II Luận văn
Hiệp định thương mại Việt –
Mỹ và các giải pháp thúc đẩy
xuất khẩu hàng Việt nam
sang thị trường Mỹ trong tiến
trình hội nhập kinh tế hiện
nay
năng xuất khẩu sang thị trường Mỹ. Tài liệu thống kê lấy hết đến năm 2000 và lấy
2
thêm một số dữ liệu của năm 2001 . Để hoàn thành luận văn này ngoài sự cố gắng của
bản thân , em coàn nhận được sự giúp đỡ của thầy hướng dẫn Ts. Ngô Xuân Bình và
các thầy cô giáo của khoa Thương Mại . 3
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT - MỸ
I . BỐI CẢNH ĐÀM PHÁN :
1. Chính sách thương mại của Mỹ với ASEAN và Việt nam trong
những năm gần đây :
Báo cáo chiến lược an ninh quốc gia Mỹ cho thế kỷ 21 đã xác định ,lợi ích
chiến lược của Mỹ ở Đông Nam Á là phát triển hợp tác khu vực và song phương cùng
các quan hệ kinh tế nhằm ngăn chặn và giải quyết các xung đột, nâng cao mức độ
tham gia của Mỹ trong nền kinh tế khu vực từ những mục tiêu cụ thể sau :
* dùng sức ép kinh tế và chính trị để buộc các bạn hàng phải mở cửa thị trường
của mình cho hàng hoá Mỹ , qua đó giảm thâm hụt cán cân thương mại với nước
thông tin liên lạc , giao thông , năng lượng thiết bị xây dựng ở các nước Châu Á như
Inđônêxia, Philippin, Thái Lan và Pakistan, nơi Nhật Bản và các nước Tây Âu đã và
đang sử dụng kết hợp các khoản tín dụng ưu đãi để trợ giúp các nhà xuất khẩu của họ .
5 . Ủng hộ việc mở rộng quyền điều hành kinh tế đối ngoại cho các bang. Còn chính
quyền liên bang chỉ giải quyết những vấn đề mang tính chiến lược gắn với việc bảo vệ
lợi ích quốc gia,duy trì và phát triển tiềm năng khoa học kỹ thuật của các tổ hợp công
nghiệp Mỹ;bảo vệ lợi ích của các công ty,các ngành và nhóm xã hội khỏi sự cạnh
tranh không chính đáng của nước ngoài .
ASEAN có tiềm năng phát triển thành một thị trường lớn.năng động trong khu
vực.Theo dự báo,khu vực này đến năm 2010 sẽ bao gồm 686 triệu dân,tổng sản phẩm
lên đến 1,1 ngàn tỷ USD và thu nhập từ các dự án hạ tầng cơ sở bao gồm cả các nước
5
ASEAN lên đến 1000 tỷ USD.Chính vì vậy việc duy trì và tăng cường các quan hệ
kinh tế ngày càng có hiệu quả với ASEAN là một định hướng ưu tiên trong chính sách
của Mỹ ở trên,trong giai đoạn hiện nay.Mỹ đã mở rộng danh sách“các thị trường mới
nổi”sang cả các nước thành viên khối ASEAN.Danh sách này đã thể hiện sự đánh giá
lại của Mỹ đối với các thị trường bên ngoài và xem đây là điều kiện hết sức quan
trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Mỹ.Do đó,việc Mỹ chủ chương cộng tác
chặt chẽ với các nước ASEAN không phải là ngẫu nhiên khi tính đến tiềm năng của
khu vực này ngày càng tăng.Năm 1997,ASEAN chiếm 48 tỷ USD trong xuất khẩu
hàng hoá của Mỹ,ngang bằng với Trung Quốc và Đài Loan và Hồng Kông gộp lại.
Trong báo cáo chiếm lược an ninh quốc gia Mỹ cho thế kỷ21 Mỹ xem việc duy
trì ASEAN mạnh,đoàn kết,có khả năng bảo đảm ổn định và thịnh vượng trong khu
vực là một trong những chính sách cuả Mỹ ở Đông Nam Á . Định hướng này được thể
hiện rõ qua những nhận thức và hành động của Mỹ trước cuộc khủng hoảng tài chính
ở châu Á vốn bắt đầu chính từ khu vực Đông Nam Á . Mỹ hiểu rằng giải quyết cuộc
khủng hoảng tài chính châu Á là việc của dân chúng,Chính phủ và khu vực tư nhân ở
các nước bị tác động như Thái Lan , Inđônêxia , Malayxia nhưng Mỹ cũng có trách
nghệ phục vụ công nghiệp hoá , hiện đại hoá ở Việt nam . Do đó việc ký kết và thông
qua hiệp định thương mại giữa hai nước là điều cần kiện thiết cho cả Việt nam và Mỹ
thúc đẩy mở rộng quan hệ kinh tế , thương mại song phương .
III NỘI DUNG HIỆP ĐỊNH :
Việc ký kết hiệp định thương mại Việt nam – Hoa Kỳ là một quá trình dài mà
ở đó cả hai bên đã cùng nhẫn nại xích lại gần nhau để tìm ra tiếng nói chung . Quá
trình này bắt đầu từ tháng 10 năm 1995 khi Phó thủ tướng kiêm bộ trưởng bộ ngoại
7
giao Việt nam và Đại diện thương mại Mỹ thoả thuận , tập trung thúc đẩy quan hệ
kinh tế –thương mại và chuẩn bị đàm phán qua các vòng :
- Vòng 1 : từ 2/9/1996 tại Hà nội .
- Vòng 2 : từ 9/12/1996 tại Hà nội .
- Vòng 3 : từ 12/4/1997 đến 17/4/1997 trao cho Việt nam“văn bản dự thảo
Hiệp định” đề cập đến các vấn đề như ;
1. Quy định về giá và điều tiết giá .
2. Hệ thống thuế .
3. Các trợ cấp đối với nền kinh tế nhất là đối với nông nghiệp.
4. Chế độ đầu tư .
5. Cán cân thanh toán .
6. Thuế quan nhập khẩu , bao gồm cả thuế quan ưu đãi,phí hải quan,
miễn thuế .
7. Các biện pháp tự vệ và các đền bù khác. (Chống bán phá giá , thuế đối
kháng).
8. Giấy phép nhập khẩu .
9. Các Công ty,Doanh nghiệp nhà nước .
10. Tiêu chuẩn và chứng nhận hàng hoá nhập khẩu , các tiêu chuẩn vệ
sinh dịch tễ khác .
(đồng nghĩa với quan hệ thương mại bình thường) mang ý nghĩa hai bên đối xử hàng
hoá, dịch vụ, đầu tư của nước kia không kém phần thuận lợi hơn so với cách đối xử
với hàng hoá, dịch vụ , đầu tư của nước thứ ba(đương nhiên không kể đến các nước
nằm trong Liên minh thuế quan hoặc Khu vực mậu dịch tự do mà hai bên tham gia,ví
dụ Mỹ sẽ không được hưởng những ưu đãi của ta dành cho các nước tham gia khu vực
mậu dịch ASEAN (AFTA) và ta cũng không được hưởng những ưu đãi mà Mỹ dành
9
cho các nước trong Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ(NAFTA) . Còn khái niệm Đối
xử quốc gia–thì nâng mức này lên như đối xử với Công ty trong nước . Hai khái niệm
này quan trọng vì chúng được đề cập đến hầu hết ở các chương của bản hiệp định .
Ngoài ra , các phụ lục được dùng để liệt kê các trường hợp loại trừ , chưa hoặc vĩnh
viễn không áp dụng các khái niệm trên .
Chương I : Thương mại hàng hoá gồm 9 điều .
Chương II : Quyền sở hữu trí tuệ gồm 18 điều .
Chương III : Thương mại dịch vụ gồm 11 điều .
Chương IV : Phát triển quan hệ đầu tư gồm 15 điều .
Chương V : Những điêù kiện cho doanh nghiệp hoạt động bình
Thường .
Chương VI : Những điều khoản minh bạch và quyền được kháng
Cáo .
ChươngVII. Những điều khoản chung .
Nội dung chủ yếu của hiệp định :
sẽ được cấp giấy phép khi có yêu cầu.
* Những thước đo về tiêu chuẩn kĩ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm:Hai bên
cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn của WTO;các quy định về kĩ thuật và những thước đo
11
vệ sinh an toàn thực phẩm phải được áp dụng trên cơ sở đối xử quốc gia,và chỉ được
áp dụng trong chừng mực cần thiết để giải quyết những mục đích chính đáng(bảo vệ
con người,bảo vệ cuộc sống của động vật,sinh vật)
* Mậu dịch quốc doanh:Cần phải được thực thi theo các quy định của WTO .
2 . Thương mại dịch vụ :
Thương mại dịch vụ được đề cập trong chương III của bản hiệp định , gồm các vấn đề
cơ bản sau đây :
* Các cam kết chung bao gồm: các quy định của khuôn khổ hiệp định chung về
thương mại và dịch vụ (GATS) bao gồm Tối huệ quốc, Đãi ngộ quốc gia và Pháp luật
quốc gia.
* Về các lĩnh vực và ngành cụ thể :
+ Các dịch vụ pháp lý;Các nhà dịch vụ Mỹ có thể cung cấp dịch vụ dưới hình
thức chi nhánh, công ty 100% vốn của Mỹ;các chi nhánh này có thể được cấp giấy
phép hoạt động là 5 năm và có thể được gia hạn mỗi lần không quá 5 năm.
+ Các dịch vụ kế toán,kiểm toán:cho phép công ty 100% vốn Mỹ được hoạt
động trong lĩnh vực này. giấy phép được cấp trên cơ sở từng trường hợp, có hiệu lực
trong 3 năm,không có giới hạn sau đó. Có thể cung cấp các dịch vụ cho các công ty có
vốn đầu tư nước ngoài trong 2 năm đầu, không có giới hạn sau đó.
+ Các dịch vụ quảng cáo:Chỉ các liên doanh với các đối tác Việt nam mới được
phép kinh doanh hợp pháp các dịch vụ quảng cáo. phần góp vốn của Mỹ không được
phép vượt qua 49% vốn pháp định của liên doanh.5 năm sau khi hiệp định có hiệu lực,
hạn chế này là 51% và 7 năm sau sẽ không hạn chế về tỷ lệ góp vốn từ phía Mỹ trong
các liên doanh.
13
ngân hàng Mỹ có thể thành lập ngân hàng liên doanh với Việt nam, trong đó phần vốn
góp của Mỹ không quá 49% và không kém 30%.
* Các dịch vụ chứng khoán: Các nhà kinh doanh chứng khoán Mỹ chỉ lập văn
phòng đại diện tại Việt nam.
+ Các dịch vụ như :
- Các dịch vụ kiến trúc.
- Các dịch vụ kỹ thuật .
- Các dịch vụ vi tính và các dịch vụ liên quan.
- Các dịch vụ tư vấn quản lý .
- Các dịch vụ nghe nhìn.
- Các dịch vụ xây dựng và kỹ thuật đồng bộ có liên quan.
- Các dịch vụ giáo giục.
- Các dịch vụ y tế.
- Các dịch vụ du lịch và lữ hành
3 Quan hệ đầu tư.
* Các cam kết chung bao gồm : Các hoạt động đầu tư của mỗi nước đều được đối
tác cam kết bảo hộ . Việt nam đảm bảo việc bảo hộ các công ty Mỹ không bị sung
công các khoản đầu tư của họ tại Việt nam.
* Các chuyển khoản tài chính: Cho phép các nhà đầu tư Mỹ được đem về nước
các khoản lợi nhuận và các chuyển khoản tài chính khác trên cơ sơ đãi ngộ quốc gia.
* Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại(TRIMS): Phía Mỹ cam kết
thực hiện ngay từ đầu, Việt nam sẽ huỷ bỏ các TRIMS không phù hợp với các
biệnpháp đầu tư liên quan đến thương mại của WTO trong 5 năm như những quy định
về số lượng hoặc giá trị sản xuất) trong nước.
* Đối xử quốc gia: Việt nam cam kết thực hiện chế độ đối xử quốc gia với một số
ngoại lệ. Việc thẩm tra giám sát đầu tư sẽ được loại bỏ dần đối với hầu hết các khu
trong vòng 18 tháng. Việt nam đồng ý thực hiện những biện pháp bảo hộ mạnh mẽ
hơn trong một số lĩnh vực khác như tín hiệu vệ tinh mang chương trình đã được mã
hoá, bảo hộ bản quyền đối với động vật và thực vật, bảo hộ những dữ liệu kiểm tra bí
mật được trình cho các Chính phủ . Đối với trường hợp bảo hộ tín hiệu vệ tinh mang
chương trình mã hoá sẽ được thực hiện trong giai đoạn là 30 tháng
Theo hiệp định thương mại song phương, phía Mỹ cam kết thực thi quyền sở
hữu trí tuệ được kí kết từ ngày Hiệp định này có hiệu lực trừ các nghĩa vụ quy định tại
điều 8 và điều 3.1 liên quan đến việc bảo hộ thiết kế bố trí( topography)mạch tích hợp
được thi hành sau 24 tháng kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực.
Hiệp định cũng quy định trường hợp có xung đột giữacác quy địmh của Hiệp
định này và Hiệp định giưa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và Chính
phủ Hợp chủng quốc Hoa kỳ về thiết lập quan hệ và quyền tác giả ký tại Hà nội ngày
27/6/97 thì các quy định này được áp dụng trrong phạm vi xung đột.
VỚI NỘI DUNG NHƯ VẬY , HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT–MỸ CÓ THỂ MANG LẠI
NHỮNG LỢI ÍCH GÌ :
Theo nhiều nhà nghiên cứu thì việc thực thi Hiệp Định Thương Mại sẽ mang lại
những lợi ích to lớn sau đây :
1 . HĐTM được kí kết đã cho phép dành quy chế Tối huệ quốc cho nhau mà quan
trọng hơn là hàng hoá VN sẽ dễ dàng thâm nhập vào thị trường Mỹ nhiều hơn,
làmtăng khả năng cạnh tranh với mức thuế suất chỉ còn 3% trong khi hiện nay phải
chịu từ 40% đến 80%.
2 . HĐTM Việt - Mỹ sẽ mở ra một cơ hội làm ăn cho các nhà đầu tư Mỹ tại VN, họ
sẽ nhận được sự trợ giúp nhiều hơn nữa của Chính Phủ Mỹ thông qua các tổ chức tài
chính, tín dụng.
16
3 . HĐTM Việt – Mỹ sẽ tạo điều kiện để Mỹ có thể nhập khẩu những mặt hàng VN
phát huy những lợi thế và tiềm năng của họ để xây dựng quê hương.
12 . HĐTM có hiệu lực, mối quan hệ Việt –Mỹ theo đó sẽ có những bước phát triển
toàn diện về mọi mặt: Người Mỹ sẽ đến VN nhiều hơn nhờ đó mà ngành du lịch sẽ
phát triển. Trái lại, người VN cũng sẽ đến Mỹ nhiều hơn để quan sát, học tập, tiếp thu
những tiến bộ khoa học mà Mỹ đạt được Tất cả sẽ làm cho mối quan hệ Việt –Mỹ
phát triển lên một tầm cao mới.
IV CƠ CHẾ QUẢN LÝ CỦA MỸ ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU :
Hoạt động nhập khẩu vào Mỹ chịu sự quản lý bằng một hệ thống luật chặt chẽ ,
chi tiết thồng qua 5 cơ quan cơ bản để điều tiết nền ngoại thương Mỹ .
Việc nắm chắc cơ chế quản lý hàng nhâp khẩu của Mỹ cho phép đề xuất những
giải phấp thâm nhập thị trường Mỹ có hiệu quả .
1 . Một số luật cơ bản điều tiết hàng nhập khẩu vào Mỹ :
luật thuế suất năm 1930 ra đời nhằm điều tiết hàng hoá nhập khẩu vào Mỹ ,
bảo vệ chống lại việc nhập khẩu hàng hoá giả và quy định mức thuế rất cao đối với
hàng nhập khẩu .
luật buôn bán năm 1974 định hướng cho các hoạt động buôn bán , đạo luạt
này gây ra nhiều bất lợi cho hàng hoá nhập khẩu vào Mỹ vì hàng hoá của Mỹ đã
được Chính phủ Mỹ bảo hộ sau lưng .
hiệp định buôn bán năm 1979 bao gồm các điều khoản về sự bảo trợ của
Chính phủ đối với các chướng ngại kỹ thuật trong buôn bán , các sửa đổi thuế bù
trừ và thuế chống hàng thừa ế . Hiệp định này được thông qua tại vòng đàm phán
Tokyo của GATT.
18
Luật tổng hợp về buôn bán và cạnh tranh năm 1988 Tổng thống Mỹ tham
gia tại vòng đàm phán Uruguay đồng thời thiết lập các thủ tục đặc biệt ( Super 301
) cho phép Mỹ áp dụng các biện pháp trừng phạt đối với các quyết định không chịu
mở cửa cho hàng hoá Mỹ vào và vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của Mỹ .
nhập hàng cần phải hiểu nguyên tắc xếp loại .
Định giá tính thuế hàng nhập khẩu ; nguyên tắc chung là đánh thuế theo giá
giao dịch ở đây không phải là giá theo hoá đơn mà phải cộng thêm nhiều thứ khác ,
như tiền đóng gói , tiền hoa hồng cho trung gian … Ngoài ra giá giao dịch để đánh
thuế không tính phí vận chuyển và phí bảo hiểm lô hàng …
4 . Quy định về xuất xứ hàng nhập khẩu đưa vào Mỹ :
Việc xuất xứ rất quan trọng vì hàng nhập khẩu ở những nước đang phát triển
hoặc những nước đã ký hiệp định thương mại với Mỹ sẽ được hưởng thuế suất thấp
hơn .
Xuất xứ của mặt hàng được xác định theo nguyên tắc biến đổi phần lớn về giá
trị , và được định nghĩa như sau : “ Sản phẩm được xác định thuộc nước gốc là nước
cuối cùng sản xuất ra sản phẩm với du lịch sản phẩm đã biến dạng để mang tên mới và
có đặc tính sử dụng mới ” .
Khi xuất khẩu vào Mỹ , muốn được hưởng thuế suất ưu đãi theo nước xuất xứ ,
luật Mỹ quy định trên sản phẩm phải ghi nhãn của nước xuất xứ và chỉ bắt buộc với
sản phẩm hoàn chỉnh , khi nhập vào Mỹ có thể bán thẳng cho người tiêu dùng , đồng
thời hàng hoá gốc từ Mỹ khi chuyển sang nước khác để gia công , sắp xếp lại và đóng
gói khi nhập khẩu trở lại Mỹ sẽ không phải đóng thuế nhập khẩu cho phần nguyên
liệu có nguồn gốc từ Mỹ .
5 . Quy định vê nhãn hiệu nhập khẩu vào Mỹ :
20
Mọi hàng hoá khi nhập khẩu vào Mỹ phải có nhãn mác rõ ràng , có xuất xứ
ngoại quốc , không tẩy xoá … và phải được đăng ký tại Cục hải quan Mỹ , đựơc lưu
giữ theo quy định , hàng hoá có nhãn hiệu giả sẽ bị tịch thu sung công .
Xử lý vi phạm : hàng nhập khẩu vào Mỹ phải tuân thủ theo quy định nếu
không sẽ bị phạt mức 10% giá trị lô hàng (Advalorem) và phải thực hiện thêm một
số yêu cầu nữa . Hàng nhập khẩu không ghi tên nhãn mác sẽ bị tịch thu tại trạm hải
quan Mỹ cho đến klhi người nhập khẩu thu xếp tái xuất trở lại , nếu cố tình vi
kết mà các doanh nghiệp Việt nam còn phải nghiên cứu kinh nghiệm thâm nhập thành
công vào thị trường Mỹ của các nước . Trong đó có những kinh nghiệm như : Nâng
cao tính cạnh tranh của hàng nhập khẩu vào Mỹ , sử dụng ngoại kiều để thâm nhập ,
đầu tư vào các nước gần Mỹ , thu hút vốn đầu tư … Đồng thời phải nắm vững và
thường xuyên cập nhật về quy chế nhập khẩu hàng hóa của Mỹ , đặc biệt là hệ thống
thuế nhập khẩu ; quy định về xuất xứ hàng nhập khẩu ; quyền sở hữu trí tuệ của hàng
hoá ; các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định đối với hàng nhập khẩu vào Mỹ .
CHƯƠNG II : CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆC XK
HÀNG HOÁ VN SANG MỸ
I. TÍNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ VN SANG MỸ
1. Giai đoạn trước khi Mỹ bỏ cấm vận chống việt nam
Nhìn từ góc độ lịch sử , quan hệ thương mại Việt – Mỹ đã bắt đầu cách đây
hơn 150 năm , với những thương vụ lẻ tẻ . Thậm chí ngay trong thời kì Hoa kì đơn
phương áp đặt lệnh cấm vận đối với việt nam ( Từ 5/ 64 – 2/94 ) thông qua con
đường gián tiếp , Việt nam có thể xuất khẩu sang Mỹ tuy rằng không đáng kể . Thời
22
kỳ 1986 – 1989 xuất khẩu của Việt nam sang Hoa kì gần như bằng không . Nhưng
đến năm 1990 , Việt nam xuất sang Hoa kì một lượng hàng trị giá khoảng 5000USD
, năm 1991 tăng lên 9000USD , năm 1992 tăng lên 11000USD và năm 1993 là
58000USD
2. Giai đoạn sau khi Mỹ bỏ lệnh cấm vận chống Việt Nam
Ngày 3/2/1994 . Tổng thống Clinton chính thức tuyên bố bãi bỏ lệnh cấm vận đối
với việt nam . Tiếp đó Bộ thương mại Mỹ chuyển Việt nam từ nhóm Z ( gồm Bắc
Triều Tiên , Việt Nam , Cuba ) lên nhóm Y – là nhóm ít hạn chế về thương mại hơn (
THUỶ SẢN
Mỹ là nước nhập khẩu thuỷ sản lớn thứ hai trên thế giới sau Nhật Bản
Các loại thuỷ sản nhập khẩu nhiều là : Tôm , tôm hùm, sò , cua ,trong đó tôm có giá
trị lớn nhất ( trên 2 tỷ USD/năm ).Năm 1992 Mỹ nhập 4,8 tỷ USD thuỷ sản các loại .
Năm 1998 con số này đã tăng lên 6,7 tỷ USD tăng 40% so với năm 1992 . Năm 1999
nhập khẩu thuỷ sản vào Mỹ tăng lên mức kỷ lục 9,3 tỷ USD .
Việt Nam bắt đầu xuất khẩu thuỷ sản vào Mỹ năm1994 , nhưng với kim ngạch rất
nhỏ bé là 6 triệu USD . Tuy nhiên , đây là mặt hàng có tốc độ xuất khẩu tăng nhanh
nhất trong cácmặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Mỹbởi vì việt nam
chưa được hưởng chế độ MFN của Mỹ nhưng mức chênh lệch giữa mức thuế phi
MFN và mức MFN là không lớn lắm . ( bảng 1 )
Bảng 1 : Mức thuế nhập khẩu của Mỹ đối với hàng thuỷ sản nhập khẩu vào Mỹ
Tên hàng Thuế suất MFN
Thuế suất phi
MFN
24
Cá sống 0% 0%
Tôm các loại 0% 0%
Nghêu , sò 0% 0%
Cá tươi, ướp lạnh , ướp đông 0% 0-5,5cents/kg
Cá sau khi cắt bỏ phi-lê, ướp đông 0% 2,2-4,4cents/kg
Thịt cua 7,5% 15%
Ốc 5% 20%
Cá khô , ướp muối , xông khói 4-7% 25-30%
Nguồn : Bộ Thương mại