ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
======================= ========================= ĐINH CÔNG HIẾU
MẠNG MPLS VÀ ỨNG DỤNG TRONG NGÀNH
THUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội - 2011
1
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục 1
Danh mục các thuật ngữ và các từ viết tắt 4
Danh mục hình vẽ 7
LỜI MỞ ĐẦU 9
CHƢƠNG 1 CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH MPLS 10
1.1 Giới thiệu về chuyển mạch đa giao thức (MPLS) 10
1.1.1 MPLS là gì ? 10
1.1.2 Lợi ích của MPLS 11
1.2 Kiến trúc của MPLS: 12
1.2.1 Mặt phẳng chuyển tiếp: 12
1.2.2 Mặt phẳng điều khiển 15
1.3 Các thành phần chính của MPLS 16
1.3.1 Bộ định tuyến chuyển mạch nhãn 16
1.3.2 Tuyến chuyển mạch nhãn 18
1.3.3 Giao thức phân phối nhãn 23
CHƢƠNG 2 CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ 25
3.3.2 Thông lƣợng vào ra Cục thuế Phú Thọ 53
3.3.3 Thông lƣợng xuất phát từ chi cục thuế Việt Trì 54
3.3.4 Nhận xét về thông lƣợng trên đƣờng truyền MPLS ngành Thuế: . 55
3.4 Thực nghiệm kiểm chứng hiệu quả của việc áp dụng mô hình DiffServ
trên công cụ mô phỏng NS2 55
3.4.1 Khái quát chung về NS-2 55
3.4.2 Mô hình và kết quả mô phỏng 58
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PHỤ LỤC 66
3
LỜI CAM ĐOAN
4
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATM
Asynchnorous Tranfer Mode
Truyền dẫn không đồng bộ
AToM
Any Transport over MPLS
Truyền tải qua MPLS
BGP
Border Gateway Protocol
Giao thức cổng biên
BTC
Bộ tài chính
CAR
Committed Access Rate
Cam kết tốc độ truy cập
CBWFQ
Class-Base Weighted Fair Queuing
Hàng đợi cân bằng dựa trên lớp
CE
Custome Edge
Biên phía khách hàng
CEF
Cisco Express Forwarding
Chuyển tiếp nhanh của Cisco
CoS
Class of Service
Lớp dịch vụ
Định dạng lƣu lƣợng Frame Relay
GRE
Generic Routing Encapsulation
Giao thức GRE
GTS
Generic Traffic Shaping
Định dạng lƣu lƣợng chung
HDLC
High-Level Data Link Control
Điều khiển tuyến kết nối số liệu
mức cao
HTTT
Hạ tầng truyền thông
IETF
Internet Engineering Task Force
Ủy ban tƣ vấn kỹ thuật Internet
5
IGP
Interior Gateway Protocol
Giao thức định tuyến trong phạm
vi miền
I-LSR
Ingress LSR
LSR biên vào
IntServ
MPLS
Multiprotocol Label Switching
Chuyển mạch nhãn đa giao thức
BGP
Border Gateway Protocol
Giao thức cổng biên
OSPF
Open Shortest Path First
Giao thức OSPF
OUI
Organizationally Unique Identifier
Nhận dạng duy nhất tổ chức
PE
Provider Edge
Biên nhà cung cấp
PHB
Per-Hop Behavior
Xử lý trên từng chặng
PPP
Point-to-Point Protocol
Giao thức điểm - điểm
PQ
Priority Queue
Hàng đợi ƣu tiên
PVC
Permanent Virtual Circuit
Mạch ảo thƣờng trực
QoS
Quanlity of Service
Chất lƣợng dịch vụ
Kỹ thuật điều khiển lƣu lƣợng
TSpec
Traffic Specification
Mô tả lƣu lƣợng
TTDL
Trung tâm dữ liệu
TTH
Trung tâm huyện
TTM
Trung tâm miền
TTL
Time To Live
Thời gian sống
TTT
Trung tâm tỉnh
UDP
User Datagram Protocol
Giao thức UDP
UNI
User-to-Network Interface
Giao diện ngƣời dùng tới mạng
VC
Virtual Channel
Kênh ảo
VoATM
Voice over ATM
Hình 2-3 Giá trị của trƣờng DSCP trên PHB 28
Hình 2-4 Kiến trúc của dịch vụ DiffServ 31
Hình 2-5 Cơ chế của thành phần QoS CLI 33
Hình 2-6 MPLS E-LSP 34
Hình 2-7 MPLS L-LSP 35
Hình 2-8 Mô hình đƣờng ống 36
Hình 2-9 Mô hình đƣờng ống ngắn với PHP 37
Hình 2-10 Mô hình đƣờng ống ngắn không có PHP 38
Hình 2-11 Mô hình đƣờng hầm thống nhất với PHP 39
Hình 2-12 Mô hình đƣờng hầm thống nhất không có PHP 40
Hình 3-1 Mô hình hạ tầng truyền thông ngành Tài chính 41
Hình 3-2 Mô hình kết nối cho Cục thuế mỗi tỉnh 44
Hình 3-3 Mô hình kết nối tổng quát GRE Tunnel 44
Hình 3-4 Mô hình kết hợp DiffServ vào trong mạng MPLS 46
Hình 3-5 Các lớp dịch vụ khác nhau cùng chia sẻ băng thông 48
Hình 3-6 Vị trí lắp đặt Packetshaper tại Data Center 50
Hình 3-7 Vị trí lắp đặt Packetshaper tại Cục thuế Phú Thọ 51
Hình 3-8 Vị trí lắp đặt Packetshaper tại Chi cục Thuế Việt Trì 51
Hình 3-9 Thông lƣợng truy cập vào TTDL 52
Hình 3-10 Mƣời ứng dụng đứng đầu truy cập vào TTDL 52
Hình 3-11 Thông lƣợng ra vào Cục thuế Phú Thọ 53
Hình 3-12 Mƣời ứng dụng đứng đầu truy cập ra CT Phú Thọ 53
Hình 3-13 Thông lƣợng ra vào Chi cục Thuế Việt Trì 54
Hình 3-14 Mƣời ứng dụng truy cập ra CCT Việt Trì 54
Hình 3-15 Cấu trúc thƣ mục của NS-allinone 56
8
Hình 3-16 Cấu trúc node Unicast và node Multicast 56
niệm cơ bản, các thành phần chính, cấu trúc và hoạt động của MPLS.
Chƣơng 2: Chất lƣợng dịch vụ – Giới thiệu chất lƣợng dịch vụ trên
mạng IP/MPLS và hoạt động của mô hình DiffServ.
Chƣơng 3: Ứng dụng mô hình DiffServ trong việc đảm bảo chất lƣợng
dịch vụ mạng MPLS – trình bày việc áp dụng mô hình DiffServ trên hệ thống
mạng MPLS ngành Tài chính.
Cuối cùng, để có đƣợc bản luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
gia đình, bạn bè, tới các thầy cô giáo của Trƣờng Đại học Công nghệ, Khoa Công nghệ
Thông tin, Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Công nghệ đã hết sức tạo điều kiện, động
viên và truyền thụ các kiến thức bổ ích. Đặc biệt tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến
thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Tam cùng các đồng nghiệp tại Cục Công nghệ thông
tin Tổng cục thuế, đã tận tình giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt bài luận văn.
10
CHƢƠNG 1 CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH MPLS
Kể từ khi ra đời vào những năm 1992, Internet đã phát triển nhanh chóng từ
một mạng nghiên cứu trở thành mạng giao dịch thƣơng mại trên toàn cầu. Internet trở
thành phƣơng tiện không thể thiếu mang lại hiệu quả cao với chi phí thấp trong công
việc, học tập, thƣơng mại điện tử và giải trí. Internet đã cho thấy sự tăng trƣởng không
ngừng về số lƣợng thiết bị, băng thông và dịch vụ sử dụng trên hệ thống mạng. Đồng
thời Internet cũng cung cấp các dịch vụ đảm bảo chất lƣợng mạng từ dịch vụ best-
effort đến các dịch vụ tích hợp và phân biệt, đó là điều cần thiết cho nhiều ứng dụng
mới nhƣ quản lý mạng riêng ảo, điện thoại qua IP, hội nghị truyền hình và các dịch vụ
đa phƣơng tiện băng thông rộng. Những nhà cung cấp hạ tầng mạng thƣờng cung cấp
nhiều dịch vụ cho thuê nhƣ đƣờng TDM leased lines, ATM, Frame Relay. Đƣờng trục
chính ATM thƣờng đƣợc dùng phổ biến do tính linh hoạt và khả năng cung cấp nhiều
loại dịch vụ. Tuy nhiên, ATM không tích hợp tốt với IP và có những vấn đề về khả
năng mở rộng cần giải quyết khi chạy IP trên ATM.
chuyển mạch ATM thực hiện quyết định chuyển tiếp gói tin dựa trên nội dung của các
nhãn đơn giản thay cho việc định tuyến phức tạp dựa trên địa chỉ IP của chặn kế tiếp.
Kỹ thuật này mang lại nhiều lợi ích cho mạng dựa trên IP [11]:
VPN: Sử dụng MPLS, nhà cung cấp dịch vụ có thể tạo ta VPN lớp 3 trên
toàn mạng đƣờng trục cho nhiều khách hàng, sử dụng một cơ sở hạ tầng
thông thƣờng mà không cần mã hóa hoặc ứng dụng cho ngƣời dùng đầu
cuối.
Kỹ thuật lƣu lƣợng: Cung cấp khả năng thiết lập một hoặc nhiều đƣờng
chứa lƣu lƣợng sẽ đƣợc chuyển qua mạng. Ngoài ra nhà cung cấp dịch vụ
còn có khả năng thiết lập thuộc tính cho các lớp lƣu lƣợng. Tính năng này
tối ƣu hóa băng thông trên các đƣờng truyền không đƣợc sử dụng.
12
Chất lƣợng dịch vụ: Sử dụng chất lƣợng dịch vụ của MPLS nhà cung cấp
dịch vụ có thể cung cấp nhiều lớp dịch vụ đƣợc đảm bảo khác nhau cho các
khách hàng sử dụng hệ thống VPN.
Tích hợp IP và ATM: Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ mạng sử dụng mô
hình overlay trong đó ATM đƣợc sử dụng ở lớp 2 và IP đƣợc sử dụng ở lớp
3 nhƣ vậy sẽ tăng tính mở rộng của hệ thống. Sử dụng MPLS, các nhà cung
cấp dịch vụ có thể chuyển nhiều chức năng của mặt phẳng điều khiển ATM
đến lớp 3 qua đó đơn giản hóa việc quản lý mạng và giảm độ phức tạp của
mạng.
1.2 Kiến trúc của MPLS:
Nút mạng MPLS gồm 2 mặt phẳng gồm: Mặt phẳng chuyển tiếp và mặt phẳng
điều khiển. Nút mạng MPLS có thể thực hiện định tuyến ở lớp 3 hoặc chuyển mạch ở
lớp 2.
Hình 1- 2 Kiến trúc của nút mạng MPLS
thông tin chặn kế tiếp, một mục trong bảng chuyển tiếp có thể bao gồm thông tin liên
quan đến tài nguyên gói tin có thể sử dụng chẳng hạn nhƣ một hàng đợi gói tin gửi đi.
Một nút MPLS có thể duy trì một bảng chuyển tiếp duy nhất, một bảng chuyển tiếp
cho mỗi giao diện của nó hoặc có thể kết hợp cả hai. Trong trƣờng hợp có nhiều bảng
14
chuyển tiếp, gói tin đƣợc xử lý bởi các giá trị của nhãn đến cũng nhƣ giao diện mà gói
tin gửi đến.
Hình 1- 4 Cấu trúc cơ sở thông tin chuyển tiếp nhãn (LFIB)
Thuật toán chuyển tiếp nhãn
Chuyển mạch nhãn sử dụng một thuật toán chuyển tiếp dựa trên việc trao đổi
nhãn. Các nút MPLS chứa một bảng LFIB lấy ra giá trị nhãn từ các trƣờng nhãn trong
gói tin đến và sử dụng giá trị này nhƣ chỉ số trong bảng LFIB. Sau khi nhãn đến đánh
dấu tìm thấy, nút MPLS thay thế nhãn trong gói tin với nhãn chuyển tiếp từ mục phụ
và gửi gói tin thông qua giao diện ra đến chặng tiếp theo xác định trong mục phụ.
Nếu nút MPLS duy trì nhiều LIB cho mỗi giao diện của nó, nó sử dụng giao
diện vật lý mà trên đó các gói tin đến để chọn ra một LFIB cụ thể, đƣợc sử dụng để
chuyển tiếp gói tin.
Thuật toán chuyển tiếp thông thƣờng sử dụng nhiều thuật toán để chuyển tiếp
unicast, multicast. Tuy nhiên MPLS chỉ sử dụng một thuật toán chuyển tiếp dựa trên
việc trao đổi nhãn. Một nút MPLS có thể có đƣợc tất cả các thông tin cần thiết để
chuyển tiếp một gói tin cũng nhƣ xác định nguồn tài nguyên đặt trƣớc của một gói tin
sử dụng bộ nhớ truy cập duy nhất. Điều này làm cho tốc độ tìm kiếm và chuyển tiếp
tăng cao giúp cho công nghệ chuyển mạch là công nghệ có hiệu suất cao.
đƣợc sử dụng để trao đổi các liên kết nhãn với các nút MPLS liền kề cho mạng con
16
chứa trong bảng định tuyến multicast. Việc trao đổi liên kết nhãn đƣợc thực hiện thông
qua giao thức PIM v2 với phần mở rộng của MPLS.
Module điều khiển lƣu lƣợng
Module điều khiển lƣu lƣợng cho phép xác định đƣờng dẫn chuyển mạch nhãn
đƣợc thiết lập thông qua một mạng cho mục đích điều chỉnh lƣu lƣợng. Nó sử dụng
định nghĩa đƣờng hầm MPLS và phần mở rộng của giao thức định tuyến IS-IS hoặc
OSPF để xây dựng bảng FEC. Việc trao đổi liên kết nhãn đƣợc thực hiện bằng cách
sử dụng giao thức đặt trƣớc tài nguyên (RSVP) hoặc giao thức LDP dựa trên định
tuyến ràng buộc (CR-LDP) mà tập hợp phần mở rộng của LDP cho phép định tuyến
dựa trên ràng buộc trong một mạng MPLS.
Module VPN
Module VPN sử dụng bảng định tuyến cho mỗi VPN trong bảng FEC, đƣợc xây
dựng bằng cách sử dụng giao thức định tuyến chạy giữa các thiết bị định tuyến biên
của khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ. Việc trao đổi liên kết nhãn trong các bảng
định tuyến VPN đƣợc thực hiện bằng cách sử dụng nhiều giao thức BGP mở rộng bên
trong mạng của nhà cung cấp dịch vụ.
Module QoS
Module QoS xây dựng bảng FEC sử dụng giao thức cổng bên trong thông
thƣờng (IGPs) nhƣ là giao thức OSPF, IS-IS. Bảng định tuyến IP đƣợc sử dụng để trao
đổi thông tin liên kết nhãn với các nút MPLS liền kề trong các mạng con chứa trong
bảng định tuyến IP. Việc trao đổi liên kết nhãn đƣợc thực hiện thông qua LDP hoặc
TDP của hãng Cisco.
1.3 Các thành phần chính của MPLS
Các thành phần MPLS bao gồm:
Bộ định tuyến chuyển mạch nhãn (LSR)
Chuyển tiếp gói tin dựa trên hoạt động của LSR
Gói tin trên MPLS sử dụng mô hình chuyển tiếp dựa trên nhãn để chuyển các
gói tin ở lớp 3 thông qua thiết bị định tuyến. Gói tin trên MPLS còn đƣợc gọi là chế độ
khung MPLS. Các hoạt động cơ bản của gói tin dựa trên MPLS hỗ trợ định tuyến
unicast với một một mức ngăn xếp duy nhất minh họa ở hình dƣới.
Hình 1- 5 Hoạt động của LSR trên gói tin với một mức ngăn xếp
18
Sau khi gói đƣợc gán nhãn, LSR chuyển tiếp gói tin chỉ sử dụng nhãn này. LSR
thƣờng thay thế các nhãn trên một gói tin đến với giá trị mới khi chúng đƣợc chuyển
tới. Tại biên ra LSR4 thực hiện tìm kiếm nhãn, loại bỏ nhãn, thực hiện tìm kiếm ở lớp
3 và chuyển tiếp gói tin đến thiết bị định tuyến bên ngoài.
Hình 1-6 minh họa hoạt động LSR trên gói tin với nhiều mức ngăn xếp. LSR1
thực hiện chức năng của LSR biên vào. Nó áp dụng thiết lập ban đầu của các nhãn cho
gói tin sau khi thực hiện tìm kiếm thông thƣờng trên các tiêu đề IP và xác định một
FEC cho gói tin. Sau đó LSR2 hoán đổi nhãn 7 ở đầu và thay thế giá trị của nó với
nhãn 8. Tại biên ra, LSR4 thực hiện tra cứu nhãn, loại bỏ nhãn, thực hiện tra cứu ở lớp
3 và chuyển tiếp các gói tin đến thiết bị định tuyến bên ngoài.
Hình 1- 6 Hoạt động của LSR trên gói tin với nhiều mức ngăn sếp
1.3.2 Tuyến chuyển mạch nhãn
LSP là một cấu hình kết nối giữa hai LSR trong đó kỹ thuật chuyển mạch nhãn
đƣợc sử dụng cho gói tin chuyển tiếp. Một LSP là một đƣờng lƣu lƣợng cụ thể thông
qua một mạng MPLS.
LSP xác định một tuyến đƣờng thông qua một tập các LSR mà gói tin thuộc
vào một FEC xác định trong việc tìm đƣờng đến nơi đến.
MPLS cho phép một phân cấp các nhãn biết đến nhƣ một ngăn sếp nhãn. Do
20
unicast nhƣ là OSPF hoặc IS-IS và sử dụng thông tin cung cấp bởi giao thức định
tuyến để tạo ra bảng ánh xạ giữa FEC và những chặng tiếp theo.
Các LFIB chứa thông tin về các trƣờng: nhãn chuyển đến, nhãn chuyển đi, chặn
kế tiếp, giao diện chuyển tiếp nhãn. Thông tin nhãn chuyển đến trong LFIB đƣợc thiết
lập trên nhãn đƣợc lựa chọn từ danh sách nhãn. Việc chuyển nhãn đến chặng tiếp theo
đƣợc thiết lập dựa trên địa chỉ lớp 3 trên danh sách chặn kế tiếp có trong FEC và giao
diện chuyển tiếp nhãn đƣợc thiết lập trên lối ra để tìm các chặng tiếp theo.
Sau khi tạo ra thông tin liên kết nhãn, LSR phân phát thông tin này đến các
LSR bên cạnh sử dụng LDP hoặc sử dụng một giao thức định tuyến thay đổi. Khi một
LSR nhận đƣợc thông tin liên kết nhãn từ LSR bên cạnh nó sẽ kiểm tra thông tin này
trong bảng LFIB. Nếu thông tin liên kết nhãn đƣợc tìm thấy, nó sẽ cập nhật thông tin
nhãn chuyển tới với giá trị nhãn vừa nhận đƣợc. Nếu LSR nhận đƣợc thông tin liên kết
nhãn từ một LSR bên cạnh và không có liên kết hiện tại cho FEC trong bảng LFIB của
nó thì thông tin sẽ đƣợc lựa chọn giữ lại (trong trƣờng hợp các liên kết nhãn hiện tại
đƣợc tạo ra sau) hoặc loại bỏ thông tin đó. Nếu thông tin bị loại bỏ, LDP sẽ thông báo
cho các LSR bên cạnh truyền lại thông tin liên kết nhãn. Các thông tin liên kết nhãn
đƣợc phân phát duy nhất cho các bộ định tuyến liền kề.
Một LSR sẽ chia sẻ thông tin liên kết nhãn với các LSR bên cạnh có chung một
subnet với giao diện của LSR hiện tại. Nhƣ trong hình vẽ dƣới, địa chỉ 172.16.0.0/16
kết nối trực tiếp tới LSR6. LSR3 và LSR5 coi LSR6 nhƣ địa chỉ của chặn kế tiếp.
Hình 1- 8 Thiết lập LSP điều khiển độc lập
LSR1 xác định LSR2 là chặng tiếp theo cho FEC liên quan đến địa chỉ
172.16.0.0/16 thông qua giao thức định tuyến unicast nhƣ là OSPF. LSR1 lựa chọn ra
21
nhƣ một liên kết nhãn từ xa cho mạng 172.16.0.0/16.
22
Giả sử giá trị nhãn đƣợc chọn bởi LSR6 là 33. Cả LSR3 và LSR5 sử dụng nhãn
cung cấp bởi LSR6 để cập nhật nhãn chuyển đi trong mục LFIB gắn liền với FEC của
mạng 172.16.0.0/16 . LSR6 không có một nhãn chuyển đi trong mục nhãn cho mạng
172.16.0.0/16 trong bảng LFIB bởi vì nó kết nối trực tiếp đến mạng 172.16.0.0/16.
LSR6 là edge LSR trong mạng và thực hiện loại bỏ nhãn khỏi gói tin trƣớc khi chuyển
tiếp đến mạng 172.16.0.0/16.
Nhƣ trong bảng dƣới, tất cả các LSR đều có bảng LFIB với đầy đủ thông tin
chuyển tiếp cho FEC đến mạng 172.16.0.0/16 và sẵn sàng cho chuyển tiếp gói tin
Incoming Label
Outgoing Label
Next hop
Outgoing Interface
LSR1
50
25
LSR2
S0
LSR2
25
45
LSR3
S1
LSR3
45
ra đến LSR biên vào của LSP. LSP có thể đƣợc thiết lập từ hai đầu, biên vào hoặc biên
ra. Khởi đầu LSP thực hiện lựa chọn FEC và tất cả các LSR thông qua LSP sử dụng
cung FEC. Việc thiết lập LSP điều khiển thứ tự yêu cầu các nhãn quảng bá trên tất cả
các LSR trƣớc khi LSP có thể đƣợc thiết lập. Điều này dẫn đến thời gian hội tụ chậm
hơn so với phƣơng pháp điều khiển độc lập. Tuy nhiên phƣơng pháp điều khiển thứ tự
23
có khả năng ngăn chặn vòng lặp LSP tốt hơn so với phƣơng pháp điều khiển độc lập.
Ví dụ đƣợc thể hiện trong hình 1-9.
Hình 1- 9 Thiết lập LSP điều khiển thứ tự
Trong ví dụ này LSR7 là các LSR biên ra mà khởi đầu LSP đƣợc thành lập.
LSR7 biết điều này vì có một đƣờng kết nối trực tiếp đến mạng 192.168.0.0/16. Giả sử
LSR7 gán một nhãn với giá trị 66 cho FEC của mạng 192.168.0.0/16. Sau đó nó quảng
bá các liên kết nhãn của nó đến LSR6 bên cạnh. Khi nhận thông tin quảng bá, LSR6
gán một nhãn mới với giá trị là 33 cho các FEC và quảng liên kết tới các LSR3 và
LSR5 bên cạnh. Việc thiết lập LSP thứ tự lần lƣợt tiếp tục trên tất cả các đƣờng đến
biên vào hoặc điểm cuối khác của LSP là LSR1.
1.3.3 Giao thức phân phối nhãn
Giao thức phân phối nhãn (LDP) đƣợc sử dụng trong việc kết hợp với những
giao thức định tuyến mạng chuẩn để phân phối thông tin liên kết nhãn giữa các thiết bị
LSR trong một mạng chuyển mạch nhãn. LDP cho phép một LSR phân phối nhãn đến
các LSR bên cạnh sử dụng giao thức TCP cổng 646, trong khi TDP sử dụng giao thức
TCP cổng 711. Việc sử dụng TCP nhƣ giao thức tầng giao vận trong việc chuyển giao
tin cậy thông tin LDP với việc điều khiển luồng lƣu lƣợng và cơ chế xử lý tắc nghẽn.
Khi LSR gán một nhãn với một FEC, nó cần cho các LSR bên cạnh biết thông
tin và ý nghĩa về nhãn đó. LDP đƣợc sử dụng cho mục đích này. Một tập các nhãn từ
LSR biên vào đến LSR biên ra trong một miền MPLS chỉ ra một LSP. Những tập nhãn