIÊN THÔNG VÀ VỪA HỌC VỪA
LÀM
NHẬN XÉT ĐỒ ÁN CỦA GIÁO VIÊN DUYỆT
Họ và tên sinh viên : Tạ Tấn Vàng
: Nguyễn Tấn Vinh
: Nguyễn Mạnh Tú
Ngành : Điện tử
Lớp : DHDT6LTA
GIÁO VIÊN DUYỆT ĐỒ ÁN :
Nhận Xét của Giáo Viên duyệt:
Tạ Tấn Vàng
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh GVHD: Nguuyễn Tất Bảo Thiện
Nguyễn Mạnh Tú Trang 4
TÊN ĐỀ TÀI: MẠCH ĐỒNG HỒ THỜI GIAN THỰC Nhóm 3
2. Tổ chức bộ nhớ 12
II. DS12887: 18
III. IC 74154: 28
IV. LED 7 ĐOẠN: 30
PHẦN HAI: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG 31
1. Thiết kế phần cứng 31
2.Thiết kế phần mềm 33
3. Thi công 54
PHẦN BA: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Tạ Tấn Vàng
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh GVHD: Nguuyễn Tất Bảo Thiện
Nguyễn Mạnh Tú Trang 6
TÊN ĐỀ TÀI: MẠCH ĐỒNG HỒ THỜI GIAN THỰC Nhóm 3
LỜI MỞ ĐẦU
-Trong thời đại phát triển của thế giới cũng như sự phát triển của đất nước
chúng ta đã và đang có và sử dụng rất nhiều những thành tựu từ ngành công nghệ
thông tin – khoa học kĩ thuật, có thể nói ngành công nghệ này trong tương lai gần nó
sẽ chiếm một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế cũng như sự góp phần vào việc
phát triển của đất nước. Hiện nay, trên tất cả các nước phát triển kể cả các nước đang
phát triển đã ứng dụng rộng rãi các sản phẩm công nghệ cao của ngành vào việc sản
xuất cũng như sinh hoạt hàng ngày không thể thiếu.Vì thế mà sản phẩm điện tử ngày
nay được sử dụng rộng rãi hầu hết trong các lĩnh vực.
- Điện tử là một lĩnh vực vô cùng rộng lớn, hầu như mọi công cụ hay thiết bị
ngày nay phục vụ cho đời sống tiện nghi hiện nay đều liên quan đến điện tử. Qua đó ta
thấy được sự phát triển mạnh mẽ và ảnh hưởng sâu sắc của lĩnh vực điện tử đến cuộc
sống như thế nào. Các ứng dụng của điện tử hầu như trên mọi lĩnh vực, trong mọi
ngành nghề: sân khấu, y tế, giáo dục, quốc phòng, tài chính -ngân hàng…
- Qua đó cùng với những kiến thức đã học về điện tử em xin giới thiệu một ứng
1. Chức năng các chân của chip 8051
1.1. Port 0:
Port 0 ( P0.0 – P0.7) có số chân từ 32 – 39.
Port 0 có 2 chức năng:
+ Port xuất nhập dữ liệu (P0.0 – P0.7) → không sử dụng bộ nhớ ngoài.
+ Bus địa chỉ byte thấp và bus dữ liệu đa hợp (AD0 - AD7) → có sử dụng
bộ nhớ ngoài.
Ở chế độ mặc định thì các chân Port 0 (P0.0 – P0.7) được cấu hình là port dữ
liệu. Muốn các chân Port 0 làm Port nhập dữ liệu thì cần lập trình lại, bằng cách
ghi mức logic cao (mức 1) đến tất cả các bit của port trước khi bắt đầu nhập dữ liệu
từ port ( vấn đề này được trình bày ở phần kế tiếp).
Khi lập trình cho ROM trong chip thì Port 0 đóng vai trò là ngõ vào của dữ
liệu (D0 – D7).
1.2. Port 1:
Port 1 (P1.0 – P1.7) có số chân từ 1-8.
Port 1 có một chức năng: là port xuất nhập dữ liệu (P1.0 – P1.7) → sử dụng
hoặc không sử dụng bộ nhớ ngoài.
Ở chế độ mặc định (khi reset) thì các chân Port 1 (P1.0 – P1.7) được cấu
hình là port xuất dữ liệu. Muốn các chân Port 1 làm port nhập dữ liệu thì cần phải
lập trình lại, bằng cách ghi mức logic cao (mức 1) đến tất cả các bit của port trước
khi bắt đầu nhập dữ liệu từ port .
Khi lập trình cho ROM trong chip thì Port 1 đóng vai trò là ngõ vào của địa
chỉ byte thấp (A0 – A7).
1.3. Port 2:
Tạ Tấn Vàng
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh GVHD: Nguuyễn Tất Bảo Thiện
Nguyễn Mạnh Tú Trang 9
TÊN ĐỀ TÀI: MẠCH ĐỒNG HỒ THỜI GIAN THỰC Nhóm 3
Port 2 (P2.0 –P2.7) có số chân từ 21-28.
Port 2 có 2 chức năng:
Ngõ vào ngắt cứng thứ 0.
Ngõ vào ngắt cứng thứ 1.
Tạ Tấn Vàng
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh GVHD: Nguuyễn Tất Bảo Thiện
Nguyễn Mạnh Tú Trang 10
TÊN ĐỀ TÀI: MẠCH ĐỒNG HỒ THỜI GIAN THỰC Nhóm 3
P3.4
P3.5
P3.6
P3.7
T0
T1
WR\
RD\
Ngõ vào TIMER/ COUNTER thứ 0.
Ngõ vào của TIMER/ COUNTER thứ 1.
Tín hiệu ghi dữ liệu lên bộ nhớ ngoài.
Tín hiệu đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài.
1.5. Chân PSEN:
PSEN (Program Store Enable ): cho phép bộ nhớ chương trình, chân số 29.
Chức năng:
+ Là tín hiệu cho phép truy xuất (đọc) bộ nhớ chương trình (ROM) ngoài.
+ Là tín hiệu xuất, tích cực mức thấp.
PSEN\= 0 → trong thời gian CPU tìm – nạp lện từ ROM ngoài.
PSEN\= 0 → CPU sử dụng ROM trong ( không sử dụng ROM ngoài).
Khi sử dụng bộ nhớ chương trình bên ngoài, chân PSEN\ thường được nối
với chân OE\ của ROM ngoài để cho phép CPU đọc mã lệnh từ ROM ngoài.
1.6. Chân ALE:
ALE (Address Latch Enable): cho phép chốt địa chỉ, chân số 30.
Chức năng:
Lưu ý: f
TYP
= 12MHZ f
TYP
(MHZ): tần số danh định.
1.9. Chân RST:
RST (Reset): thiết lập lại, chân số 9.
Chức năng:
+Là tín hiệu cho phép thiết lặp lại trạng thái ban đầu cho hệ thống.
+Là tín hiệu nhập, tích cực mức cao.
RST = 0 → chip 8051 họat động bình thường.
RST = 1 → chip 8051 được thiết lập lại trạng thái ban đầu
1.10. Chân Vcc, GND
Tạ Tấn Vàng
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh GVHD: Nguuyễn Tất Bảo Thiện
Nguyễn Mạnh Tú Trang 12
TÊN ĐỀ TÀI: MẠCH ĐỒNG HỒ THỜI GIAN THỰC Nhóm 3
Vcc, GND: nguồn cấp điện,chân số 40 và 20.
Chức năng:
+Cung cấp nguồn điện cho chip 8051 họat động.
+Vcc = +5V và GND =0 V.
2. Tổ chức bộ nhớ
8051 có bộ nhớ theo cấu trúc Harvard: có những vùng bộ nhớ riêng biệt cho
chương trình và dữ liệu. Như đã nói ở trên, cả chương trình và dữ liệu có thể ở bên
trong; dù vậy chúng có thể được mở rộng bằng các thành phần ngoài lên đến tối đa
64 Kbytes bộ nhớ chương trình và 64 Kbytes bộ nhớ dữ liệu.
Bộ nhớ bên trong bao gồm ROM và RAM trên chip, RAM trên chip bao
gồm nhiều phần : phần lưu trữ đa dụng, phần lưu trữ địa chỉ hóa từng bit, các bank
thanh ghi và các thanh ghi chức năng đặc biệt.
Hai đặc tính cần lưu ý là :
5E
5D 5C 5B 5A
59 58
2
B
57
56 55 54 53 52 51 50
2
A
4F
4E
4D 4C 4B 4A
49 48
29
47
46 45 44 43 42 41 40
28
3F
3E
3D 3C 3B 3A
39 38
27
37
36 35 34 33 32 31 30
26
2F
2E
2D 2C 2B 2A
29 28
25
(mặc định cho R0-R7)
07
00
RAM đa dụng
7F
30
RAM
Địa chỉ bit
Địa chỉ
byte
87 86 85 84 83 82 81 80
80
P0
không được địa chỉ hóa bit
81
SP
không được địa chỉ hóa bit
82
DPL
không được địa chỉ hóa bit
83
DPH
không được địa chỉ hóa bit
87
PCON
8F 8E
8D 8C 8B 8A
89 88
88
TCON
AF – – A
C
A
B
A
A
A9 A8
A
8
IE
– – – BC BB B
A
B9 B8
B
8
IP
E7 E6 E5 E4 E3 E2 E1 E0
E
0
ACC
D7 D6 D5 D4 D3 D2 – D0
D
0
PSW
B7 B6 B5 B4 B3 B2 B1 B0
B
0
P3
F7 F6 F5 F4 F3 F2 F1 F0
F0
lệnh đơn. Đa số các microcontroller xử lý đòi hỏi một chuỗi lệnh đọc-sửa- ghi để
đạt được mục đích tương tự. Ngoài ra các port cũng có thể truy xuất được từng bit.
128 bit có chứa các byte có địa chỉ từ 00H -1FH cũng có thể truy xuất như
các byte hoặc các bit phụ thuộc vào lệnh được dùng.
2.1.3. Các bank thanh ghi :
32 byte thấp của bộ nhớ nội được dành cho các bank thanh ghi. Bộ lệnh
8951 hổ trợ 8 thanh ghi có tên là R0 -R7 và theo mặc định sau khi reset hệ thống,
các thanh ghi này có các địa chỉ từ 00H - 07H.
Các lệnh dùng các thanh ghi RO - R7 sẽ ngắn hơn và nhanh hơn so với các
lệnh có chức năng tương ứng dùng kiểu địa chỉ trực tiếp. Các dữ liệu được dùng
thường xuyên nên dùng một trong các thanh ghi này.
Do có 4 bank thanh ghi nên tại một thời điểm chỉ có một bank thanh ghi
được truy xuất bởi các thanh ghi RO - R7 để chuyển đổi việc truy xuất các bank
thanh ghi ta phải thay đổi các bit chọn bank trong thanh ghi trạng thái.
2.2. Các thanh ghi chức năng đặc biệt :
Các thanh ghi nội của 8051 được truy xuất ngầm định bởi bộ lệnh.
Các thanh ghi trong 8051 được định dạng như một phần của RAM trên chip
vì vậy mỗi thanh ghi sẽ có một địa chỉ (ngoại trừ thanh ghi bộ đếm chương trình và
thanh ghi lệnh vì các thanh ghi này hiếm khi bị tác động trực tiếp). Cũng như R0
đến R7, 8951 có 21 thanh ghi có chức năng đặc biệt (SFR: Special Function
Register) ở vùng trên của RAM nội từ địa chỉ 80H - FFH.
Chú ý: tất cả 128 địa chỉ từ 80H đến FFH không được định nghĩa, chỉ có 21
thanh ghi có chức năng đặc biệt được định nghĩa sẵn các địa chỉ.
Tạ Tấn Vàng
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh GVHD: Nguuyễn Tất Bảo Thiện
Nguyễn Mạnh Tú Trang 15
TÊN ĐỀ TÀI: MẠCH ĐỒNG HỒ THỜI GIAN THỰC Nhóm 3
Ngoại trừ thanh ghi A có thể được truy xuất ngầm như đã nói, đa số các
thanh ghi có chức năng điệt biệt SFR có thể địa chỉ hóa từng bit hoặc byte.
2.2.1. Thanh ghi trạng thái chương trình (PSW: Program Status Word):
•
•
Cờ 0 (Flag 0):
Cờ 0 (Flag 0):
Cờ 0 (F0) là 1 bit cờ đa dụng dùng cho các ứng dụng của người dùng.
Tạ Tấn Vàng
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh GVHD: Nguuyễn Tất Bảo Thiện
Nguyễn Mạnh Tú Trang 16
TÊN ĐỀ TÀI: MẠCH ĐỒNG HỒ THỜI GIAN THỰC Nhóm 3
•
•
Những bit chọn bank thanh ghi truy xuất:
Những bit chọn bank thanh ghi truy xuất:
RS1 và RS0 quyết định dãy thanh ghi tích cực. Chúng được xóa sau khi
reset hệ thống và được thay đổi bởi phần mềm khi cần thiết.
Tùy theo RS1, RS0 = 00, 01, 10, 11 sẽ được chọn Bank tích cực tương ứng
là Bank 0, Bank1, Bank2, Bank3.
RS1 RS0 BANK
0 0 0
0 1 1
1 0 2
1 1 3
•
•
Cờ tràn OV (Over Flag):
Cờ tràn OV (Over Flag):
Cờ tràn được set sau một hoạt động cộng hoặc trừ nếu có sự tràn toán học.
Khi các số có dấu được cộng hoặc trừ với nhau, phần mềm có thể kiểm tra bit này
để xác định xem kết quả có nằm trong tầm xác định không. Khi các số không có
dấu được cộng bit OV được bỏ qua. Các kết quả lớn hơn +127 hoặc nhỏ hơn -128
giới hạn các địa chỉ có thể truy xuất bằng địa chỉ gián tiếp, chúng là 128 byte đầu
của 8051.
Để khởi động SP với ngăn xếp bắt đầu tại địa chỉ 60H, các lệnh sau đây
được dùng:
MOV SP , #5F
Với lệnh trên thì ngăn xếp của 8051 chỉ có 32 byte vì địa chỉ cao nhất của
RAM trên chip là 7FH. Sở dĩ giá trị 5FH được nạp vào SP vì SP tăng lên 1 là 60H
trước khi cất byte dữ liệu.
Khi Reset 8051, SP sẽ mang giá trị mặc định là 07H và dữ liệu đầu tiên
sẽ được cất vào ô nhớ ngăn xếp có địa chỉ 08H. Nếu phần mềm ứng dụng không
khởi động SP một giá trị mới thì bank thanh ghi1 có thể cả 2 và 3 sẽ không dùng
được vì vùng RAM này đã được dùng làm ngăn xếp. Ngăn xếp được truy xuất
trực tiếp bằng các lệnh PUSH và POP để lưu trữ tạm thời và lấy lại dữ liệu, hoặc
truy xuất ngầm bằng lệnh gọi chương trình con (ACALL, LCALL) và các lệnh trở
về (RET, RETI) để lưu trữ giá trị của bộ đếm chương trình khi bắt đầu thực hiện
chương trình con và lấy lại khi kết thúc chương trình con
2.2.4. Con trỏ dữ liệu DPTR (Data Pointer):
2.2.4. Con trỏ dữ liệu DPTR (Data Pointer):
Con trỏ dữ liệu (DPTR) được dùng để truy xuất bộ nhớ ngoài là một thanh
ghi 16 bit ở địa chỉ 82H (DPL: byte thấp) và 83H (DPH: byte cao). Ba lệnh sau sẽ
ghi 55H vào RAM ngoài ở địa chỉ 1000H:
MOV A , #55H
MOV DPTR, #1000H
MOV @DPTR, A
Lệnh đầu tiên dùng để nạp 55H vào thanh ghi A. Lệnh thứ hai dùng để nạp
địa chỉ của ô nhớ cần lưu giá trị 55H vào con trỏ dữ liệu DPTR. Lệnh thứ ba sẽ di
chuyển nội dung thanh ghi A (là 55H) vào ô nhớ RAM bên ngoài có địa chỉ chứa
trong DPTR (là 1000H)
2.2.5. Các thanh ghi Port (Port Register):
2.2.5. Các thanh ghi Port (Port Register):
khiển. Thanh ghi PCON được tóm tắt như sau:
• Bit 7 (SMOD) : Bit có tốc độ Baud ở mode 1, 2, 3 ở Port nối tiếp khi
set.
• Bit 6, 5, 4 : Không có địa chỉ.
• Bit 3 (GF1) : Bit cờ đa năng 1.
• Bit 2 (GF0) : Bit cờ đa năng 2.
• Bit 1 * (PD) : Set để khởi động mode Power Down và thoát để reset.
• Bit 0 * (IDL) : Set để khởi động mode Idle và thoát khi ngắt mạch
hoặc reset.
Các bit điều khiển Power Down và Idle có tác dụng chính trong tất cả
các IC họ MSC-51 nhưng chỉ được thi hành trong sự biên dịch của CMOS.
II. DS12887:
IC ĐỒNG HỒ THỜI GIAN THỰC DS12C887
Tạ Tấn Vàng
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh GVHD: Nguuyễn Tất Bảo Thiện
Nguyễn Mạnh Tú Trang 19
TÊN ĐỀ TÀI: MẠCH ĐỒNG HỒ THỜI GIAN THỰC Nhóm 3
1. Khảo sát sơ đồ chân của DS12C887 – Chức năng từng chân.
AD0-AD7 – Bus đa hợp địa chỉ/ dữ liệu
NC – Bỏ trống
MOT - Lựa chọn loại bus
CS – Ngõ vào lựa chọn RT C
AS – Chốt địa chỉ
R/W – Ngõ vào đọc/ghi
DS – Chốt dữ liệu
RESET\ - Ngõ vàoReset
IRQ\ - Ngõ ra yêu cầu ngắt
SQW – Ngõ ra sóng vuông
VCC – Nguồn cung cấp +5 Volt
GND – Mass
khi xuất hiện sườn xuống của AS/ALE, tại thời điểm mà DS12C887 chốt địa chỉ từ
AD0 tới AD6.
Dữ liệu ghi phải được hiển thị và giữ ổn định trong suốt phần sau của DS hoặc
xung WR. Trong chu kỳ đọc của DS12C887 ngõ ra 8 bits của dữ liệu trong suốt
phần sau của DS hoặc xung RD. Chu kỳ đọc được thực hiên xong và bus trở về
trạng thái tổng trở cao cũng như khi DS bắt đầu chuyển xuống thấp trong trường
hợp định thời Motorola hoặc khi RD chuyển lên cao trong trường hợp định thời
Intel.
AS (Address Strobe Input): Xung dương cung cấp xung chốt địa chỉ trong
việc phức hợp bus. Sườn xuống của AS/ALE làm cho địa chỉ bị chốt lại bên trong
của DS12C887. Sườn lên tiếp theo khi xuất hiện trên bus AS sẽ xoá địa chỉ bất
chấp chân CS có được chọn hay không. Lệnh truy cập có thể gửi tới bằng cả hai
cách.
DS (Data Strobe or Read Input): Chân DS/RD có 2 kiểu sử dụng tuỳ thuộc
vào mức của chân MOT. Khi chân MOT được kết nối lên Vcc, bus định thời
Motorola được lựa chọn. Trong kiểu này DS là xung dương trong suốt phần sau
của chu kỳ bus và được gọi là Data Strobe. Trong suốt chu kỳ đọc, DS báo hiệu
thời gian mà DS12C887 được điều khiển bus đôi. Trong chu kỳ đọc, xung quét của
DS là nguyên nhân làm DS12C887 chốt dữ liệu được ghi. Khi chân MOT được
nối xuống GND, bus định thời Intel được lựa chọn. Trong kiểu này, chân DS được
gọi là Read(RD). RD xác định chu kỳ thời gian khi DS12C887 điều khiển bus đọc
dữ liệu. Tín hiệu RD có cùng định nghĩa (same definition) với tín hiệu Output
Enable (OE) trong một bộ nhớ riêng.
R/ W\ (Read/Write Input): Chân R/ W\ cũng có 2 cách hoạt động. Khi chân
MOT được kết nối lên Vcc cho chế độ định thời Motorola, R/W\ đang ở chế độ
mà chỉ ra hoặc là chu kỳ hiện tại là chu kỳ đọc hoặc ghi. Chu kỳ đọc đòi hỏi chân
R/W\ phải ở mức cao khi chân DS ở mức cao. Chu kỳ ghi đòi hỏi chân R/ W\ phải
ở mức thấp trong suốt quá trình chốt tín hiệu của DS. Khi chân MOT được nối
GND cho chế độ định thời Intel, tín hiệu R/ W\ là tín hiệu hoạt động mức thấp (an
Tạ Tấn Vàng
mức 0
B. Bit cho phép ngắt chuông (Alarm Interrupt Enable (AIE)) được đặt ở mức
0.
C. Bit cờ cho phép ngắt kết thúc cập nhật ((Update Ended Interrupt Flag
(UF)) được xoá về 0 zero.
D. Bit cờ trạng thái yêu cầu ngắt (Interrupt Request Status Flag (IRQF)) được
đặt ở mức 0.
E. Bit cờ cho phép ngắt định kỳ (Periodic Interrupt Flag (PF)) được đặt ở mức
0.
F. Thiết bị không sử dụng được cho tới khi chân RESET\ trở lại mức logic 1.
Tạ Tấn Vàng
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh GVHD: Nguuyễn Tất Bảo Thiện
Nguyễn Mạnh Tú Trang 22
TÊN ĐỀ TÀI: MẠCH ĐỒNG HỒ THỜI GIAN THỰC Nhóm 3
G. Bit cờ cho phép ngắt chuông (Alarm Interrupt Flag (AF)) được đặt ở mức
0.
H. Chân IRQ\ ở trong trạng thái tổng trở cao.
I. Bit cho phép xuất sóng vuông (Square Wave Output Enable (SQWE)) được
đặt ở mức 0.
J. Bit cho phép ngắt kết thúc cập nhật (Update Ended Interrupt Enable (UIE))
bị xoá về mức 0.
Trong các ứng dụng thông thường chân RESET\ có thể được nối lên VCC.
Kết nối như vậy sẽ cho phép DS12C887 hoạt động và khi mất nguồn sẽ không làm
ảnh hưởng đến bất kỳ thanh ghi điều khiển nào.
Hoạt động của Real Time Clock khi được cấp nguồn hoặc mất nguồn.
Chức năng của đồng hồ thời gian thực sẽ tiếp tục hoạt động và tất cả RAM,
thời gian, lịch và vị trí bộ nhớ báo giờ và những vùng nhớ không mất dữ liệu còn
lại bất chấp điện áp ngõ vào VCC. Khi điện áp VCC được cung cấp cho
DS12C887 và đạt tới điện áp lớn hơn 4.25 volts, thiết bị có thể sử dụng được sau
200 ms, dao động được cung cấp, nó cho phép bộ dao động hoạt động và quá trình
ghi báo giờ ở một định dạng đã lựa chọn (BCD hay nhị phân), bit chọn kiểu dữ liệu
(Data mode (DM)) của thanh ghi B phải được đặt ở mức logic thích hợp. Tất cả 10
bytes thời gian, lịch và báo giờ phải sử dụng cùng kiểu dữ liệu. Bit được đặt ở
thanh ghi B nên được xoá sau khi bit kiểu dữ liệu đã được ghi để cho phép đồng hồ
thời gian thực cập nhật bytes thời gian và lịch. Vào lúc đầu, đồng hồ thời gian thực
cập nhật ở một kiểu đã được lựa chọn. Kiểu dữ liệu không thể thay đổi mà không
khởi động lại 10 bytes dữ liệu. Bảng 2 trình bày định dạng nhị phân và BCD của cả
thời gian , lịch, và báo giờ. Bit lựa chọn kiểu hiển thị 24–12 không thể thay đổi mà
không khởi động lại thanh ghi giờ. Khi định dạng 12 giờ được lựa chọn, bit cao
của bytes giờ tương ứng với PM khi nó được đặt ở mức logic 1. Bytes thời gian,
lịch, và bytes báo giờ luôn được truy cập bởi vì chúng được đệm gấp đôi. Mỗi giây
một lần, 11 bytes được nâng cấp và được kiểm tra tình trạng báo giờ. Nếu lệnh đọc
Tạ Tấn Vàng
SVTH: Nguyễn Tấn Vinh GVHD: Nguuyễn Tất Bảo Thiện
Nguyễn Mạnh Tú Trang 24
TÊN ĐỀ TÀI: MẠCH ĐỒNG HỒ THỜI GIAN THỰC Nhóm 3
dữ liệu thời gian và lịch điễn ra trong quá trình cập nhật, một vấn đề phát sinh là
giờ, phút, giây, … có thể không chính xác. Xác xuất đọc không chính xác dữ liệu
thời gian và lịch là rất thấp. Có vài phương pháp tránh một số sai số có thể xảy ra
khi đọc thời gian và lịch được đề cập sau trong bài viết. 3 bytes báo giờ có thể sử
dụng bằng 2 cách. Cách thứ nhất, khi thời gian báo giờ thược ghi vào vị trí của các
thanh ghi giờ, phút, giây, tác động báo giờ được bắt đầu tại thời gian chính xác
trong ngày khi bit cho phép báo chuông được đặt ở mức cao. Cách thứ hai sử dụng
để đặt trạng thái bất chấp vào một hoặc nhiều bytes báo chuông. Mã bất chấp là bất
kỳ mã số hex nào nằm trong giá trị từ C0 đến FF. Hai bit có trọng số lớn nhất của
những byte trên đặt vào trạng thái bất chấp khi ở mức logic 1. Báo giờ sẽ được
sinh ra mỗi giờ khi bit bất chấp được đặt vào bytes giờ. Tương tự, báo giờ sẽ sinh
ra mỗi phút nếu mã bất chấp có ở bytes giờ và bytes phút. Nếu mã bất chấp có ở
trong cả 3 bytes báo giờ thì nó sẽ tạo ra tín hiệu ngắt mỗi giây.
Bảng 1 : Kiểu dữ liệu thời gian, lịch và báo giờ