Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN XUÂN THỦY
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUANG DUỆ

THÁI NGUYÊN - 2013


nhân đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Quang Duệ -
Giáo viên trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới lãnh đạo Đại học kinh tế và Quản
trị kinh doanh Thái Nguyên, khoa sau Đại học, cùng toàn thể quý thầy cô
giáo. Tôi xin chân thành cảm ơn: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc; Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc; Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh
Vĩnh Phúc; Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc; Cục thuế tỉnh Vĩnh
Phúc; Cục thống kê tỉnh Vĩnh Phúc; Ban Quản lý các khu công nghiệp và thu
hút đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc; các ban ngành liên quan và các cá nhân đã giúp đỡ
tôi trong thu thập số liệu để hoàn thành luận văn này.
Vĩnh Phúc, ngày tháng 10 năm 2003
Tác giả luận văn Nguyễn Xuân Thủy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi

thứ cấp 26
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu tổng hợp, so sánh và phân tích hệ thống 27
2.2.3. Phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) 28
2.2.4. Phương pháp phân tích tổng hợp tác động của các nhân tố về thể
chế/chính trị, kinh tế, môi trường, xã hội và công nghệ (PEEST) 30
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 30
Chương 3. THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN DNNVV Ở TỈNH
VĨNH PHÚC 32
3.1. Hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 32
3.1.2. Hiện trạng về phát triển kinh tế - xã hội 34
3.2. Dân số và lao động 35
3.3. Những lợi thế, tiềm năng phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 36
3.3.1. Những lợi thế, tiềm năng phát triển DNNVV nói chung 36
3.3.2. Những lợi thế, tiềm năng riêng có để phát triển DNNVV tỉnh Vĩnh Phúc . 37
3.4. Hiện trạng phát triển DNNVV tỉnh Vĩnh Phúc 39
3.4.1. Số lượng và loại hình doanh nghiệp 39
3.4.2. Quy mô của doanh nghiệp 43
3.4.3. Về lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn kinh doanh 45
3.4.4. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và khẳng định giá trị thương hiệu của các
DNNVV 48
3.4.5. Hiệu quả hoạt động 49
3.4.6. Vai trò, vị trí của DNNVV trong nền kinh tế của tỉnh 52
3.4.7. Đánh giá chính sách thực hiện trợ giúp phát triển DNNVV giai đoạn
2007-2012 58
3.5. Đánh giá tổng quát 61
3.5.1. Kết quả đạt được 61

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC VIẾT TẮT

CCN
: Cụm công nghiệp
CNH-HĐH
: Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
CN-XD
: Công nghiệp - xây dựng
CP
: Cổ phần
Cty
: Công ty
ĐH-CĐ
: Đại học - cao đẳng
ĐKKD
: Đăng ký kinh doanh
DN
: Doanh nghiệp
DNNN
: Doanh nghiệp nhà nước
DNNVV
: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNTN
: Doanh nghiệp tư nhân
KCN
: Khu công nghiệp
KT-XH

Bảng 3.5: Các DNNVV đang hoạt động phân theo ngành, nghề chính tính đến
31/12/2012 46
Bảng 3.6: Các DNNVV đang hoạt động theo quy mô và ngành kinh tế đến
31/12/2012 47
Bảng 3.7: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung của các DNNVV
năm 2012 49
Bảng 3.8: Một số chỉ tiêu tài chính trung bình trong các doanh nghiệp 50
Bảng 3.9: Một số chỉ số về tỷ suất lợi nhuận của các DNNVV năm 2012 51
Bảng 3.10: Tổng số lao động làm việc trong DNNVV qua các năm 52
Bảng 3.11: Lao động, thu nhập bình quân trong các DNNVV theo loại hình doanh
nghiệp, lĩnh vực hoạt động và quy mô trên địa bàn tỉnh năm 2012 54

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc 32
Hình 3.2: Cơ cấu theo loại hình DNNVV đang hoạt động tính đến 31/12/2012 40
Hình 3.3: So sánh số doanh nghiệp trên 1.000 dân của Vĩnh Phúc với các tỉnh
trong Vùng đồng bằng sông Hồng năm 2012 41
Hình 3.4: Cơ cấu DNNVV theo ngành, nghề chính đăng ký kinh doanh tính
đến 31/12/2012 45
Hình 3.5: Đóng góp trong GDP của các DNNVV 56
Hình 3.6: Đóng góp trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội của các DNNVV 58

thì đến nay số DNNVV đã chiếm tới tới 95% trong tổng số 496.101 DN trong
cả nước, với tổng vốn đăng ký gần 2.313 ngàn tỷ đồng (khoảng 121 tỷ USD).
Khối DNNVV chiếm trên 50% về tổng số lao động trong DN nói chung và
đóng góp khoảng trên 40% GDP. Các DNNVV còn gặp nhiều khó khăn do ít
vốn, công nghệ kỹ thuật lạc hậu, trình độ quản lý và sản xuất kém tính mùa vụ
cao trong sản xuất mà đặc biệt là môi trường pháp lý còn nhiêu vướng mắc
khiến dẫn tới kinh doanh thiếu ổn định, sức cạnh tranh yếu. Theo đánh giá của
Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) nhìn chung năng lực cạnh tranh của Việt
Nam trên các cấp độ (quốc gia, doanh nghiệp, sản phẩm) so với thế giới còn
thấp kém và chậm được cải thiện. Tóm lại để DNNVV phát huy hơn nữa vai

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
trò của mình trong nền kinh tế các cơ quan chức năng cần thực hiện các giải
pháp, chính sách hỗ trợ trong tiếp cận vốn, huy động các nguồn lực tài chính
cho DNNVV; tháo gỡ khó khăn về mặt bằng sản xuất; hỗ trợ nâng cao năng
lực cạnh tranh, xây dựng và bảo vệ thương hiệu; thực hiện cải cách hành
chính, nhất là về thủ tục thuế, hải quan và đăng ký thành lập…
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa và đóng vai trò to lớn trong nền kinh tế
quốc dân. Thế mạnh nổi bật của các doanh nghiệp nhỏ và vừa là khả năng
nhạy bén trong việc thay đổi các phương án sản xuất kinh doanh, nhằm đáp
ứng nhanh các nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ trên thị trường; đây là một lợi thế
trong nền kinh tế cạnh tranh đầy biến động mà khách hàng là trung tâm.
Sự ra đời và phát triển của các DNNVV ở nước ta nói chung và ở Vĩnh
Phúc nói riêng đã góp phần nhất định vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu
lao động của tỉnh theo hướng CNH-HĐH. Nhưng để tồn tại và phát triển góp
phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vĩnh phúc nối riêng và Việt
Nam nói chung sẽ phải đương đầu với rất nhiều khó khăn và thử thách khốc

tế - xã hội hàng năm và 5 năm.
Xuất phát từ thực trạng và sự cần thiết trên, tôi chọn đề tài: “Giải pháp
phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề
tài nghiên cứu cho Luận văn Thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ yêu cầu và tính cấp thiết của Đề tài, Luận văn đi sâu phân
tích và làm rõ các vấn đề sau:
Thứ nhất: Nghiên cứu thực trạng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc giai đoạn 2007 - 2012.
Thứ hai: Phân tích những yếu tố môi trường tác động đến sự phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Vĩnh Phúc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
Thứ ba: Trên cơ sở nghiên cứu và thực tiễn phát triển các doanh
nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Vĩnh Phúc, cũng như những vướng mắc trong việc
quá trình hoạt động và phát triển, Luận văn đưa ra một số giải pháp và kiến
nghị nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn đi sâu phân tích thực trạng phát triển các doanh nghiệp nhỏ
và vừa của tỉnh Vĩnh Phúc, đồng thời nghiên cứu về môi trường kinh doanh,
các chính sách vĩ mô đang áp dụng cho các DNNVV tại tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó
đưa ra các giải pháp thích hợp để phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh
Vĩnh Phúc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển của các DNNVV
giai đoạn 2007 - 2012.
+ Phạm vi không gian: Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

của tỉnh Vĩnh Phúc.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa.
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc
Chƣơng 4: Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Một số vấn đề lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các quốc gia trên thế giới
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) hay SMEs (Small and Medium
enterprises) nói chung là những doanh nghiệp có số lao động hay doanh số ở
dưới một mức giới hạn nào đó.
Từ viết tắt SEMs được dùng phổ biến ở Cộng đồng các nước Châu Âu
và các tổ chức Quốc tế như Ngân hàng thế giới (World Bank), Liên Hiệp
Quốc (United Nation), Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). SEMs được sử
dụng nhiều nhất ở Mỹ.
Các nước Cộng đồng Châu Âu truyền thống có các định nghĩa về

nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp này phát triển phù hợp với chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội nước ta.
Theo đó, việc phân loại donh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam chủ yếu
dựa vào hai tiêu chí là lao động bình quân và vốn đăng ký, vì các lý do sau đây:
Tất cả các doanh nghiệp đều có số liệu về hai tiêu thức này.
Có thể xác định tiêu thức này ở mọi cấp độ: toàn bộ nền kinh tế, ngành,
doanh nghiệp.
Trong điều kiện thực trạng thống kê về các doanh nghiệp còn chưa đầy đủ
của Việt Nam thì hai tiêu chí này ta có thể xác định chính xác trị số của chúng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
Trên cơ sở đó, ta có thể lượng hóa được tiêu chí phân loại doanh
nghiệp nhỏ và vừa đối với hai lĩnh vực công nghiệp và thương mại qua
bảng dưới đây.
Tiêu chí
Công nghiệp
Thƣơng mại, dịch vụ
DNNVV
Trong đó:
DN nhỏ
DNNVV
Trong đó:
DN nhỏ
Vốn
đăng ký
Dưới 10
tỷ đồng
Dưới 5

Sức cạnh tranh của hàng hoá sản xuất ra là thấp, khó tiêu thụ và độ rủi
ro cao.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
Hoạt động phân tán, rải rác khắp cả nước nên khó hỗ trợ.
Ở Việt Nam, DNNVV có những đặc điểm sau:
Kinh tế tư nhân tuy rộng lớn nhưng về cơ bản là kinh tế hộ qui mô nhỏ
và đang phải đối mặt với nhiều khó khăc thách thức.
Trình độ công nghệ lạc hậu so với mức trung bình của thế giới, hơn nữa
tốc độ đổi mới lại quá chậm. Hạn chế về năng lực cán bộ, công tác nghiên cứu
trong doanh nghiệp, nghiên cứu để ứng dụng trong sản xuất - kinh doanh.
Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động còn hạn chế. Tuy Việt
Nam có lực lượng lao động dồi dào, trình độ học vấn tương đối cao so với các
nước cùng trình độ phát triển, nhưng chủ yếu là lao động giản đơn, tỷ lệ lao
động đã qua đào tạo thấp, hạn chế về sức khoẻ, năng suất lao động không cao.
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ còn thấp.
Nguyên nhân do trình độ công nghệ thấp dẫn đến chất lượng sản phẩm không
cao, mẫu mã không đa dạng khiến giá trị gia tăng của sản phẩm thấp. Hạn chế
về thông tin, hạn chế vốn …. sự bảo hộ của Nhà nước với các doanh nghiệp
nhà nước làm hạn chế năng lực cạnh tranh của DNNVV.
Quản trị nội bộ doanh nghiệp còn yếu, nhất là quản trị tài chính; ý thức
chấp hành chế độ chính sách chưa cao; còn lúng túng trong việc liên kết, nhất
là liên kết cùng một nghành nghề.
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
Trên thế giới, người ta đã thừa nhận khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa
đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước. Tuỳ
theo trình độ phát triển kinh tế mỗi nước mà vai trò của DNNVV cũng được
thể hiện khác nhau.

tận dụng mọi nguồn lực lao động ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ, kể cả các lao
động phổ thông, lao động là người tàn tật, mọi nguồn nguyên liệu… góp phần

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng giá trị xuất khẩu, và làm chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần ổn định xã hội:
DNNVV có thể tạo ra công ăn, việc làm cho số lượng lớn người lao
động. Ở nhương nước khác, các DNNVV là một trong những nguồn tạo ra
nhiều việc làm nhất và năng động nhất. Rõ ràng đây là một nhân tố quan
trọng đối với người chưa có việc làm ở các khu đô thị hoặc những người sống
ở các vùng nông thôn đang tìm kiếm việc làm, những lao động dôi ra do việc
sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước và những người làm nông nghiệp
trong những lúc nông nhàn,. Thêm vào đó, đa số DNNVV không dòi hỏi nhân
công có trình độ chuyên môn cao mà tận dụng nguồn nhân lực tại địa phương
với chi phí lao động thấp. Điều này cũng là một lợi thế và cũng là nhược điểm
của DNNVV. Tuy nhiên, nó cũng góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp trong dân
cư, đặc biệt là lao động thiếu kỹ thuật.
Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh:
Môi trường kinh doanh thực sự mang tính cạnh tranh cao diễn ra không
chỉ giữa các DNNVV mà các doanh nghiệp lớn cũng phải chịu sức ép phải
nâng cao hiệu quả kinh doanh hơn. Các DNNVV đã làm tăng tính mềm dẻo,
linh hoạt cho các doanh nghiệp khác, buộc các doanh nghiệp phải tự nâng cao
năng lực cạnh tranh của mình. Với tính tự chủ cao, họ sẵn sàng chấp nhận tự
do cạnh tranh và tìm cách mọi cơ hội để phát triển. Nền kinh tế hoạt động
năng động và hiệu quả hơn.
Làm vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn và là tiền đề hình thành các
doanh nghiệp lớn:

hút sự chú ý của các DN lớn, và sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi nhất
hoặc các khoảng trống vừa và nhỏ của thị trường, DNNVV đạt được điều này
bởi nó rất rễ thành lập. Một ý tưởng có thể nhanh chóng trở thành hiện thực

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
bởi sự gọn nhẹ, nguồn vốn ban đầu ít và bởi chính nguồn vốn đó thuộc sở hữu
của bản thân chủ doanh nghiệp. Ngoài ra, DNNVV ra đời xuất phát từ chính
nhu cầu thiết yếu của con người cũng là một trong những nguyên nhân làm
cho các biên pháp vùi dập nhằm tiêu nó là khó có thể thực hiện được.
Linh hoạt, dễ thích ứng với sự thay đổi của môi trường:
Quy mô nhỏ và vừa không phải không đem lại cho doanh nghiệp những
ưu thế nhất định. Với bộ máy quản lý gọn nhẹ và mối quan hệ trực tiếp với
người tiêu dùng và thị trường đã tạo điều kiện cho các DNNVV trong việc dễ
dàng thích ứng với sự thay đổi của thị trường, thể hiện qua khả năng đổi mới
sản phẩm khá nhanh trong điều kiện giới hạn về vốn và công nghệ; hoặc có
thể điều chỉnh phương án sản xuất kinh doanh một cách nhanh chóng khi thị
trường có sự thay đổi. Ngoài ra, với tính năng động vốn có của nố, DNNVV
có thể rễ ràng tiếp cận với thị trường tín dụng không chính thức, nơi diễn ra
các hoạt động tín dụng nằm ngoài khuôn khổ pháp luật, hoặc không chịu sự
quản lý giám sát của chính quyền các cấp và trên thực tế, thị trường không
chính thức đã trở thành một trong những nguồn huy động vốn chủ yếu của
doanh nghiệp.
1.1.4.2. Nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hạn chế về vốn và khả năng huy động vốn:
Nguồn vốn hoạt động của các DNNVV có thể được trông đợi từ nhiều
con đường khác nhau như từ nguồn tự có, từ người thân, bạn bè, vay từ các tổ
chức tín dụng hay từ thị trường chứng khoán… Tuy nhiên, thông thường các
DNNVV chưa đủ mạnh, đủ uy tín và niềm tin để có thể được vay vốn ở các

hội mà mọi nền kinh tế đều phải chú ý phát triển vì sự sống của mọi thành
viên trong xã hội. Tuy nhiên, Chính Phủ cũng không thể đòi hỏi các DNNVV
phải kinh doanh lĩnh vực này. Để khắc phục hạn chế này cần phải xá định
những lĩnh vực phù hợp với kinh tế nhà nước. Kinh tế nhà nước cần và chỉ
nên tham gia vào những lĩnh vực mà kinh tế tư nhân không hoạt động. Điều

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
này vừa làm rõ vai trò của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường có sự
điều tiết của Chính Phủ, vừa đảm bảo nguyên tắc ở lĩnh vực kinh doanh vì lợi
nhuận, doanh nghiệp nào hoạt động có hiệu quả thì tạo điều kiện cho nó hoạt
động, không phân biệt đó là loại hình doanh nghiệp nào.
1.2. Kinh nghiệm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nƣớc
1.2.1.Nhật Bản
Trong thời kỳ phát triển nền kinh tế đất nước, Chính phủ Nhật Bản
đã ban hành nhiều chính sách nhằm phát tiển khu vực DNNVV, những thay
đổi về chính sách nhằm đặt khu vực DNNVV vào vị trí phù hợp nhất và
khẳng định tầm quan trọng của nó trong nền kinh tế. Xét một cách tổng
quát, các chính sách phát triển DNNVV của Nhật Bản tập trung vào các
mục tiêu chủ yếu sau :
Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của các DNNVV.
Tăng cường lợi ích kinh tế và xã hội của các nhà doanh nghiệp và
người lao động tại các DNNVV.
Khắc phục tính bất lợi của DNNVV gặp phải.
Hỗ trợ tính tự lực của DNNVV.
Một số nội dung chủ yếu của chính sách:
Cải cách pháp lý:
Luật cơ bản về DNNVV được ban hành năm 1999 hỗ trợ cho việc cải
cách cơ cấu để tăng tính thích nghi của DNNVV với những thay đổi của môi

và vừa nhằm góp vốn cổ phần, đặc biệt đối với các doanh nghiệp mới thành
lập, đầu tư cho công ty R&D và các công ty đã trưởng thành.
Hỗ trợ về công nghệ và đổi mới: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể
nhận được các chính sách hỗ trợ cho hoạt động R&D hoặc tiến hành các hoạt
động kinh doanh mới dựa trên công nghệ. Các khoản trợ cấp, bảo lãnh vốn
vay và đầu tư trực tiếp cho DNNVV được tiến hành theo quy định của Luật

Trích đoạn Vai trò, vị trí của DNNVV trong nền kinh tế của tỉnh Đánh giá chính sách thực hiện trợ giúp phát triển DNNVV giai đoạn Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế Các thách thức phát triển DNNVV Những nhiệm vụ chủ yếu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status