BÁO CÁO KHOA HỌC " KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỦA NGỖNG CỎ NUÔI TẠI VIỆN CHĂN NUÔI " potx - Pdf 15


VŨ NGỌC SƠN – Đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng, sinh sản của ngỗng Cỏ 1

KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỦA NGỖNG CỎ NUÔI TẠI VIỆN
CHĂN NUÔI
Vũ Ngọc Sơn*, Hoàng Văn Tiệu, Phạm Công Thiếu,
Lê Thuý Hằng và Trịnh Phú Cử
Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi
*Tác giả liên hệ: Vũ Ngọc Sơn - Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi
Thụy Phương - Từ Liêm - Hà nội
Tel : (04) 37.410.049 / 0914.806.348; Email: [email protected]
ABSTRACT
Co goose conservation in National Insititute of Animal sciences
Co goose is native of Viet Nam. The result reseach, breeding conservation Co goose in National Insititute of
Animal Husbandry showed that: Goose parent at reproduction period: Survied rate 100%, sexual mature old was
37 weeks (257days), laying period was 6,2 months, eggs total/laying/year was 20,4eggs (the first crops). Embryo
rate was 85,6%, hatched rate/Inclubated egg total 80,1%. Young goose had survived rate in 0-8 period 85,7%, in
9-20 week was 96,7%. Body weight at 11 weeks male 2384,0g, female is 2114g, at 18 weeks male was 2735g,
female was 2582g. Matter intake (1-18 weeks) male 14937g and femal 14072g
Key words: Co goose; reproduction, laying period; eggs total; embryo hatched rate.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngỗng Cỏ thuộc loài ngỗng nhà (Anser anser F.domestica) thuộc bộ Ansertiformers, họ
Antidae (Lê Viết Ly và cs, 2001). Đây là giống ngỗng bản địa của Việt Nam, đã tồn tại hàng
nghìn năm ở nước ta trong nền sinh thái nông nghiệp. Ước tính cả nước có gần 68,1triệu con
vịt ngan ngỗng trong tổng số 226 triệu gia cầm (số liệu thống kê 2007). Ngỗng phân bố rải rác
trong cả nước, chủ yếu ở vùng đồng bằng, trung du nơi có bãi cỏ để chăn. Hiện tại ngỗng
được chăn nuôi chủ yếu trong nông hộ nhưng số lượng không nhiều, bên cạnh còn có ngỗng
sư tử của Trung Quốc và ngỗng Rheinland của Đức.

Nội dung nghiên cứu
Một số đặc điểm sinh học qua các giai đoạn nuôi; Tỷ lệ nuôi sống theo các giai đoạn: ngỗng con,
ngỗng hậu bị, ngỗng sinh sản; Khả năng sản xuất (sinh trưởng, sinh sản)
Phương pháp nghiên cứu
Nuôi giữ bằng phương pháp chuyển vị trong điều kiện nuôi nhốt và thả sân có bể tắm, mật độ
nuôi 1,5 m
2
/con.
Mô tả đặc điểm ngoại hình bằng phương pháp quan sát từng đặc điểm theo mẫu điều tra để
tính tỷ lệ. Đo các chiều bằng thước dây
Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng
Giai đoạn 1-21 ngày tuổi ăn tự do thức ăn viên Guyomarch của gà con 1-21 ngày tuổi
Giai đoạn 21-42 ngày tuổi ăn tự do thức ăn viên Guyomarch của gà con 21-42 ngày tuổi, có
ăn thêm cỏ voi non
Giai đoạn 43-63 ngày tuổi ăn tự do ban ngày bằng cám viên của Guyomarch giai đoạn 21-42
ngày tuổi, có ăn thêm cỏ voi non, ban đêm không cho ăn.
Giai đoạn 64-240 ngày ăn hạn chế bằng khẩu phần thóc và cỏ voi
Giai đoạn sinh sản, khẩu phần ăn được phối hợp giữa thóc (80%), thức ăn đậm đặc của vịt đẻ
(20%) cỏ voi non ăn tự do.
Chế độ phòng dịch bệnh
Ngỗng được tiêm dịch tả (dùng dịch tả vịt) tiêm lúc 15 ngày tuổi, nhắc lại lúc 90 ngày tuổi và
133 ngày tuổi. Vacxin cúm H
5
N
1
tiêm lúc 21 ngày tuổi, tiêm nhắc lại sau đó một tháng, mũi 3
tiêm lúc 190 ngày tuổi và tiêm nhắc lại sau đó 4 tháng, kết hợp lấy máu để kiểm tra đáp ứng
miễn dịch.
Xử lý số liệu
Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh vật học và chương trình phần mềm Excel

Vàng xám 25,0
*Màu lông toàn thân
Xám 22,5
Trắng 22,5
Ngực, bụng trắng, lưng và than sau màu xám 55,0
*Mỏ
Vàng 32,5
Đen 67,5
*Chân
Vàng 75,0
Xám 10,0 120 ngày tuổi
(17 tuần tuổi)
(n=60)
Vàng xám 15,0
Quá trình mọc lông: Kết quả theo dõi trình bày tại Bảng 2 cho thấy, ở giai đoạn đầu, tốc độ
mọc lông ở ngỗng trống và ngỗng mái là tương tự nhau: 31-36 ngày mọc lông vai và 35-42
ngày mọc lông bụng nhưng ở giai đoạn sau ngỗng mái có tốc độ mọc lông cánh nhanh hơn so
với ngỗng trống từ 8-15 ngày. Kết thúc mọc lông cánh ở ngỗng mái là 75-80 ngày, ngỗng
trống là 90-95 ngày. Đặc điểm mọc lông của ngỗng qua nghiên cứu, tương tự như nghiên cứu
của Lê Viết Ly và cs, 2001).
Bảng 2. Quá trình mọc lông của ngỗng
Đặc điểm mọc lông ĐVT Ngỗng trống

Ngỗng mái

Dài cánh cm 43,2± 0,5 44,2± 0,7
Cao chân cm 9,0 ±0,5 8,8 ±0,7
Vòng ngực cm 38,7± 0,6 36,8± 0,6
Vòng cổ chân cm 5,1± 0,2 4,9 ±0,5
Thời điểm 11tuần tuổi là thời điểm ngỗng Cỏ đã mọc đủ lông cánh (đánh giá quá trình mọc
lông của ngỗng kết thúc) đã tiến hành đo các chiều, so với các giống ngỗng như sư tử hoặc
Rheiland thì ngỗng Cỏ có tầm vóc nhỏ hơn, ngực sâu và hẹp. Tuy nhiên, so sánh các chiều đo
của ngỗng trống và mái cùng thời điểm 11tuần tuổi đạt tương đương nhau. Kết quả tại Bảng 3
Tỷ lệ nuôi sống
Tỷ lệ nuôi sống của ngỗng trong nghiên cứu ở giai đoạn từ 1- 42 và 56 ngày so với đầu kỳ đạt
thấp do ngỗng nở nuôi ở thời điểm quá rét (tháng 1/2008). Trong giai đoạn nuôi hậu bị, tỷ lệ
sống đạt cao từ 97,6-100%.
Bảng 4. Tỷ lệ nuôi sống của ngỗng qua các lứa tuổi
Tỷ lệ nuôi sống (%)
Số ngỗng cuối kỳ Ngày tuổi
Theo kỳ Cộng dồn
70-66 0-21 93,9 93,9
66-63 22-42 95,6 90,0
63-60 43-56 95,5 85,7
60-60 57-80 100,0 85,7
60-58 81-120 97,6 82,8
Khả năng sinh trưởng và lượng thức ăn tiêu thụ
Khả năng sinh trưởng của ngỗng
Bảng 5 cho thấy, khối lượng sơ sinh của ngỗng trống và mái đạt 103-105g, nuôi đến 4 tuần
đạt 981,2g (ngỗng mái) và 1033,3g (ngỗng trống) tăng hơn so với sơ sinh 10 lần. Tại 8 tuần
tuổi khối lượng cơ thể của trống và mái đạt tương đương từ 1677,4g (mái) và 1711,05g
(trống), trung bình đạt 1700g. Từ tuần thứ 9 trở đi đến các tuần sau của giai đoạn nuôi hậu bị,
sự sai khác khối lương cơ thể giữa ngỗng trống và ngỗng mái thể hiện rõ. Tại 18 tuần, khối
lượng của ngỗng trống là 2735,0g và của ngỗng mái là 2582,73g. Đào Đức Long và Nguyễn
Chí Bảo (1985) cho biết tại 120 ngày tuổi, khối lượng ngỗng Cỏ đạt 2894,0g (Ngỗng trống)

Lượng thức ăn tiêu thụ
Trong đề tài nghiên cứu, định mức thức ăn cho ngỗng Cỏ chia làm hai giai đoạn: từ 1-6 tuần
ăn tự do cả ngày lẫn đêm bằng thức ăn viên Guyomarc’h của gà con, gà dò. Từ 7-8 tuần cho
ăn tự do ban ngày bằng thức ăn Guyomarc’h của gà dò, từ 9 tuần trở đị ăn hạn chế bằng thóc
và cỏ non.
Kết quả Bảng 6 cho thấy, mức ăn của ngỗng từ 1-8 tuần tuổi (nuôi chung trống mái) là
5347,3g và từ 9-18 tuần tuổi (nuôi riêng trống mái) ngỗng trống ăn hết 9590g, ngỗng mái ăn
hết 8575g. Tính toàn bộ cả giai đoạn từ 1-18 tuần lượng thức ăn tiêu thụ của ngỗng trống là
14937g và của ngỗng mái là 13922,3g.
Bảng 6. Lượng thức ăn tiêu thụ của ngỗng qua các tuần tuổi (g/con/tuần)
Tuần tuổi Ngỗng trống Ngỗng mái
1 305,9
2 686,7
3 677,6
4 650,3
5 703,5
6 767,9
7 770,0
8 785,4
Tổng 5347,3

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 20-Tháng 10-2009 6

Tuần tuổi Ngỗng trống Ngỗng mái
9 910 770
10 910 770
11 910 805

Số lượng trứng (quả/mái/năm) 18(26-34) 26-35 24-36
Tỷ lệ trứng có phôi (%) 70-90 75-90 84-90
Tỷ lệ nở /trứng có phôi (%) 70-75 70-81 77-84
Thời gian đẻ (ngày) 210 210 210
Khối lượng trứng (gam) 140-170 145-175 -
Kết quả sinh sản vụ 1 của ngỗng bố mẹ nuôi tại Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật
nuôi năm 2007
Bảng 8. Tuổi phát dục và kết quả sinh sản
Chỉ tiêu ĐVT Kết quả
Tổng đàn ngỗng mái con 13
Tuổi đẻ bói tuần 37
Thời điểm đẻ đạt 22% tuần 44-45
Thời điểm đẻ đạt đỉnh cao 28,9% tuần 52-53-54
Số trứng/mái/6 tháng quả 20,4
Tỷ lệ nuôi sống % 100,0
Số có phôi % 85,6
Tỷ lệ nở /trứng ấp % 80,1

VŨ NGỌC SƠN – Đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng, sinh sản của ngỗng Cỏ 7

Bảng 8 cho thấy, tuổi đẻ bói của ngỗng mẹ tại 37 tuần tuổi tương đương 9 tháng tuổi, muộn
hơn so với Lê Viết Ly và cs, (2001) từ 1-2 tháng, thời điểm đẻ đạt cao nhất 28,9% ở 52, 53 và
54 tuần tuổi.
Ngỗng đẻ theo vụ và đẻ vào một vụ chính kéo dài 6,2 tháng (từ 8/10/2007-13/04/2008). Sản
lượng trứng thu được 265quả (bình quân đạt 20,4 quả/mái). Tỷ lệ nuôi sống trong giai đoạn sinh
sản của ngỗng bố mẹ đạt 100%.
Kết quả ấp nở cho thấy, tỷ lệ trứng có phôi đạt 85,6% và tỷ lệ nở/tổng trứng ấp đạt 80,1%. So


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status