Đồ Án Môn Học : Thiết kế nhà máy nhiệt điện công suất 750MW potx - Pdf 15


 !"#!$%
Quá trình phát triển mạnh mẽ của nền công nghiệp nước ta đang đặt ra yêu cầu về năng
lượng rất lớn. Ở nước ta, ngoài việc sử dụng các nguồn năng lượng sơ cấp trong các
ngành công nghiệp và đời sống thì năng lượng điện là dạng năng lượng được sử dụng phổ
biến và hiệu quả nhất. Vì vậy, ngày càng nhiều các nhà máy điện mọc lên ở khắp mọi nơi
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của phụ tải. Với việc thay thế dần nguyên liệu truyền
thống của nhà máy nhiệt điện từ than đá sang dầu mỏ và khí đốt thì sự phát triển của các
nhà máy nhiệt điện trong tương lai là rất lớn. Trong kỳ này nhóm chúng em được giao đề
tài thiết kế nhà máy nhiệt điện 750MW, nhiên liệu khí đồng hành cũng xuất phát từ thực
tế đó.
Được sự hướng dẫn, giúp đỡ rất nhiệt tình của thầy giáo TS. Trần Thanh Sơn, các Thầy
Cô trong khoa Công Nghệ Nhiệt – Điện Lạnh và cùng với sự đoàn kết, nổ lực học tập
nghiên cứu của cả nhóm đã hoàn thành được đồ án một cách nghiêm túc và đúng thời
hạn. Tuy nhiên, vì kiến thức có hạn, nên chúng em không tránh khỏi những sai sót trong
khi thực hiện. Chúng em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo quý báu của các Thầy, các Cô
trong bộ môn để đồ án của chúng em có thể được hoàng chỉnh tốt nhất.
Tập thể nhóm 11 chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn, các Thầy Cô trong khoa CN
Nhiệt – Điện Lạnh đã giúp đỡ chúng em rất nhiều trong quá trình thực hiện đồ án này.
Đà Nẵng, ngày 15 tháng 02 năm 2012
Nhóm sinh viên thực hiện: (Nhóm 11)
1. Trần Ngọc Quảng – Nhóm Trưởng
2. Bùi Văn Pháp – Thành viên
3. Trà Xuân Nhật – Thành viên
4. Huỳnh Quốc – Thành viên
5. Nguyễn Văn Quỳnh – Thành viên
&'()*+,$"-"*."1*')"#//

01."&/
23%4'506"71."&"
/+/+&89:;<=>?+

chung và nước ta nói riêng cần có biện pháp giải quyết làm sao cho chúng ta không
bị tụt hậu so với các nước khác. Nhờ sự phát triển một cách vượt bậc của khoa học
kỹ thuật, từ đó ta có thể áp dụng vào mà nâng cao các thông số làm việc và độ tin
cậy làm việc của các thiết bị, từ đó nâng cao hiệu suất của nhà máy điện.
Từ các vấn đề đó đòi hỏi mỗi sinh viên của Khoa Công Nghệ Nhiệt Điện -
Lạnh cần phải tìm hiểu nghiên cứu và làm quen với các thiết bị sản xuất ra điện
năng để sau này có thể tự thiết kế, vận hành, sửa chữa các thiết bị trong nhà máy
nhiệt điện. Và cũng để góp một phần trí tuệ vào công cuộc xây dựng đất nước ngày
càng giàu mạnh, có uy tín trên thế giới.
1.3+'H=>I+
Khí đồng hành(associated gas) là khí tự nhiên được tìm thấy cùng dầu thô,
có thể ở dạng hoà lẫn với dầu thô hoặc tạo thành không gian phía trên lớp dầu thô
trong mỏ dầu.
Khí đồng hành khi được tách khỏi dầu thô là
hỗn hợp chủ yếu gồm etan (C
2
H
6
), propan
(C
3
H
8
), butan (C
4
H
10
) và pentan (C
5
H

chuyên chở hơn.
- Tách các tạp chất để có khí hóa lỏng tự nhiên rồi chuyển xuống bồn chứa
- Chuyến hóa thành các hợp chất (ví dụ metanol) làm nguyên liệu cho công
nghiệp hóa dầu.
- Vận chuyển bằng đường ống tới nhà máy xử lý khí.
- Và một giải pháp hiện nay rất có tiềm năng là dùng khí đồng hành làm
nhiên liệu đốt cho lò hơi nhằm tạo ra điện.
* Tình hình sử dụng khí đồng hành ở Việt Nam:
Ở Việt Nam, dầu thô được khai thác ở quy mô công nghiệp từ năm 1986
nhưng khí đồng hành vẫn bị đốt bỏ ngay tại chổ cho đến năm 1997. Hình ảnh
những ngọn lửa rực sáng trên các dàn khoan trong đêm đã một thời là hình ảnh nổi
tiếng và có phần tự hào về ngành công nghiệp còn non trẻ của Việt Nam. Việc xử
lý khí đồng hành với khối lượng lớn cần một lượng máy móc đồ sộ mà điều kiện
khai thác trên biển thì không cho phép thực hiện. Giải pháp triệt để là đặp đường
ống dẫn và đưa số khí đó vào bờ. Năm 1997 hệ thống xử lý khí đồng hành của Việt
&'()*+,$"-"*."4*')"#//

Nam bt u vn hnh, hng nm a khong 1 t m
3
vo b, cung cp khớ húa
lng, dung mụi pha xng, l nhiờn liu t cho cỏc nh mỏy, trung tõm nhit in.
/+J+KLMN+
- Lổỷa choỹn õởa õióứm õỷt nhaỡ maùy õióỷn ngổng hồi phaới baớo õaớm õióửu kióỷn laỡm
vióỷc õởnh mổùc, chi phờ õóứ xỏy dổỷng vaỡ vỏỷn haỡnh beù nhỏỳt. Hióỷn nay trón thóỳ giồùi vaỡ
cuợng nhổ nổồùc ta nhióửu nhaỡ maùy õióỷn lồùn duỡng khớ ng hnh lm cht t. Khớ
ng hnh thng c dn v t cỏc dn khoan trờn bin bng ng dn khớ. Do ú
khi thit k NMN cn lu ý vn ny, nờn chn v trớ ca nh mỏy sao cho hn
ch chiu di ng dn cng ngn cng tt.
- Gn ngun cung cp nc l mt yờu cu quan trng khi la chn a im t
nh mỏy nhit in ngng hi, bi vỡ lng nc tiờu hao lm lnh hi thoỏt rt

Với 5 tổ máy thì khả năng vận hành và bảo đảm cho việc cung cấp đủ điện năng
lên mạng lưới điện, nếu một trong 5 tổ máy bị hư hỏng thì còn có 4 tổ máy còn lại
chạy tăng công suất lên một chút để kịp thời sửa chữa. Việc điều chỉnh phụ tải dễ
dàng dẫn đến tự động hóa cao, khả năng thay thế các thiết bị trong nhà máy khi có
hư hỏng thì dễ dàng do các thiết bị đều có cùng kích cỡ.
Gọi K
1
là chi phí vốn đầu tư ban đầu của phương án 1.
S
1
là phí tổn vận hành hằng năm của phương án 1.
/++@+7;9@) Đặt hai tổ máy có công suất 2 x 300MW và 150MW.
Theo phương án này thì ta có 3 tổ máy như vậy thì mặt bằng phân bố các thiết
bị sẽ chiếm diện tích ít hơn phương án 1, nên tổng mặt bằng của cả nhà máy cũng
nhỏ hơn so với phương án trên. Ở phương án này có đến hai tổ máy với công suất
khác nhau cùng vận hành nên cần phải có nhiều công nhân, cán bộ kỹ thuật vận
hành dẫn đến chí phí cho việc trả lương nhân viên tăng lên.
Chi phí bảo dưởng các thiết bị hàng năm tăng và chi phí cho việc xây dựng giao
thông (đường xe chạy, đường ống dẫn khí đồng hành, ) cũng như tốn chi phí cho
hệ thống xử lý khói thải ra môi trường theo đúng tiêu chuẩn. Giá tiền nhiên liệu và
&'()*+,$"-"*."6*')"#//

phí tổn vận chuyển nhiên liệu vẫn còn lớn do có quá nhiều thiết bị khác nhau cùng
làm việc trong nhà máy (lò hơi, cung cấp nước, turbine, )
Với 3 tổ máy thì khả năng vận hành và bảo đảm cho việc cung cấp đủ điện năng
lên mạng lưới điện. Việc điều chỉnh phụ tải gặp nhiều khó khăn, khả năng thay thế
các thiết bị trong nhà máy khi có hư hỏng cũng khó do các thiết bị làm việc trong
nhà máy có các kích cỡ khác nhau. Độ tin cậy và hiệu suất nhà máy còn chưa cao.
Gọi K
2

S = S
A
+ S
B
+ S
n
+ S
0
, đồng/năm.
Trong đó: S
A
: chi phí cho khấu trừ hao mòn và sữa chữa.
S
B
: chi phí cho nhiên liệu.
S
n
: chi phí cho việc trả lương cán bộ công nhân viên.
S
0
: chi phí công việc chung của nhà máy và tất cả các chỉ tiêu khác.
1.6.2. Chi phí cho nhiên liệu:
S
B
= C.B, [đồng/năm]
Trong đó: C : giá thành một tấn khí.
C = 60.10
6

đồng/tấn = 60.10

s
B3
= 60.10
3
.770.6000.0,25 = 69,3. 10
9
đồng/năm
1.6.3. Chi phí cho khấu trừ hao mòn và sữa chữa.
S
A
= P
A
.K; [đồng/năm]
Trong đó: P
A
= 6%: Phần khấu hao thiết bị và sửa chữa.
K: vốn đầu tư thiết bị nhiệt của các phương án; [đồng]
Giả sử vốn đầu tư thiết bị nhiệt của ba phương án là:
K
1
= 30000.10
9
đồng.
&'()*+,$"-"*."8*')"#//

K
2
= 25000.10
9
đồng.

Trong đó: Z: tiền lương trung bình một người trong 1 năm.
Giả sử mỗi tháng cán bộ công nhân viên nhận lương trung bình một người là
4.10
6
đồng/tháng. Thì : Z = 4.10
6
.12 = 48.10
6
đồng/năm.
N = 750MW: công suất của nhà máy.
n: hệ số biên chế của công nhân ứng với từng phương án và công suất của tổ máy.
Giả sử : n
1
= 1,56người/MW ứng với 5 tổ máy 150MW.
n
2
= 1,54người/MW ứng với 2 tổ máy 300MW và 1 tổ máy 150MW.
n
3
= 1,4người/MW ứng với 1 tổ máy 770MW.
⇒ Chi phí trả lương cho cán bộ công nhân viên từng phương án là:
S
n1
= 48.10
6
.750.1,56 = 56,16.10
9
đồng/năm.
S
n2

S
01
= α (S
A1
+ S
n1
) = 0,27.( 1800.10
9
+56,16.10
9
) = 501.10
9
đồng/năm.
&'()*+,$"-"*."9*')"#//

S
02
= α (S
A2
+ S
n2
) = 0,27.( 1500.10
9
+55,44.10
9
) = 420.10
9
đồng/năm.
S
03

9
= 2437,26.10
9
đồng/năm.
S
2
= S
B2
+ S
A2
+ S
n2
+ S
02

= 72,9. 10
9
+ 1500.10
9
+ 55,44.10
9
+ 420.10
9
= 2048,34.10
9
đồng/năm.
S
3
= S
B3

@+/+3FGA9V:WXL+
Sơ đồ nhiệt nguyên lý xác định nội dung cơ bản của quá trình công nghệ biến
đổi nhiệt năng trong nhà máy điện. Nó bao gồm các thiết bị chính và phụ. Các
đường hơi và các đường nước nối chung vào một khối trong một quá trình công
nghệ. Các thành phần trong sơ đồ nhiệt nguyên lý bao gồm: lò hơi tuần trực lưu,
tuabin ngưng hơi, 3 thân, đồng trục (YZZ/), máy phát điện, bình ngưng, các
bình gia nhiệt cao áp, hạ áp, thiết bị khử khí, bơm nước cấp, bơm nước đọng, bơm
nước ngưng. Các đường ống dẫn hơi đến các bình gia nhiệt, đường nước ngưng
chính, đường nước ngưng đọng.
Đặc tính kỹ thuật của tuabin K-770-170:
Công suất định mức: 770MW
Tốc độ: 3000 v/p
Áp suất hơi đầu vào: 170kg/cm
2
(166bar)
Nhiệt độ hơi mới: 538
0
C

Số cửa trích: 7
Nhiệt độ hơi quá nhiệt trung gian: 538
0
C
Nhiệt độ nước cấp: 265
0
C
Lưu lượng hơi tuabin: G = 2180 T/h
Bảng 1: Dẫn ra các hiệu suất của các phần tuabin chính như sau:

&'()*+,$"-"*."11*')"#//

Hơi quá nhiệt từ lò hơi được dẫn đến phần cao áp của tuabin sẽ giãn nở sinh
công, sau khi ra khỏi phần cao áp hơi được quá nhiệt trung gian một lần nữa rồi
tiếp tục giãn nở trong phần trung áp và hạ áp của tuabin. Trên tuabin có 7 cửa trích
gia nhiệt cho nước ngưng, nước cấp và thiết bị khử khí. Phần hơi còn lại sau khi ra
&'()*+,$"-"*."12*')"#//

khỏi phần hạ áp của tuabin được đưa vào bình ngưng, tại đây hơi được ngưng tụ
thành nước ngưng nhờ nước tuần hoàn làm mát.
Nước ngưng sau khi ra khỏi bình ngưng được bơm nước ngưng bơm qua bình
làm lạnh Ejectơ sau đó qua các bình gia nhiệt hạ áp rồi dồn về thiết bị khử khí.
Nước ngưng sau khi được khử khí sẽ được chứa trong bể khử khí, sau đó được bơm
nước cấp đưa qua các bình gia nhiệt cao áp làm tăng nhiệt độ trước khi đưa vào lò
hơi.
Hơi từ các cửa trích của tuabin gia nhiệt cho nước ngưng, nước cấp bao gồm: hai
cửa trích ở phần cao áp được gia nhiệt cho bình gia nhiệt cao áp số 1, số 2; ba cửa
trích ở phần trung áp được gia nhiệt cho bình cao áp số 3 và bình khử khí, bình gia
nhiệt hạ áp số 4, số 5 và hai cửa trích phần hạ áp gia nhiệt cho bình hạ áp 6 và số 7.
Ở thiết bị khử khí do hơi được trích từ cửa trích có áp suất cao nên được đưa qua
thiết bị giảm ôn giảm áp để hạ nhiệt độ và áp suất xuống phù hợp với yêu cầu. Hơi
ở các cửa trích của tuabin sau khi gia nhiệt cho nước ngưng, nước cấp thì sẽ ngưng
tụ thành nước đọng. Sơ đồ dồn nước đọng ở các bình gia nhiệt được chọn ở đây là
sơ đồ dồn cấp phối hợp với bơm: vừa dồn cấp ,vừa bơm đẩy về đường nước chính.
Ở các bình gia nhiệt cao áp (CA) nước đọng được dồn từ CA1 → CA2 → CA3 do
độ lệch về áp suất, sau đó nước đọng được dồn vào bình khử khí. Ở các bình gia
nhiệt hạ áp thì nước đọng được dồn từ bình gia nhiệt hạ áp HA4 → HA5→ HA6
rồi dùng bơm nước đọng dồn về điểm hỗn hợp trên đường nước ngưng chính phía
đầu ra của bình gia nhiệt hạ áp số 6. Nước đọng của bình gia nhiệt số 7, bình làm
lạnh ejectơ được đưa về bình ngưng.
@+@+0[9=;8KZ*\MG]^_`:=
XLGa9_bL\+

= t
1
+ ∆t + θ,
0
C
Trong đó:
t
k
: Nhiệt độ ngưng tụ ở bình ngưng,
0
C
t
1
: Nhiệt độ nước làm mát,
0
C
∆t: Độ gia nhiệt nước làm mát,
0
C
θ: Độ gia nhiệt thiếu của nước ở trong bình ngưng,
0
C
Các giá trị hợp lý của t
k
, được xác định bằng tính toán kinh tế kỹ thuật kết
hợp của 3 yếu tố: áp lực cuối P
k
của hơi trong tua bin, bình ngưng và hệ thống
cung cấp nước.
Độ gia nhiệt nước làm mát ∆t = 8 ÷12

= x. i”
k
+ (1 - x)i’
k
= 0,95. 2569 + (1 - 0,95). 155
⇒ i
k
= 2448,3 KJ/kg
* Vì đã biết áp suất làm việc của bình gia nhiệt nên ta xác định được nhiệt độ
nước đọng. Từ đây ta thông qua độ gia nhiệt thiếu cho nước. θ = 3 ÷ 7
0
C
Ta tìm được nhiệt độ nước ngưng sau bình gia nhiệt (sau khi được hâm nóng)
t
H
= t
n
+ θ
Với: t
H
: Nhiệt độ nước đọng của bình gia nhiệt,
0
C
t
n
: Nhiệt độ nước ngưng sau bình gia nhiệt,
0
C
θ: Độ gia nhiệt thiếu cho nước,
0

Thiết bị
gia nhiệt
Thông số hơi và nước
P
Bar
T
0
C
i
KJ/kg
P’
bar
t
H
0
C
0
C
P
nc
bar
i
nc
KJ/kg
0 - 166 538 3406 - - - -
0’ - 157,7 527 3398 - - - -
1 GNCA1
37,2 325 3021 35.34 242.6 239.6 187.6 1040.0
2 GNCA2
19.3 457 3373 19.02 118,7 115.7 189.6 1040,6

&'()*+,$"-"*."17*')"#//

Trên giản đồ i-s, điểm 0’ ứng với trạng thái hơi ở trước phần cao áp. Các điểm
2, 2’ biểu thị thông số hơi trước và sau khi quá nhiệt trung gian. Nhiệt độ nước
cấp sau bình gia nhiệt cao 1 bằng 265
0
C. Còn điểm 4 là đường hơi trích đi vào ở
bình khử khí chính, 6 là đường hơi trích đi vào ở bình gia nhiệt hạ áp số 6 và
turbine chính từ turbine truyền động bơm nước cấp
2.3. Tính toán sơ đồ nhiệt nguyên lý:
*Cơ sở tính toán các thông số của nhà máy:
Mục đích cơ bản của việc tính toán sơ đồ nhiệt nguyên lý của nhà máy điện
ngưng hơi là ở chỗ xác định các đặt tính kỹ thuật của thiết bị nhằm đảm bảo
công suất điện. Đảm bảo yêu cầu về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và năng lượng của
nhà máy điện và các phần tử của chúng.
Tính toán nhiệt chủ yếu dựa vào phương trình cân bằng nhiệt và phương trình
cân bằng vật chất, sau đó giải các phương trình đó. Tiến hành tính toán đối với
bình cao áp trước rồi đến bình hạ áp và bình ngưng.
Trong tính toán tổn thất hơi và nước do rò rỉ ở các đường ống các van và các
thiết bị khác được quy về tốn thất trên đường hơi mới còn tổn thất nhiệt được kể
đến thông qua hiệu suất của các thiết bị nhiệt (hệ số khuyếch tán nhiệt) và tốn
thất nhiệt độ, áp suất.
Trong thiết kế này tổn thất áp suất trong bộ quá nhiệt trung gian là 10%. Hiệu
suất các thiết bị gia nhiệt lấy khoảng 98 ÷ 99%. Tổn thất nhiệt độ lấy từ 2 ÷ 5
0
C.
Theo chọn trước các đại lượng:
Lượng hơi mới đưa vào tua bin: α
0
= 1

nhưng có trích hơi thì lượng hơi đi vào bình ngưng và các kích thước của các
tầng cuối của tua bin và ống thoát dẫn đi.
2.3.1. Bình gia nhiệt cao áp 1 (GNCA1):
Độ kinh tế của việc hồi nhiệt khi sử dụng hơi quá nhiệt ở các cửa trích của tua
bin có thể được nâng cao nhờ việc làm lạnh hơi trích bằng nước cấp, sở dĩ như
vậy là vì khi làm lạnh hơi trích thì sự trao đổi nhiệt năng không thuận nghịch
trong các bình gia nhiệt giảm đi, lượng hơi trích phải tăng lên làm giảm lượng
hơi đi vào bình ngưng do vậy hiệu suất của tuabin nói riêng và của nhà máy nói
chung tăng lên. Ngoài ra việc làm lạnh nước đọng sẽ làm giảm sự thay thế hơi
trích của bình gia nhiệt tiếp nhận nước đọng đó và như vậy giảm nhiệt tổn thất
năng lượng. Do đó các bình gia nhiệt cao áp đều chọn là loại bình có cả 3 phần:
&'()*+,$"-"*."19*')"#//

Làm lạnh hơi, gia nhiệt chính và làm lạnh nước đọng. Việc tính toán các bình
gia nhiệt cao áp được tiến hành từ bình có áp suất cao đến bình có áp suất thấp.
Sơ đồ tính toán bình gia nhiệt cao áp số 1:
Trong đó:
LH1: Phần làm lạnh hơi trong bình gia nhiệt 1
GN1: Phần gia nhiệt chính trong bình gia nhiệt 1
LĐ1: Phần làm lạnh nước đọng trong bình gia nhiệt 1
α
h1
; α
nc
: Lượng hơi, lượng nước cấp vào bình gia nhiệt.
i
1n
; i
2n
: entanpi nước cấp ra và vào bình gia nhiệt.

i
1n
= 1140 KJ/kg
&'()*+,$"-"*."20*')"#//

i
2n
= 1040,6 KJ/kg
i
đ1
= i
2n
+ √

= 1040,6 + 40 = 1080,6 KJ/kg
với √

= 40 KJ/kg: Nhiệt hàm của nước đọng ra khỏi bình gia nhiệt.
Chọn hiệu suất bình gia nhiệt η = 0,98
( )
( )
( )
( )
98,06,10805,3023
6,1040114002,1
11
21
1




α
h2
; i
h2
: lượng hơi và entanpi của hơi cấp cho bình GNCA2
α
h1
; i
đ1
: lượng nước đọng, entanpi nước đọng ra khỏi bình GNCA1
α’
h2
= α
h1
+ α
h2
α’
h2
; i
đ2
: Lượng nước đọng, entanpi nước đọng ra khỏi bình GNCA2
Phương trình cân bằng nhiệt cho bình GNCA2
α
nc
(i
2n
- i
3n
) = [α

h1
= 0,0532
i
đ1
= 1080,6 KJ/kg
η = 0,98

( ) ( )
( )
η
ηαα
α
.
.
22
21132
2
âh
ââhnnnc
h
ii
iiii

−−−
=⇒

( ) ( )
( )
2
1,02. 1040,6 781,6 0,0532. 1080,6 821,6 .0,98

α’
h2
= α
h1
+ α
h2
= 0,0532 + 0,1 = 0,1532
i
đ2
: entanpi nước đọng từ bình GNCA2 về
α’
h3
: lượng nước đọnh ra khỏi bình GNCA3 về bình khử khí.
i
đ3
: entanpi nước đọng ra khỏi bình GNCA3
- Chọn hiệu suất bình gia nhiệt: η = 0,98
- Theo [TL-2]: lấy i
đ3
= i
n4
+ 40, KJ/kg
- Khi nước cấp đi qua bơm nước cấp thì bị gia nhiệt thêm một lượng
ξ
B
nên ta có:
i
n4
= i’
kk

, m
3
/kg: Thể tích riêng của nước tại áp suất P
2

PP
P
+
=
P
đ
, P
h
: áp suất đầu đẩy, hút của bơm, MP
a
Theo: P
đ
= P
LH
+ P
tLLH
+ P
tLđ
+ H
đ
. ρ. G. 10
6
, MP
a
Với: P

(m): chiều cao dâng nước từ trục bơm cấp đến điểm cao nhất của
hệ thống ống là. Chọn H
đ
= 30m
&'()*+,$"-"*."24*')"#//

ρ : khối lượng riêng của nước ở đường đẩy; ρ = 863 kg/m
3
P
tlđ
: tổng trở kháng thuỷ lực của thiết bị (bao gồm các bình GNCA, bộ
hâm nước )
Chọn P
tlđ
= 14% P
LH
= 0,14 (23,54 + 0,05. 23,54)
= 3,46 MP
a
⇒ P
đ
= 23,54 + 0,05. 23,54 + 4 + 3,46 + 30. 9,8. 863. 10
-6
P
đ
= 32,43 MP
a
= 324,3 bar
Theo: P
h

ρ
h
: khối lượng riêng của nước ở đầu hút: ρ
h
= 909 kg/m
3
⇒ P
h
= 0,588 - 0,04 + 17. 9,8. 10
-6
. 909
P
h
= 0,6994 MP
a
= 6,994 bar
2
994103324
2
,, +
=
+
=

PP
PVåïi
P = 165,5 bar
Ta có thể tích riêng tương ứng của nước V
tb
= 0,0011 m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status