ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG MÔN TRIẾT HỌC - CHƯƠNG I TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI - Pdf 15


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG MÔN
TRIẾT HỌC
TRIẾT HỌC
CHƯƠNG TRÌNH CAO HỌC
CHƯƠNG TRÌNH CAO HỌC
NGƯỜI BIÊN SOẠN
PGS.TS. NGUYỄN TẤN HÙNG
TS. LÊ HỮU ÁI

Chữ viết tắt trong toàn bộ Bài giảng
TCN (SCN): trước (sau) Công nguyên
SVHT: sự vật, hiện tượng
TGQ: thế giới quan
PPL: phương pháp luận
TH: triết học. KH: khoa học
CN: chủ nghĩa .CNDV: chủ nghĩa duy vật
BC: biện chứng
CNDVBC: chủ nghĩa duy vật biện chứng
CNDVLS: chủ nghĩa duy vật lịch sử
CNDT: chủ nghĩa duy tâm
CNDTKQ: chủ nghĩa duy tâm khách
quan
CNDTCQ: chủ nghĩa duy tâm chủ quan
PBC: phép biện chứng
PBCDV: phép biện chứng duy vật
CNXH: chủ nghĩa xã hội
XHCN: xã hội chủ nghĩa
CNTB: chủ nghĩa tư bản
TBCN: tư bản chủ nghĩa

Chương VIII. Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của triết học
Mác-Lênin
Chương IX. Lý luận hình thái kinh tế - xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa
xã hội ở Việt Nam
Chương X. Giai cấp, dân tộc, nhân loại và vận dụng vào sự nghiệp xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Chương XI. Lý luận về nhà nước và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
Chương XII. Quan điểm của Triết học Mác-Lênin về con người và vấn đề
xây dựng con người Việt Nam hiện nay

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG MÔN TRIẾT HỌC
CHƯƠNG TRÌNH CAO HỌC
CHƯƠNG I
TRIẾT HỌC
TRIẾT HỌC
VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC
VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC
TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
NGƯỜI BIÊN SOẠN
PGS.TS. NGUYỄN TẤN HÙNG
TS. LÊ HỮU ÁI

NỘI DUNG CHƯƠNG I
I. Khái niệm triết học và đối tượng của triết học
1. Khái niệm triết học
2. Đối tượng của triết học
3. Vấn đề cơ bản của triết học

con người, về vị trí và vai trò con
người trong thế giới). 2. Nguồn gốc của triết học
Sự ra đời của triết học do hai nguồn gốc:
- Nguồn gốc nhận thức: sự phát triển của
tư duy trừu tượng cho phép trừu tượng hóa,
khái quát những tri thức cụ thể, riêng lẻ thành
hệ thống tri thức lý luận chung nhất.
- Nguồn gốc xã hội: Triết học ra đời khi
lực lượng sản xuất đã đạt đến một trình độ
nhất định, khi lao động trí óc đã trở thành một
lĩnh vực độc lập tách khỏi lao động chân tay,
khi xã hội đã phân chia thành giai cấp bóc lột
và giai cấp bị bóc lột.

3) Đối tượng của triết học
Đối tượng của triết học thay đổi qua các
thời kỳ lịch sử phát triển của nó.
- Thời cổ đại, triết học chưa có đối tượng
riêng của nó. Ở Hy Lạp cổ đại, triết học bao
gồm tất cả các khoa học: siêu hình học, toán
học, vật lý học, thiên văn học, chính trị học,
đạo đức học, lôgíc học, mỹ học, v.v Nhà triết
học đồng thời là nhà khoa học nói chung.

Ở Trung Hoa và Ấn Độ cổ đại, tư tưởng
triết học nằm trong các học thuyết chính trị,
đạo đức, tôn giáo.

thực chứng lôgíc, triết học ngôn ngữ), hoặc
chỉ là công cụ của hoạt động thực tiễn (chủ
nghĩa thực dụng).

Sự ra đời của Triết học Mác-Lênin chấm dứt quan niệm
truyền thống coi triết học là khoa học của các khoa học
đồng thời cũng chống lại quan niệm hạ thấp vai trò của triết
học xuống thành công cụ của tôn giáo, khoa học hay hoạt
động thực tiễn.
- Theo quan điểm triết học Mác-Lênin,
triết học là một hình thái ý thức xã hội, trên cơ
sở giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vật
chất và ý thức, nó vạch ra những quy luật
chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy để
định hướng cho nhận thức và hoạt động thực
tiễn của con người.

Triết học là một hình thái ý thức xã hội khác với
chính trị, khoa học, đạo đức, tôn giáo
+ Triết học là hệ thống lý luận; nhà triết học
không chỉ đưa ra những quan điểm, nguyên tắc
nhất định, mà vấn đề quan trọng là dựa vào lập
luận lôgíc và thực tiễn xã hội để chứng minh cho
quan điểm, tư tưởng của mình, khác với tôn giáo
chỉ dựa vào niềm tin mù quáng.
+ Triết học cũng khác với các khoa học cụ thể:
Triết học nghiên cứu những nguyên lý, những quy
luật chung nhất, còn các khoa học cụ thể thì nghiên
cứu những quy luật cụ thể và đặc thù.


triết học
 Đây là vấn đề triết học chung nhất
 Việc giải quyết vấn đề này quyết
định tất cả vấn đề khác của triết học.
 Tùy theo cách giải quyết vấn đề này
mà triết học chia thành nhiều trào lưu
đối lập nhau: chủ nghĩa duy vật, chủ
nghĩa duy tâm; thuyết khả tri, thuyết bất
khả tri.

II. ĐẶC ĐIỂM CỦA SỰ HÌNH THÀNH
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRIẾT HỌC
- Là một hình thái ý thức xã hội, sự ra đời
và phát triển của triết học luôn luôn gắn liền
với điều kiện kinh tế xã hội của thời đại và
mỗi dân tộc.
Bởi vì, các nhà triết học đều sống trong những điều kiện
xã hội nhất định nên tư tưởng triết học của họ phản ánh
những điều kiện đó, có kế thừa những thành tựu văn hóa,
tư tưởng của dân tộc và nhân loại trong thời đại của mình
và không thể thoát ra khỏi những hạn chế nhất định của
thời đại mình đang sống.

- Sự ra đời và phát triển của triết học gắn
liền với cuộc đấu tranh giữa các giai cấp, các
lực lượng xã hội.
Vì mỗi nhà triết học đều sống trong những giai
cấp, tầng lớp xã hội nhất định, nên tư tưởng triết
học của họ cũng phản ánh và bảo vệ lợi ích của
những giai cấp, tầng lớp nhất định.

niềm tin, lý trí và tình cảm.
Tri thức là yếu tố quan trọng hàng đầu
trong TGQ.
Tri thức chỉ trở thành TGQ khi nó gắn
liền với tình cảm và niềm tin.

- TGQ có nhiều loại: huyền thoại, tôn
giáo, triết học. + Huyền thoại (thần thoại) là hình thức
TGQ của người nguyên thủy. Nó quan
niệm mỗi hiện tượng tự nhiên và xã hội
đều do một vị thần cai quản. Đó là cách
giải thích đơn giản về tự nhiên và xã hội.

+ Tôn giáo là niềm tin mù quáng của
con người vào một lực lượng siêu tự
nhiên tối cao, quyết định số phận của
con người.
Tôn giáo còn là khát vọng của con
người được giải thoát khỏi những đau
khổ trần gian để vươn tới sự bất tử và
hạnh phúc vĩnh cửu ở kiếp sau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status