Nguyễn Hoàng Yến Nhi
Nguyễn Hữu Thanh Tâm
Nguyễn Thị Minh Trang
Bùi Trang Kim Yến
Bùi Diệu Thanh
Nguyễn Thị Hồng Trấn
Nhóm 2
MSHV
1319070095
1319070122
1319070149
1319070170
1320070249
1320070271
TÊN ĐỀ TÀI
CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬT ÁP DỤNG
TRONG CÁC HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ
VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN. HÃY CHO BIẾT CÁC
YẾU TỐ CHI PHỐI VIỆC CHỌN LUẬT ÁP DỤNG
TRONG HỢP ĐỒNG CÓ YẾU TỐ QUỐC TẾ.
NỘI DUNG
1. Các vấn đề liên quan đến luật áp
dụng trong hợp đồng thƣơng mại quốc
tế và thực tiễn.
2. Các yếu tố chi phối việc chọn luật áp
dụng trong hợp đồng có yếu tố quốc tế.
1.1. Điều khoản chọn luật
1.1.1. Nguồn luật
1.1.2. Điều kiện chọn luật
1.1.3. Thời điểm chọn luật
– Góp phần hài hòa hóa, thống nhất hóa pháp luật 1
1.1. Điều khoản chọn luật
1.1.1. Nguồn luật
• Hạn chế: khó khăn trong việc giải thích thống nhất.
ĐƢQT thƣờng sử dụng một ngôn ngữ quốc tế nhất định và có
tính chất gợi mở chứ không phải chi tiết nên trong quá trình
dịch thuật có thể có một số sai sót hay cách hiểu không thể
hiện hết tinh thần của các điều khoản đó.
Vì vậy vấn đề giải thích ĐƢQT là một trong những vấn đề
quan trọng mà các chủ thể cần quan tâm.
Ví dụ:
– Điều 7 của Công ƣớc Viên 1980
– “Vụ tranh chấp giữa các nguyên đơn Ấn Độ, Malaysia, Pakistan
Thái Lan với Hoa Kỳ về việc cấm nhập khẩu tôm và sản phẩm
tôm (WT/DS58), chúng ta thấy rằng việc xem xét và giải thích
các quy định của WTO và Công ƣớc Viên 1980 đóng vai trò hết
sức quan trọng”
(1)
(1) Trường Đại học Luật Tp.HCM, Giải quyết tranh chấp thương mại wto - tóm tắt một số vụ kiện và phán quyết quan
trọng của WTO, NXB lao động- xã hội, tr17-31.
ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
1
1.1. Điều khoản chọn luật
1.1.1. Nguồn luật
• Tập quán thƣơng mại quốc tế là những quy tắc xử sự phổ biến điều chỉnh
hoạt động thƣơng mại quốc tế đƣợc nhiều quốc gia áp dụng lặp đi lặp lại
1.1. Điều khoản chọn luật
1.1.1. Nguồn luật
TẬP QUÁN TMQT
• Pháp luật quốc gia là nguồn luật quan trọng trong hợp đồng thƣơng mại quốc tế và ảnh hƣởng
rất lớn đến việc chọn luật áp dụng.
• Điều 759 Bộ luật dân sự 2005
• Khoản 2 Điều 1 và Điều 4 Luật Thƣơng mại 2005
• Điều 3 Bộ luật Hàng Hải 2005
• Có 2 trƣờng hợp:
– Quy phạm bắt buộc:
Ví dụ:
o Điều 765 BLDS 2005 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nƣớc ngoài
“Trong trƣờng hợp một thƣơng nhân Nhật Bản ký kết HĐ mua bán với một thƣơng
nhân Việt Nam tại Nhật Bản, theo đó thƣơng nhân Nhật Bản sẽ giao hàng với điều kiện
giao hàng CIF tại cảng Mizushima, nhƣng các bên thỏa thuận áp dụng pháp luật Việt
Nam, thì năng lực pháp luật của thƣơng nhân Nhật Bản vẫn đƣợc xác định theo pháp
luật Nhật Bản.”
(3)
o Điều 401 về hình thức hợp đồng
o Điều 25 LTM 2005 về đối tƣợng hợp đồng (không phải là hàng cấm, hạn chế kinh
doanh)
– Quy phạm đƣợc quyền lựa chọn
(3) Trường Đại học Luật Tp.HCM, Giáo trình pháp luật về thương mại hàng hóa và dịch vụ, NXB Hồng Đức, 2012, tr. 53.
1
1.1. Điều khoản chọn luật
1.1.1. Nguồn luật
PHÁP LUẬT QUỐC GIA
Bao gồm 2 điều kiện:
1. Hợp đồng thƣơng mại có yếu tố nƣớc ngoài.
(4) (5) Đỗ Văn Đại, “Điều khoản về pháp luật áp dụng cho hợp đồng”, Tạp chí kiểm sát, số 2/2005
1
1.1. Điều khoản chọn luật
1.1.2. Điều kiện chọn luật
Do các bên quy định:
• Tại thời điểm giao kết hợp đồng
• Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên
có quyền sửa đổi các điều khoản về việc chọn
luật
• Tại thời điểm xảy ra tranh chấp
1
1.1. Điều khoản chọn luật
1.1.3. Thời điểm chọn luật
Lưu ý:
• Nếu hợp đồng đã có hiệu lực về mặt hình thức
thì việc chọn hệ thống pháp luật khác phải
không làm ảnh hƣởng đến hiệu lực về hình
thức của hợp đồng.
• Việc lựa chọn luật áp dụng mới không làm ảnh
hƣởng đến quyền lợi của bên thứ ba
(6)
(6) Ths. Bùi Thị Thu, “Tạp chí nhà nước và pháp luật”, 11(211)/2005
1
1.1. Điều khoản chọn luật
1.1.3. Thời điểm chọn luật
quy định điều khoản chọn luật nên Tòa trọng tài đã ra phán quyết mà luật
áp dụng là Bộ quy tắc Unidroit mặc dù yêu cầu của các bên dựa trên những
quy định của Argentina.
(7)
(7) Michael Joachim BONELL, “The UNIDROIT Principles of International Commercial Contracts and the Harmonisation of
International Sales Law”, p. 344.
1
1.1. Điều khoản chọn luật
1.1.4. Hình thức thể hiện
• Kiến nghị:
– Khi soạn thảo hợp đồng TMQT, các bên nên thể hiện rõ việc
chọn luật ra thành một điều khoản chuyên biệt.
– “Đối với những vấn đề không đƣợc quy định rõ trong hợp
đồng, pháp luật thực chất của nƣớc A sẽ đƣợc áp dụng để điều
chỉnh và đối với những vấn đề không đƣợc quy định rõ trong
hợp đồng, những nguyên tắc hợp đồng thƣơng mại quốc tế
đƣợc áp dụng (Unidroit). Và đối với những vấn đề không
đƣợc quy định rõ trong hợp đồng hay bởi những nguyên tắc
hợp đồng thƣơng mại quốc tế, pháp luật thực chất của nƣớc A
sẽ đƣợc áp dụng để điều chỉnh.”
(8)(8) Đỗ Văn Đại, “Điều khoản về pháp luật áp dụng cho hợp đồng”, Tạp chí kiểm sát, số 2/2005
1
1.1.5. Phạm vi điều chỉnh
Thực tiễn:
Trƣờng hợp 2 hiếm khi xảy ra vì:
– Các bên sẽ gặp khó khăn khi thực hiện hợp đồng vì
để tra cứu, tìm hiểu về hệ thống pháp luật của một
quốc gia không phải là điều đơn giản, ở đây lại là
nhiều hệ thống pháp luật điều chỉnh nhiều vấn đề
khác nhau.
– Cơ quan tài phán sẽ gặp khó khăn trong việc giải
quyết tranh chấp do rào cản ngôn ngữ, hạn chế về
mặt kiến thức của các trọng tài, thẩm phán. 1
1.1. Điều khoản chọn luật
1.1.5. Phạm vi điều chỉnh
• Điều kiện:
Khi các bên không có thỏa thuận chọn luật trong hợp
đồng hoặc thỏa thuận chọn luật bị vô hiệu thì cơ quan
giải quyết tranh chấp sẽ quyết định chọn luật áp dụng.
• Cơ quan giải quyết tranh chấp lựa chọn luật áp dụng
dựa trên những nguyên tắc giải quyết xug đột pháp luật
của pháp luật quốc gia đó (cụ thể là pháp luật của nƣớc
mà cơ quan tài phán đó đang hoạt động).
• Cơ quan giải quyết tranh chấp có thể lựa chọn pháp luật
quốc gia, điều ƣớc quốc tế hoặc tập quán TMQT để giải
quyết các tranh chấp.
1
1.2. Luật do cơ quan giải quyết tranh
chấp quyết định
(10)(10) Đỗ Văn Đại, “Điều khoản về pháp luật áp dụng cho hợp đồng”, Tạp chí kiểm sát, số 2/2005
1
1.2. Luật do cơ quan giải quyết tranh
chấp quyết định
2.1. Pháp luật quốc gia
2.2. Ƣu điểm của luật đƣợc chọn
2.3. Tâm lý của các bên ký kết hợp đồng
2.4. Vị thế của các bên trong đàm phán
2.5. Trình độ hiểu biết pháp luật của các bên
2
CÁC YẾU TỐ CHI PHỐI VIỆC CHỌN LUẬT ÁP
DỤNG TRONG HỢP ĐỒNG CÓ YẾU TỐ QUỐC TẾ
• Trƣớc hết, pháp luật quốc gia của các bên phải có quy định
cho phép các bên đƣợc thỏa thuận chọn luật áp dụng.
• Pháp luật quốc gia có những quy phạm bắt buộc mà các bên
nhất định phải thực hiện, không đƣợc chọn luật áp dụng.
Ví dụ: Pháp luật Việt Nam có quy định
– Điều 27 LTM 2005 về hình thức của hợp đồng mua bán
hàng hóa quốc tế
– Điều 86 BLDS 2005 về năng lực pháp luật của pháp nhân
– Đối tƣợng của hợp đồng
– Điều 765 BLDS 2005
• Pháp luật quốc gia ràng buộc thỏa thuận của các bên không
đƣợc trái với những nguyên tắc cơ bản của quốc gia đó hay
trật tự công cộng.