LUẬN VĂN:
Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm
ở Công ty may Thăng Long
Lời mở đầu
Trong cơ chế thị trường mỗi Công ty là một chủ thể sản xuất kinh doanh, được lập ra
nhằm mục đích sinh lợi thông qua hoạt động sản xuất, cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho
xã hội. Điều đó có nghĩa là hoạt động của mỗi Công ty phải đạt được nhiều mục tiêu khác
nhau, trong đó nổi bật lên hai mục tiêu cơ bản:
- Thứ nhất: Sản xuất, cung cấp sản phẩm và dịch vụ phù hợp với yêu cầu của thị trường.
- Thứ hai: Ngày càng tạo ra nhiều sản phẩm thông qua việc nâng cao hiệu quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Để đạt được những mục tiêu trên, câu hỏi đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là: sản xuất
cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất như thế nào? với khối lượng bao nhiêu? tiêu thụ ở đâu?.
Giải đáp câu hỏi này chính là nội dung của việc xác định nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
đã chọn đề tài nghiên cứu về chất lượng sản phẩm: "Giải pháp nâng cao chất lượng sản
phẩm ở Công ty may Thăng Long" cho chuyên đề tốt nghiệp của mình .
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận đề tài được trình bày ba phần :
Phần I : Cơ sở lý luận về chất lượng sản phẩm
Phần II : Thực trạng về chất lượng sản phẩm ở Công ty may Thăng Long.
Phần III : Một số giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm ở Công ty may
Thăng Long. PHần i: cơ sở lý luận về chất lượng sản phẩm
1.1. Khái niệm và vai trò của chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp :
1.1.1.Khái niệm: Chất lượng là toàn bộ các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó
khả năng thoả mãn các nhu cầu đã được công bố hay còn tiềm ẩn
- Theo ISO: Chất lượng là hoàn thành sự thoả mãn của khách hàng bằng cách thoả
mãn nhu cầu và sự mong đợi của họ trong môi trường mà tổ chức cam kết cải tiến
liên tục tính hiệu lực và hiệu quả
Theo người tiêu dùng:Chất lượng là sự phù hợp với mong muốn của họ. Chất lượng
sản phẩm,dịch vụ phải thể hiện khía cạnh sau:Thể hiện tính kỹ thuật hay tính hữu dụng
của nó , thể hiện cùng chi phí và gắn kết với điều kiện tiêu dùng
Theo chuyên gia chất lượng Freigenbaum "Chất lượng sản phẩm là đặc tính về kỹ
thuật, công nghệ và vận hành của sản phẩm,nhờ chúng mà sản phẩm đáp ứng được
các yêu cầu của người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm
1.1.2.Vai trò của việc nâng cao chất lượng sản phẩm:
+ Đối với doanh nghiệp
Vấn đề chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm là sự sống còn của doanh nghiệp
Về phương diện sản xuất - kinh doanh, sản phẩm hàng hóa không đạt tiêu chuẩn chất
Các loại chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ: Gồm 4 loại
+ Chất lượng thiết kế: Còn gọi là chất lượng kế hoạch. Chất lượng thiết kế của một sản
phẩm là giá trị riêng của các thuộc tính được phác thảo trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thị
trường. Đồng thời có thể so sánh với chất lượng sản phẩm hàng hóa khác của nhiều vùng
trong một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau.
+ Chất lượng chuẩn: là chất lượng của một sản phẩm hàng hóa nào đó, là mức độ được
phê chuẩn của cấp có thẩm quyền chứng nhận sản phẩm phù hợp với nhu cầu tiêu dùng xã
hội.
+ Chất lượng cho phép: Chất lượng cho phép của một sản phẩm hàng hóa nào đó là mức
độ giới hạn, mức độ cho phép và chế độ chênh lệch giữa chất lượng tiêu chuẩn và chất
lượng thực tế.
+ Chất lượng tối ưu: Là giá trị biểu thị mức độ hợp nhất về các chỉ tiêu, các thông số kỹ
thuật chất lượng nhất định của sản phẩm hàng hóa trong điều kiện kinh tế xã hội nhất định.
1.3 Quản lý chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp :
+ Công tác quản lý chất lượng sản phẩm
Hội nhập vào nền kinh tế thị trường thế giới, nghĩa là chấp nhận cạnh tranh, chịu sự
tác động của qui luật cạnh tranh.
Qui luật cạnh tranh vừa là đòn bẩy để các doanh nghiệp tiến lên đà phát triển, hòa nhập
với thị trường khu vực và thế giới, nhưng đồng thời cũng là sức ép đối với các doanh
nghiệp.Trong quản trị kinh doanh, nếu không lấy chất lượng làm mục tiêu phấn đấu, nếu
chạy theo lợi nhuận trước mắt, rõ ràng doanh nghiệp sẽ bị đẩy ra ngoài vòng quay của thị
trường thế giới, đi đến thua lỗ, phá sản.
Do nhu cầu xã hội ngày càng tăng cả về mặt lượng và mặt chất, dẫn đến sự thay đổi to
lớn về phân công lao động xã hội. Với chính sách mở cửa, tự do thương mại, các nhà sản
xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển thì sản phẩm - dịch vụ của họ phải có tính cạnh
tranh cao, doanh nghiệp phải có khả năng cạnh tranh về nhiều mặt.
Khi đánh giá khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp, thường đánh giá đến khả
năng đáp ứng 3 chỉ tiêu hàng đầu:
- Chất lượng ( quality)
- Chỉ loại bỏ được phế phẩm mà không tìm biện pháp phòng ngừa để tránh sai sót lặp
lại.
- Kết quả kiểm tra gây tốn kém nhiều chi phí mà không làm chủ được tình hình chất
lượng.
- Không khai thác được tiềm năng sáng tạo của mọi thành viên trong đơn vị để cải
tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm.
1.4.2. Phương pháp kiểm tra chất lượng toàn diện ( Total quality control - TQC).
Phương pháp kiểm tra chất lượng toàn diện là phương pháp kiểm tra hoạt động của
các bộ phận trong doanh nghiệp từ hành chính - tổ chức - nhân sự, đến các quá trình sản
xuất: thiết kế - cung ứng - sản xuất - tiêu dùng….
Phương pháp TQC đã có thay đổi cách tiếp cận về quản lý chất lượng. Đây là việc
kiểm tra, kiểm soát một hệ thống nhằm đạt được mức chất lượng dự định.
Việc kiểm tra dựa vào các tiêu chuẩn qui định và phân công cho bộ phận chuyên kiểm
tra chất lượng sản phẩm ( KCS).
So với phương pháp trước, phương pháp kiểm tra chất lượng (QC), phương pháp
TQC có ưu điểm, việc kiểm tra chất lượng sản phẩm được tiến hành từ khâu đầu đến khâu
cuối, nên có những nhận xét tình hình của cả hệ thống.
Tuy vậy, do việc kiểm tra chất lượng của cả quá trình sản xuất lại giao cho một bộ
phận chuyên trách ngoài dây chuyền sản xuất, nên không có tác dụng tích cực đối với hoạt
động của hệ thống, thường gây quan hệ căng thẳng giữa bộ phận trực tiếp sản xuất với bộ
phận kiểm tra. Các bộ phận trực tiếp sản xuất có tâm lý thực hiện theo yêu cầu của bộ phận
kiểm tra, đây chính là nhược điểm của phương pháp này.
1.4.3. Phương pháp quản lý chất lượng đồng bộ (Total quality management - TQM)
Xuất phát từ nhận định: Chất lượng không chỉ là công việc của một số ít người quản
lý, mà còn là nhiệm vụ, vinh dự của mọi thành viên trong một đơn vị kinh tế. Chất lượng
sản phẩm muốn được nâng cao, phải luôn luôn quan hệ mật thiết với việc sử dụng tối ưu yếu tố
con người và mọi nguồn lực của doanh nghiệp.
Vì vậy, cần phải có những biện pháp, những tác động hữu hiệu trong quản lý chất
lượng sản phẩm, quản trị doanh nghiệp, nhằm huy động năng lực, nhiệt tình của mọi thành
Thử nghiệm
đ
ánh giá
Phát hiện
s
ự suy
Khách
hàng
Người
cung
ứng
Chú thích:
Các bước tổng quát sau:
1. Lựa chọn quá trình ưu tiên để phân tích
2. Phân tích quá trình
3. Kiểm tra quá trình
- Các chỉ tiêu / bảng điều khiển
- Quan hệ khách hàng người cung ứng
- Hợp đồng dịch vụ khách hàng / người cung ứng
1.4.4. Một số phương pháp khác:
Ngoài ba phương pháp cơ bản vừa nêu trên có thể có một số phương pháp khác như:
hàng loạt.
- Nguyên vật liệu là hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư, nguyên vật liệu của doanh
nghiệp. Chủng loại cơ cấu, tính đồng bộ chất lượng của nguyên vật liệu có ảnh hưởng rất
lớn và trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Ngoài ra chất lượng hoạt động của doanh nghiệp
còn phụ thuộc rất lớn vào việc thiết lập hệ thống cung ứng nguyên liệu thích hợp trên cơ sở
tạo dựng mối quan hệ lâu dài, hiếu biết tin tưởng lẫn nhau giữa người sản xuất và người
tiêu dùng nguyên vật liệu.
Tay nghề của công nhân làm việc trực tiếp không đồng đều, dẫn tới chất lượng sản phẩm
sản xuất ra chất lượng không đồng đều.
1.6. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm :
+ Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu xác định chất lượng trong chiến lược phát triển
kinh tế
Trong chiến lược phát triển kinh tế, một trong những vấn đề chủ yếu là phải xác định
được chiến lược sản phẩm trong một thời gian nhất định, mà nội dung quan trọng là phải
nghiên cứu một số chỉ tiêu chất lượng sản phẩm hàng hóa nhằm:
- Kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm (thời gian sử dụng )
- Kéo dài thời gian cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước với
những sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác.
Trong hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu xác định chất lượng sản phẩm hàng hóa của
chiến lược phát triển kinh tế thường có các nhóm chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu công dụng
- Chỉ tiêu công nghệ
- Chỉ tiêu thống nhất hóa
- Chỉ tiêu độ tin cậy
- Chỉ tiêu an toàn
1.6.1.Hệ thống các chỉ tiêu kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hóa trong sản
xuất - kinh doanh
- Chỉ tiêu kích thước
- Chỉ tiêu sinh thái
Trên đây là hệ thống các chỉ tiêu kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hóa
trong sản xuất kinh doanh. Khi kiểm tra, xác định chất lượng của sản phẩm hàng hóa cụ
thể, căn cứ vào đặc điểm sử dụng và nhiều yếu tố, như tình hình sản xuất, quan hệ cung
cầu, điều kiện xã hội. Mà chọn những chỉ tiêu chủ yếu và những chỉ tiêu bổ xung cho thích
hợp.
1.7.Đặc điểm về quản lý chất lượng của công ty may Thăng Long:
Do đặc thù của sản xuất nghành may, hơn nữa lại là một Công ty may mặc xuất khẩu
có tỷ trọng hàng may gia công khá lớn, mặt khác khối lượng hàng sản xuất ra lại quy định
bởi nhiều đơn hàng khác nhau, mỗi đơn hàng lại có những yêu cầu nhất định về đặc tính
kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, cũng như mẫu mã. Chính vì vậy công tác tính các chỉ tiêu
đánh giá chất lượng sản phẩm như: hệ số cấp bình quân, giá đơn vị bình quân và phương
pháp tỷ trọng là không thể thực hiện được do đó công tác đánh giá chất lượng sản phẩm
dựa trên các chỉ tiêu này cũng trở thành không tưởng. Vì lẽ đó mà công tác đánh giá chất
lượng sản phẩm của Công ty may Thăng Long nói riêng và các Công ty may mặc khác nói
chung đều phải có những cách thức và phương pháp riêng để thực hiện việc đánh giá chất
lượng sản phẩm của mình. ở Công ty may Thăng Long công tác đánh giá chất lượng sản
phẩm được thực hiện theo từng đơn hàng cụ thể là lô hàng đi kèm với đơn hàng đó, mỗi lô
hàng mà khách hàng ký với Công ty thông qua những bản hợp đồng đều kéo theo những
bản tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật. Do đó đánh giá chất lượng sản phẩm ở đây là đánh giá
sự phù hợp với những yêu cầu mà khách hàng đã đặt ra hay hiểu theo nghĩa hẹp chất lượng
là sự phù hợp. Có những đơn hàng chỉ yêu cầu sản phẩm làm ra sao cho mức độ chấp nhận
đạt mức bình thường thậm chí là dưới mức bình thường vì sản phẩm của họ chỉ đem đi tiêu
thụ ở những vùng miền mà ở đó đối với họ như thế là đủ, là chấp nhận được do đó họ
không cần đòi hỏi cao lắm về chất lượng, nhưng cũng có những đơn hàng lại đòi hỏi rất
cao về chất lượng như chất lượng vải, chất lượng phụ liệu, yêu cầu kỹ thuật khắt khe đến
từng chi tiết nhỏ và đương nhiên thì sản phẩm của họ không thể nào đem bán ở những
vùng như nông thôn, những miền mà đời sống còn gặp nhiều khó khăn được vì nó liên
quan đến giá cả, những sản phẩm như vậy phải được chào bán ở những thị trường phù hợp
hơn, họ có nhu cầu cao hơn về hàng may mặc và tất nhiên những sản phẩm đó sẽ được tiêu
viên tiêu chuẩn, nhân viên thiết kế dây chuyền may cùng nghiên cứu để đưa ra một sản
phẩm sao cho khi đưa vào sản xuất hàng loạt người công nhân thực hiện một cách dễ dàng,
thuận lợi và có thể sử dụng được các thiết bị gá lắp nhằm tăng suất lao động và cung cấp
kịp thời những sản phẩm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng. Nó góp phần quyết định thành
công của một sản phẩm. Do đó, hoạt động đánh giá và cải tiến quá trình thiết kế là yêu cầu
không thể thiếu, cung cấp cho nhà thiết kế những thông tin và dữ liệu về những chi tiết
chưa phù hợp của mẫu thiết kế và các hướng khắc phục nhằm tạo các sản phẩm tối ưu
nhất.
Các nhóm kiểm tra các quá trình trong phạm vi trách nhiệm của mình để cải tiến
phương thức hoạt động để thực hiện nhiệm vụ tốt hơn. Các hoạt đông đối chiếu chuẩn
được sử dụng cho việc so sánh với các tổ chức có kỹ thuật tương đương nhưng cho kết quả
biến động ít hơn, chu kỳ sản xuất ngắn hơn và chi phí ít hơn. Điều này tạo cơ hội cho các
cá nhân có cơ hội xem xét, có thể so sánh được các kết quả của quá trình.
PHầN II: Phân tích tình hình chất lượng sản phẩm của công ty may Thăng Long
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty May Thăng Long:
Tên công ty: Công ty cổ phần may Thăng Long.
+ Tên giao dịch quốc tế: Thăng Long joinstock Garment Company (ThaLoGa).
+ Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nước.
+ Cơ quan quản lý cấp trên: Tổng Công Ty Dệt – May Việt Nam.
+ Địa chỉ: 250 Minh Khai – quận Hai Bà Trưng – Hà Nội.
+ Nghành nghề kinh doanh: May mặc, gia công may mặc.
+ Tel: (84.4) 8623375 – 8623053 - 8623373.
+ Fax: 04 8623374.
E-mail: ;
+ Mạng lưới đại lý và cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty.
- Trung tâm thương mại 39 Ngô Quyền.
- Cửa hàng thời trang và cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại Công ty ở 250 Minh khai –
Hai Bà Trưng – Hà Nội.
chuyền sản xuất đã lên tới 27 người, năng suất áo sơ mi đạt 9 áo/người/ca.
+Từ 1975-1980. Sau khi đất nước thống nhất, công ty bước vào thời kỳ phát triển
mới. Công ty từng bước đổi mới trang thiết bị, chuyển hướng phát triển sản xuất kinh
doanh mặt hàng gia công. Tên gọi xí nghiệp may Thăng Long ra đời vào năm 1980. Sản
phẩm của công ty đặc biệt là áo sơ mi xuất khẩu đã được xuất đi nhiều nước chủ yếu là
Liên Xô cũ và các nước Đông Âu.
+Từ 1980-1990. Đây là giai đoạn hoàng kim trong sản xuất kinh doanh của công ty
kể từ khi thành lập, vào giai đoạn này, một năm công ty xuất khẩu được 5 triệu áo sơ mi (3
triệu sang Liên Xô cũ, 1 triệu sang Đông Đức, còn lại sang các thị trường khác).
Ngày 2/8/1991 tới nay công ty được Bộ công nghiệp nhẹ và Bộ thương mại cho phép
xuất khẩu trực tiếp. Tháng 6/1992 xí nghiệp may Thăng Long đổi tên thành công ty may
Thăng Long. Công ty đã vay vốn ngân hàng để đầu tư đổi mới trang thiết bị nâng cấp nhà
xưởng, nhà điều hành nâng cao tay nghề công nhân và tinh giảm biên chế. Từ những biện
pháp đó mà sản xuất kinh doanh của công ty dần dần phục hồi và phát triển.
Ngày 1/4/2004 Công ty may Thăng Long được chính phủ và bộ công nghiệp cho
phép chuyển thành công ty cổ phần may Thăng Long với 51% vốn nhà nước và 49% vốn
do các cổ đông đóng góp.
Cho đến nay là thành viên của Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam, Công ty cổ phần may
Thăng Long đã trở thành một trong những doanh nghiệp đầu đàn của ngành may Việt
Nam.
2.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty May Thăng Long:
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm :
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong và
ngoài nước.
+ Tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, gia công sản phẩm may mặc có chất
lượng cao cấp theo đơn đặt hàng của khách hàng.
+ Công ty phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước,
đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống của công nhân viên trong Công ty.
+ Tuân thủ các quy định pháp luật, chính sách của Nhà nước, báo cáo định kỳ lên Tổng
ểm
soát
2.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Từ tháng 1/2004, Công ty may Thăng Long đã chính thức được cổ phần hoá theo chủ
trương của nhà nước.Bộ máy tổ chức quản lý bao gồm:
2.3.1 Cấp công ty:
+ Đại hội đồng cổ đông ( ĐHĐCĐ ): là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty,
quyết định các vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển dài hạn của công ty. Các vấn đề
do ĐHĐCĐ quyết định thường được thực hiện thông qua biểu quyết. Nghị quyết được
thông qua khi có trên 51% số phiếu tham gia cuộc họp ĐHĐCĐ đồng ý. Các vấn đề về
ĐHĐCĐ được quy định tại Luật Doanh Nghiệp và chi tiết thao điều lệ của công ty.
ĐHĐCĐ bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát của công ty.
+ Hội đồng quản trị ( HĐQT ): là cơ quan quản lý của công ty, đứng đầu là Chủ tịch
Giám đốc xí nghiệp có tất cả các quyền hạn liên quan đến hoạt động sản xuất và kinh
doanh trong xí nghiệp mình quản lý: Có quyền ngừng hoặc tiếp tục sản xuất nếu thấy cần
thiết. Điều động lao động trong xí nghiệp
. Phòng kĩ thuật chất lượng
a) Nhiệm vụ: Tham mưu giúp tổng giám đốc các lĩnh vực công tác: như tham mưu
về công nghệ (triển khai kĩ thuật từ khâu đầu đến khi khách hàng chấp nhận ), tham mưu
cơ điện Quản lý an toàn lao động, vệ sinh an toàn môi trường điều kiện làm việc. Quản
lý hệ thống chất lượng của Công ty
b) Quyền hạn
Được quyền kiểm tra việc thực hiện quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kĩ thuật. Được quyền
đình chỉ sản xuất với các trường hợp vật tư, công đoạn sản xuất không đạt chất lượng hoặc
trong sản xuất của các đợn vị khi không đảm bảo an toàn lao động. Kiểm soát việc quản lý
hồ sơ chất lượng trong toàn bộ hệ thống chất lượng. Đề xuất biện pháp khắc phục phòng
ngừa và xử lý sản phẩm không phù hợp. Làm việc trực tiếp với khách hàng về công tác kĩ
thuật, định mức tiêu hao nguyên nhiên phụ liệu.
. Phòng thị trường
a) Nhiệm vụ: Tham mưu giúp Tổng giám đốc các lĩnh vực
- Nghiên cứu tìm kiếm thị trường, tìm kiếm khách hàng.
- Giao dịch, đàm phán với khách hàng để kí các hợp đồng kinh tế theo đúng luật
pháp Việt Nam và theo luật pháp Quốc tế.
- Giải quyết các khiếu nại với khách hàng (nếu có)
b) Quyền hạn
- Được quyền chủ động tìm kiếm khách hàng và đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế
trong phạm vi parem giá ký cho phép và đề xuất Tổng giám đốc các trường hợp ngoài
phạm vi quy định.
- Được quyền kiểm soát các tiến độ và năng lực sản xuất của Công ty để có kế
hoạch tìm kiếm thêm thị trường, tìm kiếm thêm khách hàng đảm bảo sản xuất và phát triển
của Công ty.
Phòng kế hoạch – xuất nhập khẩu
a) Nhiệm vụ:
khoản kế toán phát sinh. Tổ chức ghi chép, thống kê, tổng hợp, phân tích hiệu quả tài
chính. Báo cáo phân tích sử dụng các nguồn vốn, tài sản cố định, vốn cố định, vốn lưu
động
- Tổ chức phổ biến thực hiện chế độ tài chính kế toán. Tổ chức hướng dẫn và thực
hiện kiểm tra các quy định về luân chuyển chứng từ nội dung thiết lập chứng từ từng đối
tượng kế toán và phương pháp theo dõi ghi chép. Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ
kế toán, chế độ chính sách mới về kế toán tài chính hiện hành của nhà nước cho đơn vị.
- Tổ chức bảo quản lưu chữ các tài liệu kế toán: tổ chức quản lý cá tài liệu kế toán
theo đúng quy định của nhà nước. Lưu chữ các tài liệu kế toán, thu chi, các báo cáo tài
chính, các quyết toán tài chính theo quy định hiện hành của Công ty và nhà nước.
b) quyền hạn
- Được quyền chủ động giải quyết cá vấn đề tài chính theo kế hoạch đã được Tổng
giám đốc phê duyệt và uỷ quyền.
- Được quyền kiểm tra, kiểm soát việc thu, chi tài chính của tất cả các đơn vị theo
phương án khoán hoặc các quy định của Công ty.
. Văn phòng
a) Nhiệm vụ: Tham mưu và giúp Tổng giám đốc các lĩnh vực sau:
- Xây dựng và quản lý bộ máy tổ chức hoạt động của Công ty: Xây dựng mô hình
tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các đơn vị trong Công ty phù hợp với tình hình thực tế
của Công ty. Quản lý lao động, hồ sơ nhân sự, con dấu, các tài liệu quan trọng của Công
ty, tài sản quan trọng của Công ty và phương tiện đi lại của CBCNV trong Công ty cũng
như của khách đến Công ty làm việc. Xây dựng hệ thống quy chế, nội quy bảo đảm an
ninh, chính trị, trật tự trị an. Kiểm tra đôn đốc các đơn vị thực hiện đúng chức năng nhiệm
vụ đã được lãnh đạo Công ty phê duyệt.
- Quản lý các chế độ chính sách đối với người lao động, Công ty và nhà nước.
- Đào tạo nguồn nhân lực.
- Quản lý và tổ chức phục vụ đời sống, quản trị trong Công ty.
- Quản lý công tác thi đua khen thưởng.
b) Quyền hạn
mưu cho ban giám đốc xây dựng các bản tiêu chuẩn thành phẩm giao cho các xí
nghiệp và kiểm tra thành phẩm trước khi nhập kho Công ty, trước khi giao cho
khách hàng, còn KCS xí nghiệp chịu trách nhiệm cố vấn cho giám đốc xí nghiệp về
tiêu chuẩn kỹ thuật, trực tiếp giám sát kiểm tra quá trình sản xuất.
Xí nghiệp phụ trợ
a) Nhiệm vụ
- Sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị :
- Tổ chức sửa chữa trung đại tu các thiết bị máy, thiết bị chuyên dùng theo kế hoạch của
phòng Kĩ thuật chất lượng. Tổ chức sửa chữa các thiết bị máy móc nồi hơi, cầu thang máy,
các thiết bị điện nước trong Cty khi có sự cố hỏng hóc đảm bảo các quy trình công nghệ và
tiêu chuẩn kĩ thuật. Lắp đặt, thi công các hệ thống nồi hơi, các loại thiết bị máy móc
theo thiết kế và chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng máy móc, công trình do đơn vị
sửa chữa, lắp đặt .
- Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống điện: Sửa chữa trung đại tu các động cơ điện các loại
quạt, hệ thống thông gió, hệ thống điện ánh sáng trong Cty và theo đề nghị của các Xí
nghiệp có phê duyệt của Tổng giám đốc. Lắp đặt các hệ thống điện, các phát sinh theo yêu
cầu sản xuất của Cty.
- Đào tạo công nhân nghề: Bồi dưỡng nâng cao bậc lương cho công nhân cơ khí, công
nhân sửa chữa máy móc thiết bị, nồi hơi, thiết bị áp lực
b) Quyền hạn:
Được quyền kiểm tra và đề nghị ngừng toàn bộ hệ thống điện, máy móc thiết bị khi có
hiện tượng không bảo đảm an toàn về người và tài sản.
Được quyền trả cho Công ty những người không tuân thủ quy trình công nghệ và tiêu
chuẩn kỹ thuật hoặc không tuân theo sự phân công của đợn vị
-Cửa hàng giới thiệu sản phẩm :
a) Nhiệm vụ : Trưng bày sản phẩm của công ty nhằm giới thiệu đến khách hàng.
- Tiếp thu những ý kiến , nhận xét của khách hàng đối với sản phẩm công ty.Sau đó phản
hồi lại cho công ty về nhân xét của khách hàng để công ty có những điều chỉnh kịp thời
sao cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng.