ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
TỐI ƯU HOÁ PHẢN ỨNG DANSYL-AMINO ACID
DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH AMINO ACID CỦA
TRÙN QUẾ (Perionyx excavatus)
BẰNG PHƯƠNG PHÁP HPLC
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2010
LỜI CẢM ƠN
XW
Để hoàn thành chương trình cao học và luận văn này, em đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô khoa
Hóa trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên.
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô khoa Hóa
trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TpHCM, đặc biệt là những thầy cô
đã tận tình dạy bảo cho em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến GS.TS. Trần Kim Qui đã dành
nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp em hoàn
thành luận văn này.
Nhân đây, em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị nghiên cứu
sinh đã động viên và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình hoàn thành
luận văn.
Cuối cùng con xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình đã
cho con có được thành quả như ngày hôm nay. Tp.HCM – Ngày 22 tháng 05 năm 2010
-1-
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC CÁC HÌNH 5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
2.1.THIẾT BỊ, HÓA CHẤT VÀ VẬT LIỆU 29
2.1.1.THIẾT BỊ 29
2.1.2.HÓA CHẤT 29
2.1.3.VẬT LIỆU 30
2.2 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 30
2.2.1.Cách tiến hành phản ứng Dansyl hóa tạo dẫn xuất Dansyl
của amino acid 30
2.2.2.Khảo sát điều kiện tối ưu để tiến hành phản ứng tạo
dẫn xuất Dansyl 30
2.2.3.Khảo sát pH của phản ứng Dansyl hóa 30
2.2.4.Khảo sát nồng độ thuốc thử Dansyl clorur 30
2.2.5.Khảo sát theo thời gian của phản ứng Dansyl hóa 31
2.2.6.Khảo sát sự thay đổi tỉ lệ đệm Na
2
B
4
O
7
và dung môi Aceton 31
2.2.7.Qui trình thủy phân trùn Quế bằng acid và phản ứng Dansyl hóa 31
2.2.8.Qui trình thủy phân trùn Quế bằng baz và phản ứng Dansyl hóa 31
Chương 3.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3
2
3.1.NGHIÊN CỨU PHẢN ỨNG TẠO DẪN XUẤT DANSYL CỦA AMINO
ACID CHUẨN 3
2
3.1.1.Cách tiến hành phản ứng Dansyl hóa 32
3.1.2.Khảo sát điều kiện tối ưu để tiến hành phản ứng tạo dẫn xuất
Dansyl hóa 3
2
Bảng 1.1. Tỉ lệ sinh sản của trùn Quế trên chất hữu cơ động vật và thực vật 13
Bảng 1.2. Thời gian kén nở, thời gian trùn trưởng thành và tổng thời gian từ giai
đoạn trứng đến giai đoạn trưởng thành của trùn Quế 13
Bảng 1.3. Tương quan giữa giá trị R
f
và hệ dung môi 25
3
Bảng 3.1. Chương trình gradient pha động A và B 3
Bảng 3.2. Diện tích peak của 11 dẫn xuất Dansyl ở các pH khác nhau 3
4
Bảng 3.3. Diện tích peak của 11 dẫn xuất Dansyl ở các nồng độ
thuốc thử khảo sát 3
6
Bảng 3.4. Diện tích peak của 11dẫn xuất Dansyl ở các thời gian khác nhau 38
Bảng 3.5. Diện tích peak của 11dẫn xuất Dansyl ở các tỷ lệ dung môi Aceton
và đệm Na
2
B
4
O
7
khác nhau 40
Bảng 3.6. Định danh 20 Dns-amino acid cho sắc ký đồ ở hình 3.5 4
3
Bảng 3.7. Kết quả dựng đường chuẩn của 20 dẫn xuất Dns-amino acid 45
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính của 20 Dns-amino acid 4
6
49
Bảng 3.9. Định danh Dns-amino acid cho sắc ký đồ ở hình 3.6
Bảng 3.10. Định danh Dansyl-amino acid cho sắc ký đồ ở hình 3.7 5
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
-7-
MỞ ĐẦU
Trùn Quế (Perionyx excavatus) là loại thực phẩm có hàm lượng Protein cao,
giàu nguyên tố khóang vi lượng, ít chất béo. Trong trùn Quế có nhiều loại amino
acid cần thiết cho con người và có hàm lượng vitamin B
1
, B
2
, A, C, E cao. Vì vậy ở
nhiều nước trên thế giới đã sử dụng trùn Quế để chế biến thành thực phẩm cho con
người. Ở Nhật có tới 200 loại thực phẩm chế biến từ trùn Quế như ở Ý trùn Quế còn
được chế biến thành patê, ở Úc người ta ăn trùn Quế với món ốp-lết. Hiện nay trên
thị trường đã có bán bánh bích qui có hàm lượng trùn Quế. Nhiều nhà dinh dưỡng
học trên thế giới dự đoán trùn Quế là loại động vật dinh dưỡng cao và rất dễ nuôi.
Vì thế trong tương lai có thể trùn Quế sẽ là nguồn thực phẩm quan trọng, phổ biến
và quý giá của loài người.
Y học cổ truyền của nhiều nước trong đó có Việt Nam đã dùng trùn Quế để
chữa các bệnh về tim mạch, huyết áp, thần kinh, kháng ung thư, hen suyễn và thấp
khớp, thương hàn Loại amino acid Tyrosin có trong trùn Quế có khả năng tăng
tuần hoàn máu ngoại vi của bề mặt cơ thể, có tác dụng giải nhiệt, hạ sốt. Dịch ngâm
nước của trùn quế có tác dụng giảm đau. Một số amino acid của trùn Quế có tác
dụng làm thuốc trị bệnh xơ vữa động mạch và hàm lượng mỡ trong máu cao.
Các amino acid quan trọng được chiết xuất từ trùn Quế được sử dụng trong
thực phẩm cho trẻ em giúp tăng sức đề kháng, chống suy dinh dưỡng, phát triển hệ
cơ, giảm hội chứng thiểu năng trí tuệ. Việc bổ sung các amino acid quan trọng này
vào trong thực phẩm cho các vận động viên thể thao giúp tăng cường sức khoẻ, bồi
bổ sinh lực, tăng khả năng chịu đựng của cơ bắp. Giúp người bệnh mau phục hồi
• Họ: Megascocidae (họ cự dẫn)
• Chi: Pheretima
• Loài: Perionyx excavatus (trùn Quế)
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
-9-
1.1.1 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, CẤU TẠO VÀ SINH LÝ CỦA TRÙN QUẾ
1.1.1.1 Hình thái bên ngoài
Cơ thể trùn Quế có hình trụ, dài hơi dẹp, phần đầu và đuôi hơi nhọn, cơ thể
thon dài phân thành nhiều đốt, bên trong cũng phân đốt tương ứng gọi là xoang
thân. Trùn Quế có số lượng đốt từ 110 – 180 đốt, trên mỗi đốt có một vành tơ, khi
di chuyển các đốt co duỗi kết hợp các lông tơ phía bên dưới các đốt bám vào cơ
chất, đẩy cơ thể di chuyển một cách dễ dàng.
Trên cơ thể trùn Quế đã trưởng thành về sinh dục, ta thấy 1 cái vòng có dạng
như thiếc nhẫn, đây là đai sinh dục. Đai sinh dục thể hiện rất rõ ở giai đoạn sinh sản,
thường là ở khoảng ngày thứ 30 (trong chu kỳ đời sống).
Màu sắc: tùy theo tuổi, trùn Quế mới nở có màu trắng, trùn Quế con có màu
hồng nhạt, trùn Quế trưởng thành và già có màu đỏ ở mặt lưng màu nhạt dần về
phía bụng, bên ngoài cơ thể có một lớp kitin mỏng chứa sắc tố do đó khi ra ánh
sáng cơ thể chúng thường phát quang màu xanh tím, có đường kẻ dưới bụng màu
nhạt hoặc sáng ở gần vành miệng.
Kích thước: trùn Quế nhỏ dài khoảng 3cm, tiết diện thân 0,2cm. Trùn Quế
trung bình dài khoảng 3-10cm, tiết diện thân 0,2-0,5cm. Trùn Quế lớn dài trên
10cm, tiết diện thân khoảng 0,5cm. Chiều dài cơ thể dao động trung bình 100-
180mm, đường kính 5-6mm.
1.1.1.2 Cấu tạo cơ thể trùn Quế
Hệ thống tiêu hóa: gồm có: lỗ miệng – xoang miệng – hầu – thực quản – mề – dạ
dày – ruột – manh tràng – trực tràng và hậu môn.
9 Trùn Quế nuốt thức ăn bằng lỗ miệng, lỗ miệng nằm ở đỉnh đầu và hơi
lệch về phía bụng. Xoang miệng nằm ở đốt I và II, không có răng, vách xoang
trong môi
trường được hòa tan vào chất nhầy trên bề mặt cơ thể trùn, sau đó thấm vào hệ
thống mạch máu phân nhánh li ti bên trong rồi được vận chuyển đến các cơ quan;
việc thải CO
2
cũng thông qua một tiến trình tương tự.
Hệ bài tiết: trùn bài tiết chất thải chứa đạm dưới dạng ammoniac và urê qua các
cặp thận ở các đốt.
Hệ thần kinh: gồm hạch não, chuỗi hạch thần kinh bụng và dây thần kinh cùng
với cơ quan cảm giác và cung phản xạ, trong hệ thần kinh còn có một số tế bào tiết
ra các kích thích tố ảnh hưởng rất lớn đối với sinh sản và tái sinh sản.
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
-11-
Đáng chú ý là trùn Quế không có mắt nhưng vẫn có cảm giác với ánh sáng nhờ
tế bào cảm nhận ánh sáng nằm phân tán dưới da.
Hệ sinh dục: trùn Quế là loài động vật lưỡng tính, do đó chúng thụ tinh chéo để
sinh sản, tuyến sinh dục tập trung ở một số đốt và có hệ thống dẫn tinh riêng. Cơ
quan sinh dục cái gồm: buồng trứng, ống dẫn trứng, túi nhận tinh. Cơ quan sinh dục
đực gồm có: tinh hoàn, túi chứa tinh, ống dẫn tinh và tiến liệt tuyến. Cơ quan sinh
dục nằm ở phần trước của cơ thể.
1.1.1.3 Đặc tính sinh lý trùn Quế
Trùn Quế thường sống trên mặt đất, thích sống nơi môi trường ẩm ướt, tối, có
nhiều chất hữu cơ đang phân hủy và độ pH ổn định.
Tế bào da của trùn Quế rất mỏng, thường xuyên tiết ra chất nhờn để bảo vệ cơ
thể và thích ứng với điều kiện chui rúc trong môi trường tối và ẩm thấp do đó trùn
Quế rất nhạy cảm, phản ứng mạnh với ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm.
• pH: trùn Quế chịu được phổ pH khá rộng từ 4-9 thích hợp nhất là 6,8-7,5.
Nếu pH quá thấp chúng sẽ bỏ đi.
• Nhiệt độ: bình thường trùn Quế sống trong phạm vi nhiệt độ từ 5-30°C,
hiện đai sinh dục là lúc trùn đã thành thục sinh dục. Sau đó, cùng với thời gian, đai
sinh dục thoái hóa chứng tỏ trùn đã già. Trước khi trùn chết, khối lượng cơ thể giảm
sút. Trong tự nhiên, vào mùa thu và mùa xuân trùn tăng trưởng nhanh, trong mùa
đông và mùa hè trùn tăng trưởng chậm hơn.
Trùn Quế có khả năng tái sinh một bộ phận nào đó bị tổn thương hoặc bị cắt
đứt.
1.1.3.2 Sự sinh sản
Trùn Quế là loài sinh vật lưỡng tính có đai và các lỗ sinh dục nằm ở phía đầu
cơ thể, chúng giao phối chéo với nhau để hình thành kén ở mỗi con. Việc thụ tinh
diễn ra ở đai sinh dục và đai hình thành kén có dạng quả lê, kén di chuyển dần về
phía đầu, nhận tinh dịch qua túi nhận tinh rồi rơi ra đất và thắt lại.
Kén trùn Quế thon dài, một đầu tròn và đầu kia nhọn hơn, nhìn giống như hạt
bông cỏ, kích thước khoảng 1mm, ban đầu có màu trắng đục, sau chuyển sang xanh
nhạt, vàng ngọc trai, sau đó chuyển thành màu xanh lục nhạt hoặc nâu nhạt rồi nâu
sẫm khi kén sắp nở. Trọng lượng kén trùn Quế nặng từ 2,2-2,6mg. Thời gian nở
hoàn toàn khác nhau tùy thuộc vào điều kiện môi trường, nhiệt độ, độ ẩm. Trong
điều kiện bình thường thời gian nở ra ấu trùng của trùn Quế (Perionyx excavatus) là
2-3 tuần, mỗi kén trùn chứa từ 1-20 trùn con. Khi nhiệt độ tăng thì thời gian trung
bình kén nở giảm và tỉ lệ kén nở tăng.
Số kén, tỉ lệ kén nở và tỉ lệ sinh sản mỗi tuần của trùn Quế trên chất hữu cơ
động vật và thực vật đều cao hơn so với một số loài trùn khác.
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
-13-
Bảng 1.1. Tỉ lệ sinh sản của trùn Quế trên chất hữu cơ động vật và thực vật
Loài % số kén % kén nở
% kén
không nở
Tỉ lệ sinh sản
16 – 21 28 – 56 44 – 71
Dendrobaena veneta
40 – 126 57 – 86 97 – 214
Nguồn: Vermicomposting of Organic Wastes, Thomas E, Herlihy, Joyce
Engineering, 2301 W, Meadowview Rd, Suite 203 Greensboro, NC(7407)
Trùn Quế trưởng thành nặng từ 0,08-0,12g, trùn nhỏ nặng dưới 0,05g. Trùn
con khi mới nở nhỏ như đầu kim, màu trắng, khoảng 2-3mm, sau 5-7 ngày cơ thể
chuyển dần sang màu đỏ và bắt đầu xuất hiện một lằn đỏ thẳm trên lưng, dài 1-2cm.
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
-14-
Trùn Quế sinh trưởng bằng cách tăng số lượng đốt thân hoặc tăng tiết diện đốt,
Khoảng 15-30 ngày sau, chúng trưởng thành, bắt đầu xuất hiện đai sinh dục, đã bắt
đầu có thể bắt cặp và sinh sản (Arellano, 1997). Sau 60 ngày, trùn Quế đạt 8-10cm
(thu hoạch trùn thịt lúc này là tốt nhất). Từ 70-90 ngày trùn Quế bắt đầu đẻ nhưng tỉ
lệ trứng nở thấp. Từ 90 ngày tuổi trở đi, trùn Quế trở thành bố mẹ hoàn chỉnh, đẻ rất
khỏe (1 tuần đẻ 1 lần) và tỉ lệ trứng nở cao nếu được chăm sóc, nuôi dưỡng tốt.
1.1.3.3 Tập tính ăn
Trùn Quế thích nghi với phổ thức ăn khá rộng, chúng có thể ăn bất kỳ chất thải
hữu cơ nào có thể phân hủy trong tự nhiên như phân gia súc, gia cầm, rác mục
Tuy nhiên, thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao sẽ hấp dẫn chúng và giúp chúng
sinh trưởng và sinh sản tốt hơn.
Trùn Quế không đào hang sâu mà thường sống ở phía trên lớp mặt đất, những
nơi ẩm thấp, gần cống rãnh, nơi có nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy và thối rữa như
trong đống phân động vật, rác hoai mục…
1.1.4 KỸ THUẬT NUÔI TRÙN QUẾ
1.1.4.1 Chuẩn bị môi trường nuôi
Nuôi trùn Quế trong khay, chậu, hộp nhựa
Sử dụng các dụng cụ đơn giản, rẻ tiền như thùng gỗ, thau chậu, thùng xô, hộp
nhựa Các thùng gỗ chỉ nên có kích thước vừa phải (ví dụ thùng có kích thước
không giới hạn mà tùy theo diện tích nuôi.
Ưu điểm: Không phải làm lán trại, có thể sử dụng các trang thiết bị cơ giới để
chăm sóc và thu hoạch.
Khuyết điểm: bị tác động mạnh bởi yếu tố thời tiết, có thể gây tổn hại đến
trùn, cần diện tích tương đối lớn.
Nuôi trong nhà với quy mô công nghiệp và bán công nghiệp
Là dạng cải tiến và mở rộng của luống nuôi có mái che trên đồng ruộng và
nuôi trong thau chậu. Hiện nay quy mô nuôi công nghiệp với những trang thiết bị
hiện đại được áp dụng khá phổ biến ở các nước phát triển như Mỹ, Úc, Canada.
Dụng cụ: Khung (bồn) nuôi có thể được xây dựng kiên cố trên mặt đất có kích
thước rộng hơn hoặc được sắp thành nhiều tầng.
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
-16-
Ưu điểm: Việc chăm sóc có thể thực hiện bằng tay hoặc hệ thống tự động tuỳ
theo quy mô, chủ động được điều kiện nuôi, chăm sóc tốt, nuôi theo quy mô lớn.
Khuyết điểm: chi phí xây dựng cao.
a/ Chất nền và cách ủ chất nền
Chất nền
Là yếu tố quan trọng cho trùn trong thời gian đầu sinh sống, là nơi ở tạm thời
và lâu dài của trùn Quế nhằm tránh những điều kiện bất lợi của ngoại cảnh như ánh
sáng, nóng, lạnh, đồng thời chất nền là nguồn cung cấp thức ăn ban đầu khi mới thả
trùn vào ô nuôi. Do đó chất nền phải sạch, giàu dinh dưỡng, tơi xốp nhưng đảm bảo
độ ẩm, không mặn, không độc hại và có pH thích hợp cho trùn sinh trưởng và phát
triển.
Vật liệu thường dùng làm chất nền như: giấy báo, giấy carton vụn, lá cây, các
cây thực vật ủ hoai kỹ có độ ẩm 70%, rơm rạ mục, cỏ mục, đất mùn, tảo biển băm
nhỏ, mùn cưa, than bùn, bã xơ dừa hay vỏ đậu phộng, phân của chính trùn Quế. . . .
Chất nền tốt nhất là phân động vật qua thời kì ủ nóng.
Một số công thức ủ chất nền:
luống trùn, thời gian cho ăn thưa hơn mùa hè.
Thức ăn cho trùn: Thức ăn thông thường của trùn Quế rất đa dạng, gồm: phân
bò, trâu, dê, heo, gà, vịt, rơm rạ mục, cỏ dại, cỏ khô, vỏ trái cây, bùn biogas, rau quả
thối rữa, thức ăn thừa . . .
Một số công thức thức ăn cho trùn Quế
• Bùn biogas + đất trồng + lá cây
• Phân bò sữa + phân cừu + phân ngựa trộn với tỉ lệ bằng nhau
• Phân bò sữa + chất thải nông nghiệp với tỉ lệ 10 : 3
• Phân bò sữa + chất thải nông nghiệp với tỉ lệ 10 : 3
• Phân bò sữa + cám đậu xanh trộn với tỉ lệ 10 : 3
• Phân bò sữa + thức ăn thừa trộn với tỉ lệ 10 : 3
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
-18-
• Phân bò sữa + nước vo gạo trộn với tỉ lệ 10 : 3
• Phân bò sữa + lá cây đang phân huỷ trộn với tỉ lệ 10 : 3
• Phân bò sữa + bùn có nguồn gốc từ cống trộn với tỉ lệ 10 : 3
• Phân bò sữa + rau quả đang phân huỷ trộn với tỉ lệ 10 : 3
• Phân bò sữa + cám mì trộn với tỉ lệ 10 : 3
• Phân bò sữa đã ủ ít nhất 7 ngày
• Chất tải nông nghiệp + bùn có nguồn gốc từ cống + thức ăn thừa + lá cây
phân huỷ
• Cỏ dại + lá cây + Phân bò sữa trộn với tỉ lệ 70 : 15 : 15
• Tốt nhất là: Phân bò sữa + cám mì + cám đậu xanh + rau quả hư trộn với
tỉ lệ 10 : 1 : 1 : 1 + bột vỏ trứng.
Nguồn: Growth and reproduction of Perionyx excavatus in organic waste
management, C. A. Edward 7 J. Dominguez 7 E. F. Neuhauser (16 July 1997).
c/ Các yếu tố môi trường sống
Nhiệt độ: duy trì ở nhiệt độ 25-28
0
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
-19-
1.1.5 Bệnh của trùn Quế
Trùn Quế có thể mắc một số bệnh như:
9 Bệnh no hơi: do trùn ăn nhằm những loại thức ăn quá giàu đạm như phân
bò sữa, phân heo.
9 Bệnh trúng khí độc: do đáy chất nền đã bị thối rữa, trong thời gian dài chất
nền thiếu O
2
.
9 Ngộ độc muối.
9 Bệnh bại máu do vi khuẩn.
9 Bệnh do nấm.
9 Bệnh ký sinh trùng.
1.1.6 ỨNG DỤNG CỦA TRÙN QUẾ TRONG THỰC PHẨM VÀ TRỊ LIỆU
Trùn Quế là loại thực phẩm có hàm lượng đạm cao, giàu nguyên tố khóang vi
lượng, ít chất béo. Trong trùn Quế có nhiều loại amino acid cần thiết cho con người.
Trong thịt trùn Quế có chứa hàm lượng vitamin B
1
, B
2
, A, C, E cao. Vì vậy ở nhiều
nước trên thế giới đã sử dụng trùn Quế để chế biến thành thực phẩm cho con người.
Ở Nhật có tới 200 loại thực phẩm chế biến từ Trùn quế.
Ở Ý trùn Quế còn được chế biến thành patê.
Ở Úc người ta ăn trùn Quế với món ốp lết.
Ở Hàn Quốc có món cháo trùn.
Hiện nay trên thị trường đã có bán bánh bích qui có hàm lượng trùn Quế.
Nhiều nhà dinh dưỡng học trên thế giới dự đoán: trùn Quế là loại động vật dinh
Trong trùn Quế có nhiều amino acid như: aspartic acid, threonin, serin,
glutamic acid, glycin, valin, methionin, isoleucin, leucin, cystin
Chúng tham dự vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể như tổng hợp các
chất dẫn truyền thần kinh, đổi mới các sợi cơ bắp.
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
-21-
9 Isoleucin và Leucin giúp điều hoà nồng độ đường trong máu, phát triển và
phục hồi các mô cơ, tránh sự phá vỡ protein ở những người bị stress hay bị chấn
động tâm lý.
9 Lysin cần thiết cho sự phát triển xương của trẻ, hỗ trợ sự hấp thụ canxi, duy
trì sự cân bằng nitơ trong cơ thể. Lysin giúp ăn ngon miệng, gia tăng chuyển hoá và
hấp thu tối đa chất dinh dưỡng và phát triển chiều cao.
9 Methionin tăng cường tổng hợp gluthation và được sử dụng thay thế cho
acetylcystein để điều trị ngộ độc paracetamol đề phòng tổn thương gan. Chính vì
thế methionin là loại thuốc giải độc paracetamol. Và methionin còn dùng theo
đường uống để làm giảm pH nước tiểu.
9 Phenylalanin tốt cho trí nhớ, trị được bệnh Parkinson (bệnh mãn tính về hệ
thần kinh làm các cơ rung và yếu).
9 Threonin giúp duy trì sự cân bằng protein trong cơ thể, hỗ trợ sự hình
thành collagen và eleastin trong da. Khi có sự kết hợp threonin với aspartic và
methionin, chúng có chức năng hỗ trợ hệ thống miễn dịch bằng cách sản xuất chất
kháng sinh. Các chất dinh dưỡng khác cũng được hấp thụ tốt hơn khi có sự hiện
diện của threonin.
9 Valin có chức năng phục hồi và phát triển mô cơ, duy trì sự cân bằng
nit
rogen trong cơ thể.
9 Glutamic acid giữ vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa ở tế bào thần
kinh và não. Thường được dùng trong các trường hợp suy nhược chức năng thần
kinh, trẻ em chậm phát triển cơ thể hoặc trí óc, rối loạn chức năng gan, hôn mê gan.
Như vậy các amino acid quan trọng có trong trùn Quế đóng vai trò quan trọng
trong biến dưỡng, mang lại hiệu quả cao trong việc điều hòa các chức năng sinh lý
của cơ thể, dùng để chữa trị trong các trường hợp suy dinh dưỡng, suy nhược, mệt
mỏi, thời kỳ bệnh hay hồi phục, trong thai kỳ và cho con bú, suy gan, người già yếu
cao tuổi, vận động viên thể thao.
Cấu trúc các loại amino acid:
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
-23-
H
2
NCHC
CH
3
OH
O
H
2
NCHC
CH
2
OH
O
CH
2
CH
2
2
OH
O
SH
Alanine (Ala)
Arginine (Arg)
Asparagine (Asn)
Aspartic acid (Asp)
Cystein (Cys)
H
2
NCHC
CH
2
OH
O
CH
2
C
OH
O
H
2
NCHC
CH
2
OH
O
CH
2
3
H
2
NCHC
CH
2
OH
O
CHCH
3
CH
3
Glutamic acid (Glu)
Glutamine (Gln)
Glycine (Gly)
Histidine (His)
Isoleusine (Ile)
H
2
NCHC
CH
2
OH
O
CH
2
CH
2
CH
2
2
NCHC
CH
2
OH
O
OH
H
2
NCHC
CH
OH
O
OH
CH
3
H
2
NCHC
CH
2
OH
O
HN
H
2
NCHC
CH
2
OH